Bản án số 30/2025/HNGĐ-ST ngày 27/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 30/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 30/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 30/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 30/2025/HNGĐ-ST ngày 27/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk |
| Số hiệu: | 30/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | anh khánh xin ly hôn chị hồng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – ĐẮK LẮK
Bn n số: 30/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 27/8/2025
“V/v ly hôn, con chung”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Đình Thanh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đoàn Văn Thống và ông Hoàng Viết Thống.
Thư ký phiên toà: Bà Trương Thị Mai Anh – Thư ký Toà n nhân dân Khu vực 1 –
Đắk Lắk.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Đắk Lắk tham gia phiên tòa: không
tham gia.
Ngày 27 thng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Đắk Lắk xét xử
sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 303/2025/TLST-HNGĐ, ngày 06 thng 05 năm
2025 v việc: “Ly hôn, con chung”; Theo Quyết định đưa vụ n ra xt xử số:
44/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 11 thng 8 năm 2025 giữa cc đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn K, sinh năm 1990; Địa chỉ: Buôn K, phường E, tỉnh
Đắk Lắk.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1997; Địa chỉ: Buôn K, phường E, tỉnh Đắk
Lắk. Ông K và bà H đu có đơn xin xt xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Lê Văn K trình bày:
Ông Lê Văn K và bà Nguyễn Thị H tìm hiểu yêu thương nhau tự nguyện, có đăng
ký kết hôn tại UBND xã P, huyện N, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 29/01/2019.
Sống chung hạnh phúc một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân
mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, thường xuyên xy ra cãi vã, vợ chồng không
tìm được tiếng nói chung, vợ chồng không quan tâm đến nhau, tình cm vợ chồng
không còn, mâu thuẫn trầm trọng, không còn kh năng đoàn tụ. Vì vậy, tôi có nguyện
vọng xin được ly hôn với bà Nguyễn Thị H.

V con chung: Ông K và bà H có 2 con chung là: Lê Văn Quốc A, sinh ngày
17/08/2019 và Lê Quỳnh A1, sinh ngày 21/01/2022; Con chung là Lê Văn Quốc A,
sinh ngày 17/08/2019, ông K có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng
chu cho đến khi cháu Quốc A đủ tuổi thành niên. Đối với cháu Lê Quỳnh A1, sinh
ngày 21/01/2022, bà H có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu
cho đến khi cháu Quỳnh A1 đủ tuổi thành niên.
V cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án gii quyết.
V tài sn chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án gii quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Nguyễn Thị H trình bày:
Ông K và bà H tìm hiểu yêu thương nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND
xã P, huyện N, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 29/01/2019. Quá trình sống chung thì vợ
chồng có phát sinh mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung, không còn kh năng
đoàn tụ, nên bà H chấp nhận ly hôn ông K.
V con chung: Ông K và bà H có 2 con chung là: Lê Văn Quốc A, sinh ngày
17/08/2019 và Lê Quỳnh A1, sinh ngày 21/01/2022; Con chung là Lê Văn Quốc A,
sinh ngày 17/08/2019, ông K có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng
chu cho đến khi cháu Quốc A đủ tuổi thành niên. Đối với cháu Lê Quỳnh A1, sinh
ngày 21/01/2022, bà H có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu
cho đến khi cháu Quỳnh A1 đủ tuổi thành niên.
V cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án gii quyết.
V tài sn chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án gii quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. V thủ tục tố tụng: Đương sự có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ Điu 227 và
Điu 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt cc đương sự là
phù hợp.
[2]. V nội dung vụ án: Ông Lê Văn K và bà Nguyễn Thị H kết hôn trên cơ sở tự
nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện N, tỉnh Thanh Hóa vào ngày
29/01/2019. Quá trình sống chung có 02 người con chung là Lê Văn Quốc A và Lê
Quỳnh A1, do cuộc sống có nhiu mâu thuẫn, không hạnh phúc nên ông K khởi kiện
ra tòa để nghị xem xét gii quyết.
[3]. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
V quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn K và bà Nguyễn Thị H kết hôn trên cơ sở tự
nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện N, tỉnh Thanh Hóa vào ngày

29/01/2019, đây là quan hệ hôn nhân hợp php, được pháp luật công nhận và bo
vệ.
Trong quá trình sinh sống vợ chồng bà H1 xy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn
là do bất đồng quan điểm, không còn sự tôn trọng lẫn nhau, không tìm được tiếng
nói chung, không còn kh năng đoàn tụ nên ông K và bà H có nguyện vọng được ly
hôn.
Hội đồng xét xử xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông K và bà H đã mâu thuẫn trầm
trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được. Vì vậy cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Lê Văn K là phù hợp
với quy định tại Điu 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
V con chung: Giao con chung là Lê Văn Quốc A, sinh ngày 17/08/2019 cho ông K
trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng chu cho đến khi cháu Quốc A đủ tuổi thành niên.
Giao cháu Lê Quỳnh A1, sinh ngày 21/01/2022 cho bà H trực tiếp chăm sóc nuôi
dưỡng chu cho đến khi cháu Quỳnh A1 đủ tuổi thành niên.
V tài sn chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án gii quyết.
[4]. V án phí: Nguyên đơn phi chịu n phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 1 Điu 28, điểm a khon 1 Điu 35, điểm a khon 1 Điu 39, Điu
144, Điu 147, Điu 220, Điu 227, Điu 228, Điu 266, Điu 271 và Điu 273 của
Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điu 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội v mức thu, miễn, gim, thu nộp, qun lý và sử dụng án phí và
Lệ phí Tòa án.
Căn cứ cc Điu 51, Điu 56, Điu 57, Điu 58, Điu 81, Điu 81, Điu 83 Luật hôn
nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Điu 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định v
mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Văn K.
V quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn K được ly hôn bà Nguyễn Thị H.
V con chung: Giao con chung là Lê Văn Quốc A, sinh ngày 17/08/2019 cho ông K
trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng chu cho đến khi cháu Quốc A đủ tuổi thành niên.
Giao cháu Lê Quỳnh A1, sinh ngày 21/01/2022 cho bà H trực tiếp chăm sóc nuôi
dưỡng chu cho đến khi cháu Quỳnh A1 đủ tuổi thành niên.
V tài sn chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét
gii quyết.

V án phí: Ông Lê Văn K phi chịu 300.000 đồng n phí hôn nhân và gia đình sơ
thẩm, được khấu trừ vào số tin 300.000 đồng tạm ứng án phí mà ông Lê Anh T đã
nộp thay cho ông Lê Văn K tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma
Thuột theo biên lai thu tin tạm ứng án phí số 0001360 ngày 28/04/2025.
Cc đương sự vắng mặt tại phiên toà được quyn kháng cáo bn án trong hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được bn án hoặc bn n được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điu 2 Luật thi hành
án dân sự, thì người được thị hành án dân sự, người phi thi hành án dân sự có quyn
tho thuận thi hành án, quyn yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành n theo quy định tại cc Điu 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điu 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TA tỉnh Đắk Lắk; Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND Khu vực 1 – Đắk Lắk;
- Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk; (đã ký)
- UBND xã Mậu Lâm, tỉnh Thanh Hóa;
- Cc đương sự;
- Lưu: HS +VP.
Lê Đình Thanh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm