Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST ngày 27/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 31/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST ngày 27/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk |
| Số hiệu: | 31/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chị na xin ly hôn anh anh |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – ĐẮK LẮK
Bn n số: 31/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 27/8/2025
“V/v ly hôn, con chung”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Đình Thanh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Viết Thống và ông Đoàn Văn Thống.
Thư ký phiên toà: Bà Trương Thị Mai Anh – Thư ký Toà n nhân dân Khu vực 1 –
Đắk Lắk.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà
Nguyễn Thị Diệu Linh – Kiểm sát viên.
Ngày 27 thng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Đắk Lắk xét xử
sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 150/2025/TLST-HNGĐ ngày 14/3/2025 v việc:
“Ly hôn, con chung”; Theo Quyết định đưa vụ n ra xt xử số: 47/2025/QĐXX-
HNGĐ ngày 11 thng 8 năm 2025 giữa cc đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Tổ dân phố G, phường T, tỉnh Đắk Lắk; Có đơn xin xt xử vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Trần Thế A, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Tổ dân phố G, phường T, tỉnh Đắk Lắk.
Hiện đang chấp hành cai nghiện tại: Cơ sở cai nghiện ma túy số B tỉnh Lâm Đồng,
thôn G, xã P, tỉnh Đắk Lắk; có đơn xin xt xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị
Kim N trình bày: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Trần Thế A tìm hiểu yêu thương
nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, tỉnh Đắk Lắk vào ngày
25/1/2016.
Sống chung hạnh phúc một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, thường xuyên xy ra cãi vã, vợ
chồng không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng không quan tâm đến nhau, tình
cm vợ chồng không còn, mâu thuẫn trầm trọng, không còn kh năng đoàn tụ. Vì
vậy, tôi có nguyện vọng xin được ly hôn với ông Trần Thế A.
V con chung: Bà Kim N và ông Thế A có 3 con chung là: Trần Ngọc Bo T,
sinh ngày 16/11/2015, Trần Ngọc Bo U, sinh ngày 22/4/2019 và Trần Ngọc Bo

A1, sinh ngày 13/6/2022; Bà Nguyễn Thị Kim N có nguyện vọng trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục 3 con chung đến khi cc chu đủ tuổi thành niên.
V cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án gii quyết.
V tài sn chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án gii quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Trần Thế A trình bày:
Bà Kim N và ông Thế A tìm hiểu yêu thương nhau tự nguyện, có đăng ký kết
hôn tại UBND phường T, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 25/1/2016. Quá trình sống chung
hòa thuận đến năm 2024 thì vợ chồng mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất
đồng quan điểm sống trong qun lý kinh tế gia đình, bn thân bà N có nhắn tin và
nói chuyện tình cm với người đàn ông khc quen biết qua mạng, hơn nữa bà N có
chuyển tin của gia đình cho người đàn ông này. Khi ông Thế A biết được sự việc
thì vợ chồng bất hòa. Sau đó, vợ chồng vẫn ci thiện tình cm để chung sống với
nhau nhưng bà N không thay đổi nên vợ chồng lại xy ra bất hòa. Ông Thế A nhận
thấy bn thân có những sai trái cần sửa đổi và có mong muốn vợ chồng hàn gắn để
chăm sóc, nuôi dưỡng con cái, xây dựng hạnh phúc gia đình. Do vậy, ông Thế A
không đồng ý ly hôn với bà N.
V con chung: Bà Kim N và ông Thế A có 3 con chung là: Trần Ngọc Bo T,
sinh ngày 16/11/2015, Trần Ngọc Bo U, sinh ngày 22/4/2019 và Trần Ngọc Bo
A1, sinh ngày 13/6/2022; Ông Trần Thế A có nguyện vọng trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục 3 con chung đến khi cc chu đủ tuổi thành niên.
V cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án gii quyết.
V tài sn chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án gii quyết.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Đắk Lắk:
V tố tụng: Quá trình thụ lý, gii quyết vụ n Tòa n đã thực hiện đúng quy
định của Bộ luật tố tụng dân sự v thẩm quyn, thủ tục. Hội đồng xét xử Tòa án nhân
dân Khu vực 1 – Đắk Lắk đã thực hiện đầy đủ và đúng quy định của Bộ luật tố tụng
dân sự.
V nội dung: Căn cứ cc Điu 51, Điu 56, Điu 57, Điu 58, Điu 81, Điu
82 và Điu 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, đ nghị Hội đồng xét xử.
V quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim N được ly hôn với ông Trần Thế A.
V con chung: Bà Kim N và ông Thế A có 3 con chung là: Trần Ngọc Bo T, sinh
ngày 16/11/2015, Trần Ngọc Bo U, sinh ngày 22/4/2019 và Trần Ngọc Bo A1,
sinh ngày 13/6/2022; Giao 03 con chung là Trần Ngọc Bo T, sinh ngày 16/11/2015,
Trần Ngọc Bo U, sinh ngày 22/4/2019 và Trần Ngọc Bo A1, sinh ngày 13/6/2022
cho bà Kim N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng chu cho đến khi cc chu đủ tuổi
thành niên.
V cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án gii quyết.
V tài sn chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét gii quyết.
V n phí: Nguyên đơn chịu n phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. V thủ tục tố tụng: Đương sự có đơn xin xt xử vắng mặt, căn cứ Điu 227 và
Điu 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt cc đương sự là
phù hợp.
[2]. V nội dung vụ án: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Trần Thế A kết hôn trên cơ
sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, tỉnh Đắk Lắk vào ngày
25/1/2016. Quá trình sống chung có 03 người con chung là Trần Ngọc Bo T, sinh
ngày 16/11/2015, Trần Ngọc Bo U, sinh ngày 22/4/2019 và Trần Ngọc Bo A1,
sinh ngày 13/6/2022, do cuộc sống có nhiu mâu thuẫn, không hạnh phúc nên bà
Kim N khởi kiện ra tòa để nghị xem xét gii quyết.
[3]. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
V quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Trần Thế A kết hôn trên cơ sở
tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, tỉnh Đắk Lắk vào ngày
25/1/2016, đây là quan hệ hôn nhân hợp php, được pháp luật công nhận và bo vệ.
Trong quá trình sinh sống vợ chồng bà Kim N xy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu
thuẫn là do bất đồng quan điểm, không còn sự tôn trọng lẫn nhau, không tìm được
tiếng nói chung, không còn kh năng đoàn tụ nên bà Kim N có nguyện vọng được
ly hôn.
Hội đồng xét xử xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà Kim N và ông Thế A đã mâu
thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Kim N là phù
hợp với quy định tại Điu 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
V con chung: Giao 03 con chung là Trần Ngọc Bo T, sinh ngày 16/11/2015, Trần
Ngọc Bo U, sinh ngày 22/4/2019 và Trần Ngọc Bo A1, sinh ngày 13/6/2022 cho
bà Kim N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng chu cho đến khi cc chu đủ tuổi thành
niên.
V cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án gii quyết.
V tài sn chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án gii quyết.
[4]. V án phí: Nguyên đơn phi chịu n phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 1 Điu 28, điểm a khon 1 Điu 35, điểm a khon 1 Điu 39, Điu
144, Điu 147, Điu 220, Điu 227, Điu 228, Điu 266, Điu 271 và Điu 273 của
Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điu 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội v mức thu, miễn, gim, thu nộp, qun lý và sử dụng án phí và
Lệ phí Tòa án.
Căn cứ cc Điu 51, Điu 56, Điu 57, Điu 58, Điu 81, Điu 81, Điu 83 Luật hôn
nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Điu 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định v
mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim N.
V quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim N được ly hôn ông Trần Thế A.
V con chung: Giao 03 con chung là Trần Ngọc Bo T, sinh ngày 16/11/2015, Trần
Ngọc Bo U, sinh ngày 22/4/2019 và Trần Ngọc Bo A1, sinh ngày 13/6/2022 cho
bà Kim N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng chu cho đến khi cc chu đủ tuổi thành
niên.
V cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án gii quyết.
V tài sn chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét
gii quyết.
V án phí: Bà Nguyễn Thị Kim N phi chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia
đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tin 300.000 đồng tạm ứng án phí mà ông/bà
Nguyễn Minh P đã nộp thay cho bà Nguyễn Thị Kim N tại Chi cục Thi hành án dân
sự thành phố Buôn Ma Thuột theo biên lai thu tin tạm ứng án phí số 0000860 ngày
21/02/2025.
Cc đương sự vắng mặt tại phiên toà được quyn kháng cáo bn án trong hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được bn án hoặc bn n được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điu 2 Luật thi hành
án dân sự, thì người được thị hành án dân sự, người phi thi hành án dân sự có quyn
tho thuận thi hành án, quyn yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành n theo quy định tại cc Điu 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điu 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TA tỉnh Đắk Lắk; Thẩm phán – chủ tọa Phiên tòa
- VKSND tỉnh Đắk Lắk; Đã Ký
- VKSND Khu vực 1 – Đắk Lắk;
- Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk;
- UBND phường Tân Lập;
- Cc đương sự;
- Lưu: HS +VP.
Lê Đình Thanh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm