Bản án số 31/2025/KDTM-ST ngày 18/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 31/2025/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 31/2025/KDTM-ST ngày 18/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 17 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 31/2025/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/09/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP X với bị đơn Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 31/2025/KDTM-ST Bản án số 31/2025/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 31/2025/KDTM-ST Bản án số 31/2025/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 31/2025/KDTM-ST
Ngày: 18-9-2025
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 17 - THÀNH PH H CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đậu Thị Loan.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Thảo
2. Ông Tống Văn Tâm.
- Thư phiên tòa: Ông Minh Trường - TTòa án nhân dân khu
vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Trinh - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 17 - Thành
phố Hồ Chí Minh, xét xử thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại
thẩm thụ số: 103/2025/TLST-KDTM ngày 17 tháng 6 năm 2025 về việc:
“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
22/2025/QĐXXST-KDTM ngày 14 tháng 8 năm 2025; Quyết định hoãn phiên
toà số: 20/2025/QĐST-KDTM ngày 29 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X; địa chỉ: Tầng 8, Văn phòng số L08-
01-11 + 16, Tòa n C, số 72 Lê Thánh Tôn, phường S, Thành ph Hồ Chí
Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng Minh T,
sinh năm 1992; Diễm P, sinh năm 1996; cùng cư t: phường P, Thành
phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo uỷ quyền. Có mặt.
2. Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ L; địa chỉ: Số 79, tổ 3,
khu phố C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Đỗ Thị Hồng L, sinh năm 1983;
chức vụ: Chủ tịch công ty kiêm giám đốc, là người đại diện theo pháp luật.
mặt.
3. Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Đỗ Thị Hồng L, sinh năm
1983; nơi cư trú: 696/20/30, khu phố B, phường B, tỉnh Đồng Nai. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, qtrình tố tụng người đại diện hợp pháp của nguyên
đơn trình bày:
Ngày 06/05/2024, Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ L (Bị đơn) đã
với Ngân hàng TMCP X (Nguyên đơn) Hợp đồng tín dụng số
1411LAV240033906 để vay số tiền 8.650.000.000 đồng. Mục đích vay để b
sung vốn lưu động kinh doanh mua bán vật liệu xây dựng, cát đá xây dựng
thanh toán chi phí liên quan. Thời hạn duy trì hạn mức từ ngày hợp đồng hiệu
lực đến hết ngày 05/5/2025. Thời hạn cho vay của từng lần nhận nợ cụ thể:
Không quá 6 tháng quy định tại Khế ước nhận nợ. Lãi suất cho vay áp dụng
cho từng lần giải ngân. Lãi suất quá hạn 150% mức lãi suất cho vay trong hạn
tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất trên số tiền i chậm tr 10%/năm.
Thc hiện Hợp đồng n dụng đã kết nêu trên, Ngân hàng đã giải ngân và
bị đơn đã nhận nợ theo c Khế ước nhận n, cụ thể như sau:
1. Khế ước nhận nợ số 1403LDS240000778, số tiền vay 1.200.000.000
đồng, ngày vay 18/11/2024, ngày đến hạn 18/05/2025, kỳ hạn trả lãi vào ngày
25 hàng tháng, kỳ trả lãi đầu tiên vào ngày 25/12/2024, kỳ trả lãi cuối cùng
ngày 18/5/2025. Lãi suất 7.5%/năm, lãi suất quá hạn 150% mức lãi suất trong
hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
2. Khế ước nhận nợ số 1403LDS240000779, số tiền vay 2.300.000.000
đồng, ngày vay 18/11/2024, ngày đến hạn 18/05/2025, kỳ hạn trả lãi vào ngày
25 hàng tháng, kỳ trả lãi đầu tiên vào ngày 25/12/2024, kỳ trả lãi cuối cùng
ngày 18/5/2025. Lãi suất 7.5%/năm, lãi suất quá hạn 150% mức lãi suất trong
hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
3. Khế ước nhận nợ số 1403LDS240000791, số tiền vay 1.300.000.000
đồng, ngày vay 21/11/2024, ngày đến hạn 21/05/2025, kỳ hạn trả lãi vào ngày
25 hàng tháng, kỳ trả lãi đầu tiên vào ngày 25/12/2024, kỳ trả lãi cuối cùng
ngày 21/5/2025. Lãi suất 7.5%/năm, lãi suất quá hạn 150% mức lãi suất trong
hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
3
4. Khế ước nhận nợ số 1403LDS240000802, số tiền vay 500.000.000 đồng,
ngày vay 25/11/2024, ngày đến hạn 25/05/2025, kỳ hạn trả lãi vào ngày 25 hàng
tháng. Lãi suất 7.5%/năm, lãi suất qhạn 150% mức lãi suất trong hạn tại thời
điểm chuyển nợ quá hạn.
5. Khế ước nhận nợ số 1403LDS240000839, số tiền vay 200.000.000 đồng,
ngày vay 09/12/2024, ngày đến hạn 09/06/2025, kỳ hạn trả lãi vào ngày 25 hàng
tháng. Lãi suất 7.5%/năm, lãi suất qhạn 150% mức lãi suất trong hạn tại thời
điểm chuyển nợ quá hạn.
6. Khế ước nhận nợ số 1403LDS240000845, số tiền vay 1.000.000.000
đồng, ngày vay 10/12/2024, ngày đến hạn 10/06/2025, kỳ hạn trả lãi vào ngày
25 hàng tháng. Lãi suất 7.5%/năm, lãi suất quá hạn 150% mức lãi suất trong hạn
tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
7. Khế ước nhận nợ số 1403LDS240000849, số tiền vay 850.000.000 đồng,
ngày vay 11/12/2024, ngày đến hạn 11/06/2025, kỳ hạn trả lãi vào ngày 25 hàng
tháng. Lãi suất 7.5%/năm, lãi suất qhạn 150% mức lãi suất trong hạn tại thời
điểm chuyển nợ quá hạn.
8. Khế ước nhận nợ số 1403LDS240000855, số tiền vay 1.300.000.000
đồng, ngày vay 13/12/2024, ngày đến hạn 13/06/2025, kỳ hạn trả lãi vào ngày
25 hàng tháng. Lãi suất 7.5%/năm, lãi suất quá hạn 150% mức lãi suất trong hạn
tại thời điểm chuyển nợ quá hạn
Để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ gốc toàn bộ nợ lãi của bên vay, bị đơn
đã thế chấp các bất động sản thuộc sở hữu bà Đỗ Thị Hồng L, cụ thể:
1. Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 867, tờ bản đồ số 11, tại phường
Thạnh Phước, thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (Nay phường Tân
Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh). Đã được Sở tài Nguyên Môi trường tỉnh
Bình Dương cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài
sản gắn liền với đất số phát hành CV055305, số vào sổ cấp GCN: CS02624
ngày 13/04/2020 cho bà Đỗ Thị Hồng L theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng
đất số 10/EIBQ7-PGD.PX/TSTC/23 ngày 23/06/2023 được Văn phòng Công
chứng Tân Uyên tỉnh Bình Dương chứng nhận số công chứng 5051, quyển số
06/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 23/06/2023.
2. Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 46, tờ bản đồ số 05, tại phường An
Hòa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (Nay là phường Long Hưng, thành phố
Đồng Nai). Đã được Sở tài Nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số
phát hành CV 443768, số vào sổ cấp GCN: CS 09443 ngày 20/04/2020 cho
4
Đỗ Thị Hồng L theo Hợp đồng thế chấp quyền s dụng đất số 11/EIBQ7-
PGD.PX/TSTC/23 ngày 27/06/2023 được Phòng Công chứng Số 1 tỉnh Đồng
Nai chứng nhận, số công chứng 797, quyển số 06/2023.TP/CC-SCC/HĐGD
ngày 27/06/2023.
3. Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 577, tờ bản đồ số 11, tại phường
Thạnh Phước, thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (Nay phường Tân
Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh). Đã được Sở tài Nguyên Môi trường tỉnh
Bình Dương cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài
sản gắn liền với đất số phát hành CV 055303, số vào sổ cấp GCN: CS02623 cho
Đỗ Thị Hồng L vào ngày 13/04/2020. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất số 09/EIBQ7-PGD.PX/TSTC/23 ngày 23/06/2023 được Văn phòng
Công chứng Tân Uyên tỉnh Bình Dương chứng nhận số công chứng 5050, quyển
số 06/2023 TP/CC-SCC/HĐGD.
Việc thế chấp được đăng biện pháp bảo đảm theo quy định pháp luật tại
Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai thành phố Tân Uyên và Văn Phòng đăng
ký đất đai tỉnh Đồng Nai.
Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng trên, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả
nợ, khoản nợ đã quá hạn từ ngày 25/01/2025, Ngân hàng đã nhiều lần làm việc
với bị đơn yêu cầu trả nợ. Tuy nhiên, bị đơn vẫn không thanh toán nợ cho Ngân
hàng
Tạm tính đến ngày 14/8/2025, bị đơn còn nNgân hàng số tiền như sau:
Tổng số tiền 9.096.907.810 đồng, bao gồm: Tiền nợ gốc 8.650.000.000 đồng,
nợ lãi là 446.907.810 đồng.
Do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết như sau:
- Buộc Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ L phải thanh toán cho Ngân
hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam số tiền tạm tính đến ngày 14/8/2025
9.096.907.810 đồng, bao gồm: Tiền nợ gốc 8.650.000.000 đồng, n lãi
446.907.810 đồng.
- Buộc Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ L phải tiếp tục trả lãi quá hạn
lãi chậm trả theo hợp đồng tín dụng các hợp đồng, văn bản đã từ ngày
15/8/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ vay cho Ngân hàng TMCP
Xuất nhập khẩu Việt Nam.
- Trường hợp Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ L không thanh toán
hoặc thanh toán không đầy đủ cho Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
thì Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam được quyền yêu cầu quan
Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế
5
chấp số 10/EIBQ7-PGD.PX/TSTC/23 ngày 23/6/2025, Hợp đồng thế chấp số
11/EIBQ7-PGD.PX/TSTC/23 ngày 27/6/2025 Hợp đồng thế chấp số
09/EIBQ7-PGD.PX/TSTC/23 ngày 23/6/2025 để thu hồi toàn bkhoản nợ cho
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam, tài sản bảo đảm là:
+ Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 867, tbản đồ số 11, tại phường
Thạnh Phước, thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (Nay phường Tân
Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV055305, số vào sổ cấp
GCN: CS02624 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Dương cấp ngày
13/4/2020.
+ Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 46, tờ bản đồ số 05, tại phường An
Hòa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (Nay là phường Long Hưng, thành phố
Đồng Nai) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài
sản khác gắn liền với đất số CV0443768, số vào sổ cấp GCN: CS09443 do Sở
Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai cấp ngày 20/4/2020.
+ Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 577, tbản đồ số 11, tại phường
Thạnh Phước, thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (Nay phường Tân
Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV055303, số vào sổ cấp
GCN: CS02623 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Dương cấp ngày
13/4/2020.
- Trường hợp giá trị tài sản bảo đảm phát mãi không đủ thanh toán nợ cho
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam thì Công ty TNHH Thương mại -
Dịch vụ L phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho đến khi trả nợ xong.
Bị đơn Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ L do Đỗ Thị Hồng L đại
diện trình bày: Thng nht với toàn blời tnh bày của nguyên đơn vquá tnh ký
kết và thc hin Hợp đồng tín dụng số 1411LAV240033906 ngày 06/5/2024. Sau
khi ký hợp đồng tín dụng Ngân hàng đã giải ngân cho bị đơn đủ số tiền
8.650.000.000 đồng theo các khế ước nhận nợ số: Khế ước nhận nợ số
1403LDS240000778, số tiền vay 1.200.000.000 đồng; Khế ước nhận nợ s
1403LDS240000779, số tiền vay 2.300.000.000 đồng; Khế ước nhận nợ s
1403LDS240000791, số tiền vay 1.300.000.000 đồng; Khế ước nhận nợ s
1403LDS240000802, số tiền vay 500.000.000 đồng; Khế ước nhận nợ số
1403LDS240000839, số tiền vay 200.000.000 đồng; Khế ước nhận nợ số
1403LDS240000845, số tiền vay 1.000.000.000 đồng; Khế ước nhận nợ s
1403LDS240000849, số tiền vay 850.000.000 đồng; Khế ước nhận nợ số
1403LDS240000855, số tiền vay 1.300.000.000 đồng.
6
Để đảm bảo khoản vay thì bị đơn đã thế chấp cho nguyên đơn 03 quyền sử
dụng đất như nguyên đơn trình bày. Các quyền sử dụng đất nêu trên do
nhân bà Đỗ Thị Hồng L là chủ sử dụng.
Quá trình thực hiện hợp đồng thì bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho
nguyên đơn do thời điểm sau khi vay tiền làm ăn gặp nhiều khó khăn, nên chưa
khả năng thanh toán. Bị đơn đã tìm nhiều cách để thực hiện nghĩa vụ với
nguyên đơn nhưng chưa được.
Nay với các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn như trên thì bị đơn đồng ý
hoàn toàn. Tuy nhiên bị đơn chỉ đồng ý thanh toán số tiền nợ gốc
8.650.000.000 đồng và nợ lãi 200.000.000 đồng. Số tiền lãi còn lại bị đơn không
có khả năng thanh toán.
Bị đơn xác định việc vay tiền, thế chấp của bị đơn, không liên quan đến
ai khác. Đnghị không đưa thêm người khác vào tham gia tố tụng. Không
yêu cầu phản tố.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Đỗ Thị Hồng L trình bày: 03
Quyền sử dụng đất gồm: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 867, tờ bản đồ số
11, tại phường Thạnh Phước, thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (Nay
phường Tân Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh) theo giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu ntài sản khác gắn liền với đất số CV055305, số
vào sổ cấp GCN: CS02624 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Dương
cấp ngày 13/4/2020; Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 46, tờ bản đồ số 05,
tại phường An Hòa, thành phố Biên a, tỉnh Đồng Nai (Nay phường Long
Hưng, thành phố Đồng Nai) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CV0443768, số vào sổ cấp GCN:
CS09443 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai cấp ngày 20/4/2020;
Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 577, tờ bản đồ số 11, tại phường Thạnh
Phước, thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (Nay phường Tân Khánh,
Thành phố Hồ Chí Minh) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CV055303, số vào sổ cấp GCN:
CS02623 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Dương cấp ngày
13/4/2020, đều tài sản nhân của L, được quan Nhà nước thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Loan theo quy định pháp
luật, do L đang trực tiếp quản lý, sử dụng. Không liên quan đến bất kỳ
nhân nào khác. Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH Thương mại -
Dịch vụ L, bà L đã đứng ra ký 03 hợp đồng thế chấp gồm Hợp đồng thế chấp số
10/EIBQ7-PGD.PX/TSTC/23 ngày 23/6/2025, Hợp đồng thế chấp số
11/EIBQ7-PGD.PX/TSTC/23 ngày 27/6/2025 Hợp đồng thế chấp số
7
09/EIBQ7-PGD.PX/TSTC/23 ngày 23/6/2025 với Ngân hàng TMCP Xuất nhập
khẩu Việt Nam để thế chấp 03 quyền sử dụng đất nêu trên. Trường hợp Công ty
TNHH Thương mại - Dịch vụ L không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán như
thoả thuận thì L đồng ý để Ngân hàng yêu cầu phát mãi các tài sản bảo đảm
trên. Không có yêu cầu độc lập.
Tại phiên toà:
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Giữ nguyên các yêu cầu khởi
kiện, về số tiền vay thay đổi như sau: Yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền tính
đến ngày 16/9/2025 9.233.100.998 đồng, bao gồm: Tiền n gốc
8.650.000.000 đồng, n lãi 583.100.998 đồng (Gồm: Nợ lãi trong hạn
274.818.311 đồng, nợ lãi quá hạn 295.166.094 đồng, lãi phạt chậm trả
13.116.593 đồng). Kể từ ngày 17/9/2025, bị đơn phải tiếp tục trả lãi quá hạn
lãi chậm trả theo hợp đồng tín dụng và các hợp đồng, văn bản đã ký cho đến khi
thanh toán xong toàn bộ số nợ vay cho Ngân hàng TMCP X. Nguyên đơn không
chấp nhận yêu cầu của bị đơn về việc đề nghị nguyên đơn cho thời hạn 06 tháng
để bị đơn có thời gian xử lý toàn bộ số nợ.
- Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Đồng ý với các yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn. Tuy nhiên, đề nghị nguyên đơn cho thời hạn 06 tháng để bị đơn
có thời gian xử lý toàn bộ số nợ.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Giữ nguyên các ý kiến đã trình
bày.
Vị đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử Thư
Tòa án: Thẩm phán được phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đúng,
đầy đủ các quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Tại phiên tòa, Hội
đồng xét xử, Thư phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố
tụng Dân sự về xét xử sơ thẩm.
Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Tkhi thụ vụ
án đến phiên tòa thẩm, nguyên đơn, bị đơn người quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan đã thực hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ
luật Tố tụng Dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ
vụ án đã được công bố tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát đề nghị Hội đồng
xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP X vviệc “Tranh
chấp hợp đồng tín dụng” đối với bị đơn Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ L.
8
Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm về tố tụng: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ tại hồ đã được thẩm tra tại
phiên tòa; căn cứ vào kết qutranh tụng tại phiên tòa ý kiến của đại diện
Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về quan hệ pháp luật thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện
bị đơn yêu cầu thực hiện nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng tín dụng. Bị đơn trụ
sở tại phường Tân Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, căn cứ khoản 3 Điều
26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân
sự, đây vụ án vtranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết
của Toà án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] V yêu cu thanh toán n: Nguyên đơn và b đơn thống nhất xác định,
giữa nguyên đơn và bị đơn ký kết Hợp đồng tín dụng số 1411LAV240033906
ngày 06/5/2024 để vay số tiền 8.650.000.000 đồng. Nguyên đơn đã giải ngân số
tiền trên cho bị đơn theo Khế ước nhận nợ số 1403LDS240000778, số tiền vay
1.200.000.000 đồng; Khế ước nhận nợ số 1403LDS240000779, số tiền vay
2.300.000.000 đồng; Khế ước nhận nợ số 1403LDS240000791, số tiền vay
1.300.000.000 đồng; Khế ước nhận nợ số 1403LDS240000802, số tiền vay
500.000.000 đồng; Khế ước nhận nợ số 1403LDS240000839, số tiền vay
200.000.000 đồng; Khế ước nhận nợ số 1403LDS240000845, số tiền vay
1.000.000.000 đồng; Khế ước nhận nợ số 1403LDS240000849, số tiền vay
850.000.000 đồng; Khế ước nhận nợ số 1403LDS240000855, số tiền vay
1.300.000.000 đồng. Sự thừa nhận của các đương sự tình tiết không phải
chứng minh theo quy định tại Điều 92 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Hợp đồng tín dụng nêu trên giữa hai bên thể hiện ý chí thỏa thuận tự
nguyện của hai bên, không trái pháp luật, không vi phạm đạo đức hội nên
hiệu lực bắt buộc các bên phải tôn trọng thực hiện. Tại hợp đồng tín dụng và các
khế ước nhận nợ đều quy định về thời hạn vay, thời hạn thanh toán tiền lãi
hàng tháng và lãi suất cụ thể. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện hợp đồng trên,
kể từ ngày 25/01/2025 bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn
khởi kiện yêu cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ thanh toán tổng stiền tính đến
ngày 16/9/2025 9.233.100.998 đồng, bao gồm: Tiền nợ gốc 8.650.000.000
đồng, nợ lãi 583.100.998 đồng (Gồm: Nợ lãi trong hạn 274.818.311 đồng,
nợ lãi quá hạn 295.166.094 đồng, lãi phạt chậm trả 13.116.593 đồng)
tiền lãi, phí phát sinh theo thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng các Khế ước
9
nhận nợ đã tính từ ngày 17/9/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ sở
chấp nhận theo quy định tại Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng.
Quá trình giải quyết vụ án tại phiên toà, bđơn đồng ý thanh toán cho
nguyên đơn số tiền theo yêu cầu của nguyên đơn, do đó Hội đồng xét xử ghi
nhận. Đồng thời bị đơn ý kiến, đề nghị nguyên đơn cho thời hạn 06 tháng để
thời gian xử lý toàn bộ số nợ. Ý kiến này của bị đơn không được nguyên đơn
chấp nhận. Do đó, Hội đồng xét xử không có cơ sở chấp nhận.
[2.2] Về yêu cầu phát mãi tài sản bảo đảm: Tài sản bảo đảm là 03 Quyền sử
dụng đất gồm: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 867, tờ bản đồ số 11, tại
phường Thạnh Phước, thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (Nay phường
Tân Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV055305, số vào sổ cấp
GCN: CS02624 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Dương cấp ngày
13/4/2020 cho bà Đỗ Thị Hồng L; Quyền sdụng đất thuộc thửa đất số 46, tờ
bản đsố 05, tại phường An Hòa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (Nay
phường Long Hưng, thành phố Đồng Nai) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CV0443768, số vào
sổ cấp GCN: CS09443 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai cấp ngày
20/4/2020 cho Đỗ Thị Hồng L; Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 577, tờ
bản đồ số 11, tại phường Thạnh Phước, thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
(Nay phường Tân Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh) theo giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số
CV055303, số vào sổ cấp GCN: CS02623 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Bình Dương cấp ngày 13/4/2020 cho bà Đỗ Thị Hồng L.
Giữa L nguyên đơn đã 03 hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
gồm: Hợp đồng thế chấp số 10/EIBQ7-PGD.PX/TSTC/23 ngày 23/6/2023 tại
Văn phòng công chứng Tân Uyên; Hợp đồng thế chấp số 09/EIBQ7-
PGD.PX/TSTC/23 ngày 23/6/2023 tại Văn phòng công chứng Tân Uyên, đã
được đăng giao dịch bảo đảm tại Chi Nhánh Văn phòng đăng đất đai
thành phố Tân Uyên; Hợp đồng thế chấp số 11/EIBQ7-PGD.PX/TSTC/23 ngày
27/6/2023 tại Phòng Công chứng số 1 tỉnh Đồng Nai, đã được đăng ký giao dịch
bảo đảm tại Văn phòng đăng đất đai tỉnh Đồng Nai. Mục đích để bảo đảm
thực hiện nghĩa vụ dân sự của bị đơn, bao gồm cả tài sản trên đất.
Xét thấy, các hợp đồng thế chấp nêu trên thể hiện ý chí thỏa thuận tự
nguyện của hai bên, không trái pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội, hợp
đồng đã được công chứng đăng giao dịch bảo đảm theo đúng quy định
pháp luật nên hợp pháp hiệu lực thi hành đối với các bên. Quá trình giải
10
quyết vụ án, bị đơn, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đồng ý phát mãi tài
sản nêu trên trong trường hợp không thanh toán được nợ cho nguyên đơn. Do
đó, việc nguyên đơn yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ trong
trường hợp bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ là phù hợp.
[3] Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa có căn cứ, phù hợp
nên chấp nhận.
[4] Về chi phí tố tụng:
[4.1] Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 6.000.000 đồng. Bị đơn phải
chịu số tiền này để hoàn trả cho nguyên đơn.
[4.2] Chi phí thực hiện thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại
chúng là 7.600.000 đồng. Nguyên đơn phải chịu và đã nộp đủ.
[5] Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Căn cứ vào Điều 147 của Bộ
luật Tố tụng dân sự, Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Bị đơn phải chịu án phí đối
với phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều
147; Điều 180; Điều 266; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 100; Điều 103 Luật Các t chức tín dụng;
- Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí tòa án.
- Ngh quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 ca Hội đồng Thm
phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dn áp dng mt s quy định v lãi, lãi
sut, pht vi phm.
Tuyên xử:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Ngân hàng TMCP X với
bị đơn Công ty TNHH Thương mại - Dịch vL về việc “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng”.
11
- Buộc ng ty TNHH Thương mại - Dịch vụ L nghĩa vụ thanh toán cho
Ngân hàng TMCP X tổng số tiền tính đến ngày 16/9/2025 là 9.233.100.998 đồng
(Chín tỷ hai trăm ba mươi ba triệu một trăm nghìn chín trăm chín mươi tám
đồng), bao gồm: Tiền nợ gốc 8.650.000.000 đồng, nợ lãi là 583.100.998 đồng
(Gồm: Nợ lãi trong hạn 274.818.311 đồng, n lãi quá hạn 295.166.094
đồng, lãi phạt chậm trả là 13.116.593 đồng).
- ng ty TNHH Thương mại - Dịch vụ L còn phải trả cho Ngân hàng
TMCP X lãi quá hạn lãi chậm trả theo hợp đồng tín dụng các khế ước
nhận nợ, văn bản đã từ ngày 17/9/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ
số nợ vay cho Ngân hàng TMCP X.
- Trường hợp Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ L không thanh toán
hoặc thanh toán không đầy đủ cho Ngân hàng TMCP X thì Ngân hàng TMCP X
được quyền yêu cầu quan Thi hành án thẩm quyền biên, phát mại tài
sản bảo đảm theo 03 Hợp đồng thế chấp, gồm: Hợp đồng thế chấp số 10/EIBQ7-
PGD.PX/TSTC/23 ngày 23/6/2023, Hợp đồng thế chấp số 11/EIBQ7-
PGD.PX/TSTC/23 ngày 27/6/2023 Hợp đồng thế chấp số 09/EIBQ7-
PGD.PX/TSTC/23 ngày 23/6/2023 để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng
TMCP X, tài sản bảo đảm là:
+ Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 867, tbản đồ số 11, tại phường
Thạnh Phước, thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (Nay phường Tân
Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV055305, số vào sổ cấp
GCN: CS02624 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Dương cấp ngày
13/4/2020 cho bà Đỗ Thị Hồng L.
+ Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 46, tờ bản đồ số 05, tại phường An
Hòa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (Nay là phường Long Hưng, thành phố
Đồng Nai) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài
sản khác gắn liền với đất số CV0443768, số vào sổ cấp GCN: CS09443 do Sở
Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai cấp ngày 20/4/2020 cho Đỗ Thị
Hồng L.
+ Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 577, tbản đồ số 11, tại phường
Thạnh Phước, thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (Nay phường Tân
Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV055303, số vào sổ cấp
GCN: CS02623 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Dương cấp ngày
13/4/2020 cho bà Đỗ Thị Hồng L.
12
- Trường hợp giá trị tài sản bảo đảm phát mãi không đủ thanh toán nợ cho
Ngân hàng TMCP X thì ng ty TNHH Thương mại - Dịch vụ L phải tiếp tục
thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho đến khi trả nợ xong.
2. Về chi phí tố tụng:
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Công ty TNHH Thương mại - Dịch
vụ L phải nộp số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) để hoàn trả cho Ngân
hàng TMCP X.
Về Chi phí thực hiện thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại
chúng là 7.600.000 đồng (Bảy triệu sáu trăm nghìn đồng). Nguyên đơn phải chịu
và đã nộp đ
3. Về án phí kinh doanh, thương mại sơ thẩm:
- Buộc Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ L phải chịu 117.233.101
đồng (Một trăm mười bảy triệu hai trăm ba mươi ba nghìn một trăm lẻ một
đồng).
- Trả lại cho Ngân hàng TMCP X số tiền 58.436.000 đồng (Năm mươi tám
triệu bốn trăm ba mươi sáu nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí,
lệ phí Tòa án số 0002785 ngày 11/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành
phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (Nay Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí
Minh).
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn, người quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên
án. Nếu vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 17 - Thành phố Hồ
Chí Minh;
- THADS Thành phố Hồ Chí Minh;
- Đương sự;
- Lưu HS, AV.
13
Đậu Thị Loan
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 31/2025/KDTM-ST Bản án số 31/2025/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 31/2025/KDTM-ST Bản án số 31/2025/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất