Bản án số 29/2025/HNGĐ-ST ngày 10/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 29/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 29/2025/HNGĐ-ST ngày 10/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 29/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị T xin ly hôn với anh Trần Văn T; Đề nghị được nuôi dưỡng 02 con chung; Không yêu cầu cấp dưỡng; Không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - ĐẮK LK
Bản án số: 29/2025/HNGĐ – ST
Ngày 10/9/2025.
V/v: Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi
con chung.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VC 4 - ĐK LK
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán -Chủ toạ phiên toà: Bà H’Năm Bkrông.
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Nông Thanh Tùy.
2.Mó Măng.
- Thư phiên toà: Nông Th ng Thư Toà án nhân dân khu vc
4- Đắk Lk.
-Đại din Vin kim sát nhân dân khu vc 4-Đắk Lk tham gia phiên tòa:
Ông Phm Trn Duy Quyn Kim sát viên.
Ngày 10 tháng 9 năm 2025, tại Toà án nhân dân khu vc 4-Đắk Lk xét xử
thẩm công khai ván hôn nhân gia đình thụ lý số: 233/2025/TLST-HNngày 06
tháng 6 năm 2025 về việc “Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung”, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 28/2025/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2025, Quyết
định hn phiên tòa số 15/2025/QĐST-DS ngày 05/9/2025, giữa c đương sự:
1.Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1986.
Địa ch: Thôn 8, E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk (Nay thôn 8, T, tỉnh Đắk Lắk)
( đơn xin xét xử vắng mặt).
2.Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn 8, E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk (Nay thôn 8, T, tỉnh Đắk Lk)
(Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
1.Trong bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Nguyễn Thị T
trình bày:
2
-Về quan hhôn nhân: Tôi ông Trần Văn T tìm hiểu, yêu thương và
chung sống với nhau, đến ngày 12/4/2004 thì đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân
E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk trên sở tự nguyện. Sau một thời gian chung sống
hạnh phúc đến năm 2018 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do quan điểm sống bất
đồng, tính tình không hợp nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Mặc đã cố gắng hòa
giải nhưng do mâu thuẫn trầm trọng nên vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 cho
đến nay. Kể từ đó đến nay thì hai vợ chồng không còn qua lại và không liên quan bất
kỳ vấn đề nào trong cuộc sống. Ông T chỉ thỉnh thoảng liên lạc với các con. Xét thấy
không còn tình cảm với nhau nên tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn
với anh Tuyến.
-Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng chúng tôi 03 con
chung cháu Trần Thị L, sinh ngày 08/8/2005, cháu Trần L, sinh ngày
21/6/2008, cháu Trần Chí D, sinh ngày 30/10/2011. Khi vợ chồng sống ly thân, thì
03 cháu sống cùng tôi. vậy tôi nguyện vọng nuôi dưỡng cháu Trần Hà L, sinh
ngày 21/6/2008 cháu Trần Chí D, sinh ngày 30/11/2011 cho đến khi các cháu
trưởng thành.n cháu Trần Thị L đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
-Về yêu cầu cấp dưỡng: Tôi không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
-Về tài sản chung và nợ chung: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Trong quá trình giải quyết vụ án thì bị đơn ông Trần Văn T vắng mặt.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4-Đắk Lắk về việc
tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung
vụ án:
- Về tố tụng: Từ khi thụ vụ án cho đến khi đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán
chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay,
Hội đồng xét xử chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên
đơn chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn
chưa chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ
luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 56, Điều 58, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình Việt
Nam năm 2014.
Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, tuyên xử:
V quan h hôn nhân: Cho Nguyn Th T đưc ly hôn với ông Trn
Văn T.
Về con chung: 03 con chung cháu Trần Thị L, sinh ngày 08/8/2005,
cháu Trần Hà L, sinh ngày 21/6/2008, cháu Trần Chí D, sinh ngày 30/10/2011.
Cháu Trần Thị L đã trưởng thành nên không đặt ra để xem t.
3
Giao cháu Trần L, sinh ngày 21/6/2008 cháu Trần Chí D, sinh ngày
30/10/2011 cho Nguyễn Thị T nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành
(đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyễn Thị T không yêu cầu nên không đề cập
giải quyết.
Đối với tài sản chung nợ chung: Nguyễn Thị T không yêu cầu nên
không đề cập giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra
tại phiên toà, xemt ý kiến của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1].Về quan hệ pháp luật: Quan hệ pháp luật tranh chấp tranh chấp về hôn
nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1
Điều 28 của Bộ luật ttụng dân sự loại tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện (nay Tòa án nhân dân khu vực) theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2].Về trình tự thủ tục tố tụng: Xét thấy bị đơn ông Trần Văn T đã được Tòa
án triệu tập hợp lđến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không do;
Nguyên đơn Nguyễn Thị T đơn xin xét xử vắng mặt, vậy Hội đồng xét xử
xét xvắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 227, 228 Bộ
luật tố tụng dân sự.
[3].Về nội dung:
3.1.Về quan hệ hôn nhân:Nguyễn Thị T ông Trần Văn T tìm hiểu
đăng kết hôn tại UBND E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 12/4/2004, đây
hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận bảo vệ. Quá trình chung sống, vợ
chồng 03 con chung, sau một thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn
do quan điểm sống bất đồng nên đã sống ly thân. vậy T đề nghị Tòa án giải
quyết cho được ly hôn với ông Trần Văn T; Quá trình giải quyết vụ án ông Trần
Văn T không tham gia tố tụng.
Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa Nguyễn Thị T và ông Trần Văn
T đã đến mức trầm trọng, vợ chồng mâu thuẫn nhưng không biện pháp hàn gắn
hạnh phúc gia đình, T xác định tình cảm không còn kiên quyết xin ly hôn, còn
ông T vắng mặt tại phiên tòa nên không thể xác định nguyện vọng của ông về quan
hệ hôn nhân. Kết quả xác minh tình trạng hôn nhân tại địa phương, mặc địa
phương không nắm cụ thể mâu thuẫn vợ chồng, tuy nhiên xác định được bà T và ông
T không còn chung sống với nhau nữa. Nvậy thấy được quan hhôn nhân giữa
Nguyễn Thị T ông Trần Văn T không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không
đạt được, vậy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị T,
cho bà Nguyễn Thị T được ly hôn với ông Trần Văn T.
3.2.Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng T, ông T 03 con
chung cháu Trần Thị L, sinh ngày 08/8/2005, cháu Trần L, sinh ngày
4
21/6/2008, cháu Trần Chí D, sinh ngày 30/10/2011, Nguyễn Thị T nguyện
vọng nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Trần Hà L cháu Trần Chí D, hiện nay các
con do T đang trực tiếp nuôi dưỡng, còn cháu Trần Thị L đã trưởng thành nên
không đề nghị xem xét. Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, ông T vắng
mặt nên không thể xác định được nguyện vọng của ông về con chung, bên cạnh đó
cháu Trần Hà L và cháu Trần Chí D cũng có nguyện vọng sống cùng với mẹ. Vì vậy
việc giao cháu Trần L cháu Trần Chí D cho Nguyễn Thị T nuôi dưỡng cho
đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) là phù hợp đúng với quy định
tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
Ông Trần Văn T được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không
ai có quyền cản trở. Tuy nhiên ông T không được lạm dụng việc thăm nom con chung
để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi ỡng giáo dục con
chung. Vì li ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền thay đổi việc nuôi con
chung và phí tổn nuôi dưỡng con chung.
-Về cấp dưỡng con nuôi chung: Nguyễn Thị T không yêu cầu nên không
đặt ra để giải quyết.
3.3.Về yêu cầu chia tài sản chung nợ chung: Nguyễn Thị T không yêu
cầu nên không đặt ra để giải quyết.
[4]. Ván phí: Bà Nguyn Th T phải chịu án phí hôn nhân gia đình thẩm
theo quy định của pháp luật.
[5]. t ý kiến, quan đim ca đại diện Viện kiểm t nn dân khu vc 4-Đắk
Lk là có căn cứ và đúng quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Bởi các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng
dân sự.
Căn cứ Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia
đình Việt Nam năm 2014.
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí lệ phí a án.
Tuyên xử:
1.Về quan h hôn nhân: Cho bà Nguyn Th T đưc ly hôn với ông Trn
Văn T.
2.Về con chung: 03 con chung cháu Trần Thị L, sinh năm 2005, cháu
Trần Hà L, sinh ngày 21/6/2008, cháu Trần Chí D, sinh ngày 30/10/2011.
Cháu Trần Thị L đã trưởng thành nên không đặt ra để xem t.
5
Giao cháu Trần L, sinh ngày 21/6/2008 cháu Trần Chí D, sinh ngày
30/10/2011 cho Nguyễn Thị T nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành
(đủ 18 tuổi).
Ông Trần Văn T được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không
ai có quyền cản trở. Tuy nhiên ông T không được lạm dụng việc thăm nom con chung
để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi ỡng giáo dục con
chung. Vì li ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền thay đổi việc nuôi con
chung và phí tổn nuôi dưỡng con chung.
-Về cấp dưỡng con nuôi chung: Nguyễn Thị T không yêu cầu nên không
đặt ra để giải quyết.
3.Về yêu cầu chia tài sản chung nợ chung: Nguyễn Thị T không yêu
cầu nên không đặt ra để giải quyết.
4.Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí
Hôn nhân gia đình thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí
Hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0003272 ngày 04/6/2025 tại Chi
cục thi hành án dân sự huyện K (nay Phòng thi hành án dân sự khu vực 4- Đắk
Lắk).
5.Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án
thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án sơ thẩm hoặc kể từ ngày bản án
được niêm yết hợp lệ.
*Nơi nhận:
-TAND tỉnh Đắk Lắk;
-VKSND khu vực 4-Đắk Lắk;
-Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk;
-UBND xã T, tỉnh Đắk Lắk;
-Các đương sự;
-Lưu hồ sơ, TA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
(Đã ký)
H’ Năm Bkrông
6
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nông Thanh Tùy Mó Măng H’Năm Bkrông
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
*Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-TAND tỉnh Đắk Lắk; THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-VKSND Tp. BMT;
-Chi cục THADS Tp.BMT;
-UBND xã Long Thạnh
H.Giồng Riềng, Kiên Giang;
-Các đương sự;
-Lưu hồ sơ, TA.
H’ Năm Bkrông
Tải về
Bản án số 29/2025/HNGĐ-ST Bản án số 29/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 29/2025/HNGĐ-ST Bản án số 29/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất