Bản án số 292/2025/DS-PT ngày 20/06/2025 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 292/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 292/2025/DS-PT ngày 20/06/2025 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Đà Nẵng
Số hiệu: 292/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/06/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 292/2025/DS-PT
Ngày: 20/6/2025
V/v: Tranh chp đòi li quyn
s dụng đất và yêu cu hy giy
chng nhn quyn s dụng đất
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: ông Trần Đức Kiên
Các thm phán: ông Lê Văn Thường
ông Nguyn Tn Long
- Thư ký phn tòa: bà Dương Th Tuyết Trinh, Thm tra viên Tòa án
nn dân cp cao ti Đà Nng.
- Đi din Vin kim sát nhân dân cp cao tại Đà Nng tham gia
phiên tòa: ông Đn Ngc Thanh, Kim sát viên.
Ny 20 tng 6 năm 2025, tại điểm cầu trung tâm trụ sở Tòa án nhân dân cấp
cao tại Đà Nẵng, kết nối với điểm cầu tnh phần tại trsT án nhân n tnh Bình
Định, mở phiên t xét x pc thẩm công khai bằng hình thức trực tuyến vụ án dân
s thụ lý số 39/2025/TLPT-DS ny 05 tng 02 m 2025 v“Tranh chấp đòi lại
quyền sử dụng đất yêu cầu hủy giấy chng nhận quyền sdụng đất.
Do Bn án dân sự sơ thẩm s17/2024/DS-ST ngày 26 tng 9 m 2024 của
Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định bkháng o, kng nghị.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử pc thẩm số 1713/2025/QĐ-PT ny 05
tng 6 m 2025 giữa c đương sự:
- Ngun đơn: ông Nguyễn Hữu H, sinh m 1958.
Địa chỉ trú: lu A, nhà số B đưng L, Png A, quận T, Thành phHồ C
Minh; có mặt.
Ni đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Hữu H: Nguyễn Thị Huỳnh
N, sinh m 1959; địa chỉ trú: tn K, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định (theo Giấy ủy
quyền ngày 29/01/2024); có mặt.
- Bđơn: Đinh ThH1, sinh năm 1942.
Địa chỉ trú: tn L, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định.
Ni đi diện theo ủy quyền ca bà Đinh Thị H1: ông Tơng Đình Công V;
địa chỉ t: A B, pờng A, quận T, Tnh phố HC Minh (theo Giấyy quyền
ny 21/4/2025); có mặt.
2
Ni bảo vệ quyền và lợi ích hợp pp cho Đinh Thị H1: ông Nguyễn Quốc
P, Luật sư thuộc Công ty L1, Đoàn Luật tnh ph H; địa chỉ: 2 P, phường F, quận
H, Thành phHồ C Minh; có mặt.
- Nời quyền lợi, nga vụ ln quan:
1. Nguyễn ThHuỳnh N, sinh m 1959.
2. Nguyễn ThM, sinh năm 1952.
Cùng địa chỉ trú: tn K, C, huyện P, tỉnh Bình Định; N có mặt.
3. Bà Nguyễn Thị Hng T, sinh năm 1950; địa chỉ cư trú: n số H đưng Đ,
png A, quận P, Tnh phố HC Minh.
4. Ông Nguyễn Hữu H2, sinh năm 1965; đa chcư trú: nhà sB đưng N,
Phưng A, quận P, Tnh phố HChí Minh.
5. Bà Nguyễn Thị Thanh T1, sinh năm 1967; địa chỉ trú: n số C đường L,
Phưng A, quận T, Tnh phố HC Minh.
Ni đại diện theo ủy quyền ca bà M, T, ông H2, T1: Nguyn Th
Huỳnh N, sinh m 1959; địa chỉ cư trú: thôn K, C, huyện P, tỉnh nh Định; có
mt.
6. Bà Nguyễn Thị Cư T2, sinh năm 1966; địa chỉ cư trú: tn L, xã C, huyện P,
tỉnh Bình Định; vắng mặt.
7. Nguyn Thị Mộng K, sinh năm 1968; đa chỉ cư trú: n số A T, pờng
H, thành phT, Tnh phố HChí Minh; mt.
8. Bà Nguyễn Thị N H3, sinh năm 1971; địa chỉ trú: thôn I, E, huyện E,
tỉnh Đắk Lk; vắng mặt.
9. Ông Nguyễn Hữu C, sinh năm 1973; địa ch trú: nhà số A T, pờng H,
tnh phT, Tnh phố HC Minh; có mặt.
10. Ông Nguyễn Hữu T3, sinh năm1976; đa chỉ cư trú: Căn hộ 603d, chung
C, T, thành phT, Thành phHồ Chí Minh; vng mt.
11. Nguyễn Thị My H4, sinh năm 1978; địa chỉ trú: nhà số C, tổ C, khu
phố D, phường B, thành phB, tỉnh Đồng Nai; vắng mặt.
12. Bà Nguyễn Hữu Thị Tưng V1, sinh năm 1987; địa chỉ trú: n số A T,
png H, tnh phố T, Thành phHồ C Minh; có mặt.
Ni bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà V1: ông Nguyễn Quốc P, Luật
sư thuộc ng ty L1, Đn Luật sư thành phố H; địa chỉ: 2 P, phưng F, quận H,
Tnh phHồ C Minh; có mặt.
13. y ban nhân dân huyện P, tỉnh Bình Định.
Ni đi diện theo pháp luật: ông Nguyn Văn H5; chức vụ: Chtịch.
Ni đại din theo uỷ quyn của chủ tịch UBND huyn P: ông Phạm ng L;
chc vụ: P Chtịch.
Địa chỉ: Số A đường Q, thị trấn N, huyện P, tỉnh Bình Định; vắng mt.
* Nời kng cáo: ngun đơn, bđơn, những ngưi có quyền li, nga vln
quan; kháng nghị của Vin trưởng Viện kiểm t nhân dân tỉnh nh Định.
NI DUNG VỤ ÁN
1. Nguyên đơn trình bày: nguồn gc thửa đất số 138, tờ bn đồ số 42, diện tích
718,4 m2 tại thôn L, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định là do ông, của ông H khai hoang
đ lại. Sau ngày giải phóng Miền Nam 30/4/1975 cha ông H là ông Nguyễn Hữu C1
v quê tại thôn L, C, huyện P, tỉnh nh Định khai vỡ, dọn dp xây nhà để trên
3
mnhờn của ông bà để lại là thửa đt 192 và 193, tờ bản đồ số 10 C, bao tm
c thửa 138 u trên. Đến khoảng m 1992, 1993 vì g yếu bnh tật nên cha ông đã
vào S với ông H để chữa bệnh và sống đến năm 2005 t chết. Cùng trong thời gian
sau năm 1975 đến năm 1992, chú ruột của ông H là ông Nguyễn Hữu C2 đang mảnh
đt trước thất cao đài thôn L, xã C do bị n nưc thu hồi, đền bù phải đi nơi ở mi
nên về xin cha ông Hn để xây dựng n kế bên n cha ông H trong khun mà
cha ông H đang.
Từ năm 1993 đếnm 2019, hàng năm cha ông H, gia đình, anh chị em ông H
(sau khi cha ông H chết năm 2005) đều đi về quê đcúng giỗ, chạp mông bà ti n
n, đất nêu trên, cha ông H nhông C2 quản lý ni n và mảnh ờn mà không
có sự pn chia hay tranh chấp .
T m 1993 đến m 1996, Nhà ớc u cu khai đất đai đcấp Giy
chng nhận quyền sử dụng đất th cân đối giao quyền sử dụng đất nông nghip,
ông Nguyễn Hữu C2 t ý kê khai tn bộ n, đất của ông Nguyn Hữu C1 cha ông
Hn và đã đưc Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông C2.
Đến m 2014, ông C2 tách m 02 thửa đt gồm: Phần n, đất cũ của cha ông H là
thửa s138 phần đất nhà ông C2 thửa số 282, ng tờ bản đs42 C, huyện
P, tỉnh Bình Định.
Năm 2019, theo nguyện vọng của ông C1 c còn sống, ông H về u cầu chú là
ông C2 giao lại phần n đt của cha ông để ông H xây nhà từ đường thờ cúng ông
bà. Ông C2 đã đồng ý bằng văn bn có chứng thực của UBND xã C và đang làm th
tục Chuyển nhưng quyền sử dụng đất” cho ông H. Trong khi ca làm xong thủ tục
chuyển nợng t ông C2 chết, sau đó vợ các con ông C2 không chịu chuyển
nng, kng trả li đt cho ông H. Ông H cho rng, vic làmu trên của ông C2
và vợ, con ông C2 đã trc tiếp xâm phạm đến quyền shữu tài sản quyền sử dụng
đt của cha ông H, n ông H khởi kin u cầu a án giải quyết với c u cu sau:
- Yêu cu a án hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hu n
vài sản khác gắn liền vi đất tại Giấy chứng nhận số vào sổ cấp giấy chng nhận:
CH10645 do y ban nn dân huyện P cấp ngày 05/9/2014 đi với tha đt số 138,
t bản đồ s42, diện ch 718,4 m2 cho hộ ông Nguyễn Hữu C2 bà Đinh ThH1.
- u cu T án buộc Đinh Thị H1 và nhng người quyền lợi liên quan
trong hộ gia đình bà H1 trlại 718,4 m2 đt thuộc thửa đất số 138, tờ bản đồ s 42 u
trên cho các anh, chị, em trong gia đình ông Nguyễn Hữu H được trọn quyền sử dụng
đt.
2. Bđơn trình y: V yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Hu H:
hgia đình bđơn không chp nhận yêu cu khởi kiện đòi tr tha đt s138, t bn
đồ 42, tại tn L, xã C, huyện P, tnhnh Định của ông Nguyễn Hữu H yêu cầu
huỷ Giy chng nhn quyền sử dụng đất số BU 508199 cp ny 05/9/2014 của
UBND huyện P cp cho hộ ông Nguyễn Hữu C2 Đinh ThH1. u cu khởi
kiện kngn c pháp sở thực tế, cụ thể: Gia đình chúngi là ni
s dng hp pp thửa đất s138, tờ bản đ s42 xã C, diệnch 718,4 m2 (gồm có
180 m2 đất ở và 538,4 m2 đất trồng y hàng m khác) ổn định, ln tục từ sau năm
1990 đến nay và hn toàn kng có tranh chp với ai trong suốt quá trình sử dụng.
Thực tế, sau giải png, ông Nguyễn Hu C1 về sinh sống tại khu vực đất của ông
bà nng ông C1 chỉ sống một mình trong n cũ do ông đli và không trực tiếp
4
canh tác đất ng nghip. Gia đình ông C1 sinh sống thtrấn N huyn P, đến khoảng
cuốim 1990 ông C1 theo con vào sinh sống tại thành ph Hồ Chí Minh và kng
còn ln quan gì đến tha đất 138. Căn nhà cũ của ông để li tn thửa đt số 138
cũng hư hng tn bộ. Năm 1996, thực hiện chính sách qun lý đất đai của nhà c
t hộ gia đình tôi được nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sdụng đất đối vi thửa
đt 138. Từ m 1996 đến năm 2005 ông C1 chết, thỉnh thoảng ông C1 có vquê giỗ
chạp ông bà cũng hoàn tn không có ý kiến gì vvic sử dng đất cũng như việc
cp Giấy chng nhn quyền sử dụng đất cho gia đình chúng tôi. Như vậy, việc nhà
nưc công nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 138 cho gia đình chúng tôi là
đúng với thực tế sử dụng đất cnh ch pháp luật của N nước về đất đai.
V các giấy tờ nợng đất do chồng i ông Nguyn Hu C2 với ông Nguyễn
Hu H, chúng tôi nhận thấy giấy tờ chuyển nhượng thửa đất số 138 ca ông C2 có
những vấn đề kng đúng về mt pp và kng có g trpp đông Nguyn
Hu H tranh chấp với gia đình cng tôi.
3. Người quyền lợi, nga vụ liên quan:
3.1 Ngưi có quyền li, nghĩa vln quan tham gia ttụng n phía nguyên đơn
gồm các ông, : Nguyễn ThHng T, Nguyn Th M, Nguyễn Thị Huỳnh N,
Nguyễn Hữu H2, Nguyễn ThThanh T1 cùng uquyền cho bà N thống nhất như trình
bày u cầu như của nguyên đơn, kng có ý kiến gì khác.
3.2 Nời quyền lợi, nga vụ ln quan tham gia tố tụng bên phía bđơn gồm
các ông, : Nguyễn Th T2, Nguyễn ThMộng K, Nguyễn Hữu C2, Nguyễn Hữu
T3, Nguyễn ThMy H4, Nguyễn Hữu Thng V2 cùng ý kiến không chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thống nht n trình y yêu cầu của bđơn.
3.3 Nời có quyền lợi, nghĩa vliên quan UBND huyện P tnh bày:
Năm 1993, thực hiện Ngh định 64/CP ngày 27/9/1993 của Cnh Phủ Quyết
định s4034/-UB ngày 27/11/1993 ca UBND tỉnh B về việc giao đất nông nghiệp
cho hộ gia đình, cá nhân s dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
Hông Nguyễn Hữu C2 đã được UBND huyện P cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đt số 1160/QS/E14 ny 17/9/1996 vi tổng diện ch đất được cp GCN của h
là 6.380m2 ; trong đó có tha 193, diện tích 970m2 (gồm 300m2 đất và 670m2 đt
vưn); thửa 192, diện ch 620m2 (gồm 300m2 đt 320m2 đất ờn) đúng theo
quy định của nhà ớc tại thời điểm thực hiện c quy định của N c u trên.
Năm 2014, đo đạc bản đđa chính-cnh quy theo d án V (Bản đVlap), thửa
đt 192, đo đạc li có số hiệu 282, diện tích 592,3m2 ; tha đất 193, đo đạt lại số
hiệu 138, diện ch 718,4m2 ất 180m2, đất trồng cây hàng năm kc 538,4m2)
đưc cấp lại GCN QSD đất cho hộ ông Nguyễn Hữu C2 Đinh ThH1 theo quy
định của Luật đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ny 15/5/2014 của
Chính phquy định chi tiết thi nh một sđiều của Luật đất đai.
Thời điểm thực hiện cp GCN cho hộ ông Nguyễn Hu C2 theo Nghị định 64-
CP ca Cnh Phủ và Quyết định 4034 của UBND tỉnh B ca phát sinh tranh chấp.
Nay pt sinh tranh chấp đề nghị T án nhân dân tỉnhnh Định gii quyết vụ việc
theo quy định pháp luật.
Ti Bn án n ssơ thm s17/2024/DS-ST ngày 26/9/2024, a án nhân n
tỉnh Bình Định quyết định: n cứ Điều 26; khon 4 Điều 34; Điều 37, Điều 41, Điu
147, Điều 157, Điều 165, Điu 273 của Bluật Ttụng n sự năm 2015; Điều 166,
5
212, 221 ca Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 166, 203 Luật Đất đai năm 2013;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngun đơn ông Nguyễn Hữu H.
- Hủy Giấy chng nhận quyền sử dụng đất sốo sổ cấp GCN: CH01645 ny
05/9/1994 của y ban nhân n huyện P, tỉnh Bình Định cấp cho h ông Nguyễn Hữu
C2 bà Đinh ThH1.
+ Công nhận quyền sử dụng đất (ký hiu Phần A theo đồ bản vẽ) diện ch
553,5m2 (trong đó: đất 100m2, đất trồng cây hàng m kc 453,5m2) i sản
trên đt cho ông Nguyễn Hữu H đại diện đứng tên quyền sử dụng đất và có nga vụ
trcho bị đơn H1 nhng ngưi có quyền lợi, nghĩa vụ ln quan phía bị đơn một
khoản tiền về quản , tôn to diện tích thửa đất 138 với số tiền: 377.400.000 đồng;
Hn trả giá trtài sản trên đất gồm: N tạm (mái n); 4.181.760 đng; nền xi ng:
611.800 đồng; tường rào n: 657.600 đồng; cổng sắt, lưới B40: 604.800 đồng cho bị
đơn H1.
+ Công nhận quyền sử dụng đất (ký hiệu Phần B theo sơ đồ bản vẽ) có diện tích
164,9m2 (trong đó: đất 80m2; đất trồng cây ng năm khác 84,9m2) tn đt có căn
n diện tích xây dựng 78,2m2 vàc loại cây trồng trên diện tích đt cho bị đơn bà
H1 đại diện đứng n quyền shữu nhà quyn sử dụng đất. Buộc bị đơn bà H1 phải
hn trả trị giá diệnch đất 164,9m2 bằng tin với số tiền: 404.900.000 đồng cho
ngun đơn ông H.
(02 Phần đất A B đồ bản vngày 18/9/2024 kèm theo).
Ông Nguyễn Hữu H bà Đinh Thị H1 có quyền nghĩa vđến cơ quan N
nưc thẩm quyền để đăng ký đứng tên quyền sử dụng đất theo quy định pp luật.
2. Không chấp nhận phản c của bị đơn những nời quyền lợi, nga vụ
ln quan phía bđơn vviệc kng chấp nhận tn bộ yêu cầu khởi kiện của ngun
đơn.
Ngoài ra, bản án thẩm n quyết định vchi phí tố tụng, án p dân s
thẩm, nghĩa vthi nh án tng o quyền kng cáo theo quy định của pháp luật.
- Ny 07/10/2024, bị đơn Đinh Thị H1 và nhng ni có quyền lợi, nghĩa
vụ ln quan các ông,: Nguyễn Hữu C, Nguyễn Thị Cư T2, Nguyễn Thị Mộng K,
Nguyễn Hữu T3, Nguyễn Hữu Thng V1, Nguyễn ThMy H4, Nguyễn ThNhư
H3 kháng cáo tn bộ bn án sơ thẩm; đề nghị Tòa án cấp pc thẩm sa bn án sơ
thẩm để tuyên bác tn bộ yêu cầu khởi kin của nguyên đơn;
- Ngày 09/10/2024, nời quyền li, nga vụ liên quan bà Nguyễn Thị Huỳnh
N kháng cáo bn án sơ thẩm, đề nghịa án cấp phúc thẩm buộc bị đơn phải trả lại
tn bthửa đất 138 diện ch 718,4m2;
- Ny 10/10/2024, nguyên đơn ông Nguyễn Hữu H kháng o một phần bản
án sơ thẩm đề nghị a án cp phúc chấp nhận toàn bộ yêu cầu khi kiện; không đồng
ý vic Tòa án cấp sơ thẩmng nhận quyền sử dụng đất ( hiệu Phần B theo đ
bn vẽ) diện tích 164,9m2 (trong đó: đất 80m2; đất trồng cây ng m kc
84,9m2) trên đất có n nhà diện ch y dựng 78,2m2 c loại y trồng trên din
tích đt cho bị đơn bà Đinh Thị H1;
- Tại Quyết định s712/QĐ-VKS-DS ngày 10/10/2024, Vin tng Viện kiểm
sát nhân n tỉnh Bình Định kháng nghị bản án sơ thẩm đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm
6
chấp nhận một phần yêu cầu khi kiện của nguyên đơn, công nhận quyn sdụng
diện tích đất 538,4m2 đất trng cây hàng m cho gia đình bị đơn.
Căn cvào c tài liệu, chng cứ trong hồ vụ án đã được xem t tại phiên
t, kết qutranh tụng tại phn tòa;
NHẬN ĐỊNH CỦA A ÁN:
[1]. Sau khi t xử sơ thm, nguyên đơn ông Nguyễn Hữu H, bđơn bà Đinh Th
H1 những nời có quyền lợi, nga vliên quan c ông, : Nguyễn Th Huỳnh
N, Nguyễn Hữu C, Nguyễn Th T2, Nguyễn ThMng K, Nguyn Hữu T3,
Nguyễn Hữu Thng V1, Nguyễn Thị My H4, Nguyễn ThNhư H3 kháng cáo bn
án sơ thẩm; ny 10/10/2024, Viện trưởng Viện kiểm t nhân n tỉnh Bình Định
kng nghị một phần bản án sơ thẩm. Đơn kngo củac đương sự trong thời
hn quy định ti Điều 273; Quyết định kháng nghcủa Viện kiểm t là đúng thời hạn
quy định tại Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự, do đó Hội đồng xét xquyết định
đưa vụ án ra t xử pc thẩm.
Ti phiên toà, những người kháng cáo ginguyên các nội dung kháng cáo, không
h giải, tự thoả thuận đưc với nhau về việc giải quyết v án đề nghHội đng t
x gii quyết theo quy định.
- Đại diện Vin kiểm t nhân n cấp cao tại Đà Nẵng thay đổi một phần Quyết
định kháng nghị và đề nghHội đồng t xử căn ckhoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố
tụng dân s, kng chấp nhn kng cáo của ngun đơn; chấp nhận mt phần kng
cáo của bị đơn, kng cáo của nhng nời quyền lợi, nga vụ ln quan đứng v
pa bị đơn và Quyết đnh kng nghị ca Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
Bình Định; huỷ bn án thẩm đt xử li vụ án theo hướng chia tn bdin tích
đt ng nghiệp cho bđơn.
Ni bảo vệ quyền li ích hợp pháp cho bị đơn ngưi có quyền lợi, nghĩa
vliên quan phát biểu quan điểm đề nghị Hội đồng t xử huỷ bản án thẩm đtiến
hành điều tra, t x lại ván vi do Toà án cấp thẩm vi phạm tố tụng trong điu
tra, xét xử vụ án khi ca m được quá trình qun lý sử dụng diện tích đt tranh
chấp trong vụ án.
[2]. Viện trưởng Viện kiểm sát nn dân tỉnh Bình Định kháng nghị một phần
bn án thẩm; c đương sự kháng o toàn b bản án thẩm, Hội đồng xét xử xem
xét toàn diện các vấn đ liên quan đến việc giải quyết vụ án như sau:
[2.1]. Về ttụng:
Ngun đơn ông Nguyễn Hữu H khởi kin yêu cầu bị đơn bà Đinh Th H1
những ni có quyền lợi ln quan trong hgia đình bà H1 trli 718,4m2 đt thuộc
thửa đất số 138, tờ bản đs42 nêu tn cho các anh, chị, em trong gia đình ông
Nguyễn Hu H hủy giấy chng nhận quyền sử dụng đất nhà nưc đã cấp cho gia
đình H1. Tòa án cấp thẩm c định quan htranh chấp “Đòi lại quyền sử dng
đt và hủy giy chng nhận quyền s dụng đất” th ván là c định đúng quan
h pp lut tranh chấp, đúng thẩm quyền giải quyết của a án quy định tại khoản 3,
9 Điu 26, khoản 4 Điều 34 của Bộ lut Tố tụng dân s, khoản 4 Điều 32 của Luật Tố
tụng nh chính.
Ti phn a sơ thẩm, nhng ngưi quyền lợi nghĩa vliên quan được a
án triệu tập hợp lln thhai vắng mặt có đơn đề nghxét xử vắng mặt nên a án
7
cp sơ thẩm t x vắng mặt các đương sự đúng quy định ti Điều 227, 228 của B
luật Ttụng n sự.
Sau khi t xử thẩm, các ông, Nguyễn Hữu T3, Nguyễn Th Mộng K,
Nguyễn Hữu Thị Tường V1, Nguyễn Th Như H3, Nguyễn Thị My H4 đều có đơn
kng cáo đối với bản án sơ thẩm nng a án cấp thẩm kng thực hiện thtục
kng cáo quy định tại các Điều 274, 276, và 277 của Bộ lut Tố tng dân s thiếu
sót, cn rút kinh nghiệm. Xét thấy, nội dung kng cáo của c ông, bà nêu trên giống
vi nội dung kháng cáo của các ông, Nguyễn Hữu H, Đinh ThH1, Nguyn Th
Huỳnh N, Nguyễn Hữu C, Nguyễn Thị T2; đồng thời việc xét kng cáo của các
ông, bà này không làm nh ng đến quyền, lợi ích hp pp của những nời khác
nên để đảm bảo quyền lợi cho các đương sự, Hội đồng t xt kháng o ca tất c
các đương sng có đơn kháng cáo.
[2.2]. Về nội dung:
[2.2.1]. Xét nguồn gốc, quá trình s dụng thửa đất s138, tbản đồ s42 xã C,
diện tích 718,4 m2 (gồm có 180 m2 đất 538,4 m2 đất trồng y ng năm kc).
Trong quá trình giải quyết vụ án, cả ngun đơn và bị đơn cùng thừa nhận thửa
đt đanh tranh chấp nguồn gốc ban đầu do c cụ thân sinh ra ông Nguyễn Hữu C1
(cha ông Nguyễn Hữu H) để lại từ trước năm 1975 không có giấy tờ. Sau ngày giải
png Miền Nam 30/4/1975, ông Nguyễn Hữu C1 về q tại thôn L, C, huyện P,
tỉnh nh Đnh khai vỡ, dọn dẹp xây n để tn mảnh vưn của ông bà để lại là
thửa đất 192 và 193 (nay là tha 138), tbn đồ s10 C, bao trùm ctha 138 nêu
trên. Đến khoảng m 1992 -1993, già yếu bệnh tt n ông C1 đã o S vi ông
H đchữa bnh sng đến m 2005 thì chết. Ông C1 có nhông Nguyễn Hữu C2
trông coi ng C2 em ruột ông C1). Từ khoảng năm 1990 đến năm 1992 đưc sự
đồng ý ca ông C1, hộ gia đình vợ chồng ông C2, bà H1 mi chuyển đến y dựng
n giáp ranh nng trong cùng khu vưn với n ông C1 n hiện nay đang còn
tồn ti. m 1996, gia đình ông C2 đã tự ý đi khai đđưc cp giấy CNQS đối
vi thửa 138. Điều đó thhiện qua việc m 2019, ông C2 công nhn diện tích đất tại
thửa số 138 là ca ông Nguyễn Hu C1, ông Nguyễn Hu C2 là em đã khai đứng
tên m cho anh được n nước cp giấy chứng nhận từ năm 1996 và cấp đổi sổ năm
2014. Do đó, ông C2 ông Nguyễn Hữu H mới tiến nh làm các thủ tục chuyển
nng quyền sử dụng đất đối với thửa đất 138 cho ông H được đứng tên đy dựng
n t đưng thờ cúng ông . Việc y, có nhiều ngưi cùng địa phương và cnh
quyền thôn, C c nhn chng thc. Tuy nhn, đất hgia đình n một
mình ông C2 với ông H kng thực hiện được. Sau đó ông C2 chết, vợ ông C3 là bà
H1 các con của ông C2, H1 không đồng ý chuyển nhượng thửa đất 138 theo
nguyện vọng của ông C2 cho ông H n cuối năm 2020, ông H khởi kiện đến Toà án
yêu cầu gii quyết theo quy định pháp luật. Lời khai ca ngun đơn phù hp với quá
trình khai s dụng đất của bị đơn.
[2.2.2]. Việc đăng , khai, cân đối theo Nghđịnh s64-CP ngày 27/9/1993
ca Chính phđối với diện tích đất tranh chấp:
Theo Văn bản số 1407/UBND-TNMT ngày 20/6/2024 của UBND huyện P (t
lục 192-193) khẳng định m 1993, thực hiện Nghị định 64/CP của Cnh ph
Quyết định số 4034/-UB ngày 27/11/1993 của UBND tỉnh B về vic giao đất nông
nghiệp cho hgia đình, nhân sử dụng ổn định lâu i o mục đích sn xuất nông
8
nghiệp; UBND huyện chỉ đo cho UBND c xã tiến hành đầy đc c theo quy
định, trên cơ skết qut duyệt, đối với các tng hợp đđiều kiện UBND xã lp
hồ sơ trình UBND huyn ký cấp GCN quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn,V đất th cư ca hgia đình ng C2) n cứ khoản a, Điều 10, Quyết
định số 4034/-UB ny 27/11/1993 ca UBND tỉnh B việc giao đất nông nghiệp
cho hộ gia đình, cá nhân s dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp,
quy đnh giải quyết điều chỉnh đất ờn: a), Đất n (sau khi trđất của mỗi ng
theo quy định của lut) đưao cân đi chung, song ưu tiên cho gia đình được nhận
li để sản xuất và được cấp GCNQSD đất ổn định, lâu i. Nếu có những hộ đất
vưn kng nhận t Nhà nước thu hồi đưa vào đất công ích. Đối với tng hp h
ông Nguyễn Hữu C2, qua quá trình đo đạc,ng khai, xét duyệt từ xóm đi sản xuất
và Hội đồng giao quyn của ; hcủa ông C2 ngoài diện ch ruộng đt màu, có 2
thửa đất thổ cư (thửa 192, diện ch 620m2 và tha 193, diện tích 970m2), sau khi trừ
đi đất theo quy định mỗi th tại địa bàn C là 300m2, diện ch đất còn lại đt
nông nghiệp (đất ờn) được đưa vào cân đối theo quy định xuất giao quyền sử dụng
ruộng đất cho hộ ông Nguyễn Hữu C2.
Tuy nhn, tại thời điểm hộ gia đình ông Nguyễn Hu C2 khai, đăng ký quyn
s dụng đt t đang tồn ti ngôi n của ông Nguyễn Hữu C1 tn thửa đt cho n
hộ ông C2 không khai để được Nhà nước cấp nguyên mảnh vưn mà ông C1 và
ông C2 cùng ở cho hộ gia đình ông C2 đưc phải khai tnh 02 (hai) thửa đất
đất ờn kèm theo đó là: thửa số 192 phần đt của hộ ông C2 tha số 193
là phần đất có ni nhà của ông C1 (hiện nay chỉ còn lại nn n), nên vic cơ
quan thẩm quyền cấp cho ông C2 được quyền sử dng 02 thửa đất cấp trong cùng
01 giấy chứng nhận là cấp sai đối tưng”, m phạm đến quyền li ích hợp pp
ca ông Nguyn Hu C1. Trong khi Nghị định số 64-CP ngày 27/9/1993 của Chính
phủ quy định vviệc giao đấtng nghip cho hgia đình, cá nn sdụngn định
lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp không phải cân đối đất. Do đó, việc
ông C2 khai toàn bộ thửa đt của ông C1 để được cấp giấy chứng nhận là kng
đúng pháp luật.
[2.2.3]. Về hin trạng s dụng đất:
Theo Biên bản xem xét, thm định tại chỗ ny 15/9/2023 (m theo sơ đồ, bản
v hiện trạng nhà đất), Bn bản định giá tài sản và Bn bản xem xét, thẩm định tại
chngày 23/7/2024 và ngày 18/9/2024 (m theo sơ đồ, bn v hiện trng nhà đất)
thửa đất số 138, tờ bản đồ số 42, tại tn L, C, huyện P, tỉnh Bình Định din ch
718,4m2 (trong đó: đất 180m2, đất trồng y hàng m khác 538,4m2 được chia
tnh 02 (hai) khu A, B ( hiệu Phần A Phần B trên bản v). Đt Phần A diện
tích 553,5m2, trên đt nền n cũ (tớc m 1992 ông C1 ) diện tích 80,5m2;
tráp, mái n nền xi măng diện ch 27,4m2 (của gia đình bà H1 xây dựng). Đt
Phần B có diện tích 164,9m2, trên đất có n nhà diện ch xây dng 78,2m2. c n
đương sự đều xác định nhà, công trình phụ các loại cây ăn quả, cây khác gồm: 06
cây mãng cầu có quả, 01 cây ổi đã có quả, 02 cây đinhng, 01 cây thầu dầu, 01 cây
mai tứ q (theo biên bn định giá ny 23/7/2024) trên Phần đất B do hộ ông C2,
H1 trồng cây và y dựng n m 1992 còn sdụng đến nay.
[3]. Như đã nhận đnh tại mục [2.2.2] nêu tn ca bn án, việc ông C2 tự ý
khai tn bộ tha đất của ông C1 là không đúng, do đó Tòa án cấp thẩm tuyên chấp
9
nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; huGiấy chứng nhn quyền sử dụng
đt cấp cho hộ ông Nguyễn Hu C2 bà Đinh Thị H1 ngày 05/9/2014 (phần Quyết
định của bn án thẩm ghi ngày 05/9/1994 là không chính c), đồng thời công nhn
phần diện tích đất tranh chấp cho ngun đơn; nh công sức quản lý, tôn tạo thửa đất
cho bị đơn và nhng ni có quyền lợi, nghĩa vliên quan đứng về phía bđơn ơng
đương 30% giá trthửa đất tranh chấp có n c; tuy nhiên, t hiện trạng đất phần
B gn liền với ngôi nhà của gia đình H1 có diện ch 164,9m2 (trong đó: đất xây
dng ngôi nhà là 78,2m2) ngôi n xây dng tnăm 1992 là chỗ duy nhất và n
định của bà H1 người cao tui và 01 người con gái Nguyn Thị Cư T2 đang
tu ti gian Tòa án cp sơ thẩm tun giao phần đất có ký hiệu B gắn liền vi ni
n cho H1 tiếp tục sở hữu đại diện đứng n quyền sử dụng đất, bà H1 có nghĩa
vhn trả lại cho ngun đơn g trdiện tích đất 164,9m2 là phù hợp, đúng quy
định.
N vậy, nội dung kháng cáo của c đương svà Quyết định kháng ngh đã
đưc nhận định, phân ch tn diện từ các mục [2], [3] u trên, thấy rằng quyết định
ti Bn án sơ thẩm s17/2024/DS-ST ngày 26/9/2024 của Tòa án nhân n tnh nh
Định đúng quy định của pp luật n Hi đng t xử không chấp nhận kháng cáo
ca nguyên đơn, kháng o của bị đơn, kng o của những người quyền lợi, nga
vliên quan; Quyết định kng nghcủa Viện tng Viện kiểm t nhân n tỉnh
Bình Định ng n đề nghcủa Kiểm t vn tại phiên toà không p hp với nhận
định ca Hội đồng t xử phúc thẩm nên không đưc chp nhận. Hội đồng xét xgi
ngun Bản án n sự sơ thẩm số 17/2024/DS-ST ngày 26/9/2024 của Tòa án nhân
dân tỉnh Bình Định.
[4]. Về án phí dân sự pc thẩm: do kháng cáo kng đưc chấp nhận nên các
đương sphải chịu theo quy định;
[5]. Các phần quyết định khác ca bản án sơ thẩm vchi p ttụng, án phí n
s thẩm đúng quy định n Hội đồng t xử kng xét.
Vì các lẽ tn;
QUYẾT ĐỊNH:
1. n cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng n sự.
- Kng chấp nhận kng cáo của nguyên đơn ông Nguyễn Hữu H;
- Kng chấp nhận kng cáo của bị đơn bà Đinh ThH1;
- Không chấp nhn kng o của những ngưi có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
các ông, : Nguyễn Thị Huỳnh N, Nguyn Hu C, Nguyễn Thị Cư T2, Nguyễn Th
Mng K, Nguyễn Hữu T3, Nguyn Hữu Thị ng V1, Nguyễn ThMy H4, Nguyn
Thị Như H3;
- Kng chấp nhn Quyết định kng ngh s 712/QĐ-VKS-DS ngày
10/10/2024 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Định.
- Gingun Bản án dân sự sơ thẩm s17/2024/DS-ST ny 26/9/2024 của a
án nhân dân tỉnh nh Định.
2. Về án p n sự phúc thm: n ckhoản 1 Điều 148 của Bluật Ttng
dân s; điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 29 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định
v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí lphí a án.
10
- Ông Nguyễn Hu H phi chịu 300.000 (ba trăm ngn) đồng tiền án phí dân sự
pc thẩm, nhưng được tro số tiền tạm ứng án pphúc thẩm đã nộp tại Biên lai
thu tiền tm ng án p s0002014 ngày 21/10/2024 của Cục Thi nh án n sự tỉnh
Bình Định. Ông H đã nộp đán p dân sự phúc thẩm;
- Đinh Thị H1 phải chịu 300.000 (ba trăm ngn) đồng tiền án phí n sự pc
thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ng án phí phúc thẩm đã nộp tại Biên lai thu
tiền tạm ng án phí số 0002023 ngày 24/10/2024 của Cục Thi nh án dân sự tnh
Bình Định. Bà H1 đã nộp đán phí n sự phúc thẩm;
- Nguyễn Thị Huỳnh N phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí
dân sự phúc thẩm, nhưng được trừ vào số tin tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp tại
Biên lai thu tiền tạm ng án p s0002015 ngày 21/10/2024 của Cục Thi hành án
dân sự tỉnh Bình Định. Bà N đã nộp đán p n sự pc thẩm;
- Ông Nguyễn Hu C phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án p n sự
pc thẩm, nhưng được tro số tiền tạm ứng án pphúc thẩm đã nộp tại Biên lai
thu tiền tm ng án p s0002022 ngày 24/10/2024 của Cục Thi nh án n sự tỉnh
Bình Định. Ông C đã np đủ án phí n sự phúc thẩm;
- Bà Nguyn Th T2 phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân
s pc thẩm, nhưng đưc trừo số tiền tạm ứng án p phúc thẩm đã nộp tại Biên
lai thu tiền tạm ứng án p s0002011 ny 18/10/2024 của Cục Thi hành ánn sự
tỉnh Bình Định. T2 đã nộp đán p dân s pc thẩm.
3. Các phần quyết định khác của bản án thẩm về chi p ttụng, án p sơ
thẩm; v thi hành án, chậm thi hành án được thinh theo Bản án dân sự thẩm s
17/2024/DS-ST ny 26/9/2024 của a án nn n tỉnh nh Định.
Bn án phúc thẩm hiu lực pháp luật kể từ ny tuyên án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- TANDTC Vụ giám đốc kiểm tra II; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSNDCC tại Đà Nẵng;
- TAND tỉnh Bình Định;
- VKSND tỉnh Bình Định;
- Cục THA dân sự tỉnh Bình Định;
- Các đương sự (theo địa chỉ);
- Lưu: HSVA, lưu trữ.
Trần Đức Kiên
Tải về
Bản án số 292/2025/DS-PT Bản án số 292/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 292/2025/DS-PT Bản án số 292/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất