Bản án số 283/2025/DS-ST ngày 18/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 283/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 283/2025/DS-ST ngày 18/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 283/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: NH Công Th-Nguyễn Minh H TCHĐ tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 283/2025/DS-ST Bản án số 283/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 283/2025/DS-ST Bản án số 283/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- ĐỒNG NAI
Bản án số: 283/2025/DS - ST
Ngày 18/09/2025
V/v: tranh chấp hợp đồng tin dụng
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Hồng Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân:
Hoàng Thị Mai
Thị Lan
- Thư phiên tòa: Hoàng Thị Thu Thùy - Thư tòa án nhân dân khu
vực 1- Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Đồng Nai tham gia phiên
tòa: Trương Thị Mỹ Linh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 18 tháng 09 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 -
Đồng Nai xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 680/2025/TLST-DS
ngày 18/06/2025 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa v
án ra xét xử số: 321/2025/QĐXXST DS ngày 21 tháng 08 năm 2025 Quyết
định hoãn phiên tòa số 786/2025/QĐST-DS ngày 05/09/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công Th.
Địa chỉ: M Trần Hưng Đ, quận K, thành phố Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Bình M - chức vụ: Chủ tịch Hội đồng
Quản trị.
Đại diện theo uỷ quyền: Nguyễn Duy Q - chức vụ: Nhân viên xử nợ.
(Theo văn bản uỷ quyền số 652/UQ-HĐQT ngày 25/06/2022 Văn bản uỷ
quyền lại số 1034/UQ-CNĐNA ngày 26/05/2025)
Địa chỉ: D, đường Hưng Đạo V, phường B, tỉnh Đồng Nai.( địa chỉ cũ: D,
Hưng Đạo V, phường D, thành phố H, tỉnh Đồng Nai)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1974.
2
Hộ khẩu thường trú: Số T, Đường số B, ấp H, xã C, Thành phồ Hồ Chí
Minh. (địa chỉ cũ: Số T, Đường số B, ấp H1, Tân Thông H2, Củ Ch, Thành phồ
Hồ Chí Minh)
Địa chỉ: Ấp Th, Đ, Thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ cũ: Ấp Th, L,
Huyện Đ, tỉnh Rịa Vũng Tàu)
(Ông Q, ông H vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện bản t khai đại diện theo ủy quyền của nguyên
đơn Ông Nguyễn Duy Q trình bày:
Ông Nguyễn Minh H vay tiền của Ngân hàng TMCP Công Th Đồng Nai để
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại L, huyện Đ, tỉnh Rịa - Vũng
Tàu (Thửa đất số: 768 769, Tờ bản đồ số: 23) nhằm phục vụ đời sống, phát
sinh tồn tại nghĩa v tại các Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp tài sản như
sau:
1. Hợp đồng tín dụng: Hợp đồng tín dụng số 1401508476/2024-
HĐCV/NHCT680 ngày 17 tháng 09 năm 2024 giữa Ngân hàng ông Nguyễn
Minh H. Phương thức cho vay: Từng lần. Mục đích vay: Thanh toán lại một phần
nguồn vốn Bên Vay đã ứng trước vốn sở hữu của Bên Vay đ nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất tại L, huyện Đ, tỉnh Rịa - Vũng Tàu (Thửa đất
số: 768 769, Tờ bản đồ số: 23) nhằm phục vụ đời sống. Thời hạn vay: 228
tháng. Lãi suất: Thả nổi theo hợp đồng cho vay. Tại thời điểm nhận nợ 7%/năm
(từ 19/09/2024- 19/09/2025)
- Số tiền cho vay: 16.600.000,000 đồng. Số tiền bên vay đã trả: 583.249.222
đồng ( trong đó: n gốc: 200.148.255 đồng, lãi: 375.76.164 đồng, lãi phạt:
7.344.803 đồng)
- nợ khoản vay tạm tính đến ngày 21/08/2025 là: 17,507,384,272 đồng,
trong đó: Nợ gốc: 16.399.851.745 đồng, lãi: 1.078.792.867 đồng, lãi phạt:
28.739.660 đồng.
2. Nghĩa vụ bảo đảm cho khoản vay:
Thửa đất số: 768 tờ bản đồ số: 23 tại L, huyện Đ, tỉnh Rịa - Vũng
Tàu ( nay Đ - Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận quyn s dụng
đất, quyền s hữu nhà i sản khác gắn liền vi đất số DC 540483, số o sổ cấp
GCN: CS 07430 do S i nguyên và Môi trường tỉnh Rịa Vũng Tàu cấp ngày
29/10/2021. Ch sở hữu: ông Nguyễn Minh H theo Hợp đồng thế chấp s
1401508476/HĐ/NHCT680 ngày 17/09/2024.
- Thửa đất số: 769 tờ bản đồ số: 23 tại Xã L, huyện Đ, tỉnh Rịa - Vũng
Tàu ( nay Đ - Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà và i sản khác gắn liền với đất s DC 540484, số vào s cấp
3
GCN: CS 07431 do S i nguyên và Môi trường tỉnh Rịa Vũng Tàu cấp ngày
29/10/2021. Ch sở hữu: ông Nguyễn Minh H theo Hợp đồng thế chấp số
1401508476/HĐ/NHCT680 ngày 17/09/2024.
3. Diễn biến việc vi phm Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp: Trong quá
trình thực hiện Hợp đồng n dụng, khách hàng thường để phát sinh nợ quá hạn chậm
thanh toán; Cụ thể:
Ngày 14/01/2025 Ngân ng đã Thông o số 92/TB-CNDNA-PGDTT gi
ông Nguyễn Minh H về việc phát sinh nợ quá hạn. Ngày 04/02/2025 Ngân hàng đã
Thông báo số 203/TB-CNDNA-PGDTT gửi ông Nguyễn Minh H v việc phát
sinh nợ quá hạn m nguồn thu khác hoặc bán c i sản hiện hữu của nh để
nguồn thanh toán n vay.
Ngày 15/04/2025 Ngân ng đã Thông báo số 743/TB-CNDNA-PGDTT
gửi ông Nguyễn Minh H về việc phát sinh nợ quá hạn, m nguồn thu khác hoặc bán
c i sản hiện hữu của mình để có ngun thanh toán nợ vay ngân hàng yêu cầu
khách ng thanh toán theo thời hạn cam kết nếu không sẽ thực hiện biện pháp khởi
kiện.
Ngày 22/5/2025 Ngân ng đã Biên bản m việc với ông Nguyễn Minh H
v việc phát sinh nợ quá hạn, m nguồn thu khác hoặc n c tài sản hiện hữu của
mình để nguồn thanh toán nợ vay ngân hàng u cầu khách ng thanh toán
theo thời hạn cam kết nếu không sẽ thực hiện biện pháp khởi kiện.
Việc bên vay (đồng thời là bên thế chấp) không thực hiện nghĩa vụ tr n vay,
không hợp tác xử i sản, thường xuyên vi phạm cam kết tr n theo c Hợp đồng
tín dụng, Hợp đồng thế chấp, Biên bản làm việc hành vi vi phạm tha thuận, vô
trách nhiệm của n vay thế chấp, mặc Ngân hàng đã nhiều lần u cầu thanh
toán nợ tạo điều kiện thời gian cho ông/bà Nguyễn Minh H tìm các giải pháp thực
hiện thanh toán nợ nhưng vẫn không thực hiện, do đó đã gây ra tổn thất cho Ngân
hàng.
Nay ngân hàng yêu cầu Tòa án: Buộc ông Nguyễn Minh H phải thanh toán
cho Ngân hàng toàn b nghĩa vụ nợ của các khoản vay, bao gồm s tiền gốc c
khoản lãi, phí phát sinh theo Hợp đồng cho vay tạm tính đến ngày 17/09/2025 là:
17.650.112.769 đồng, trong đó: Nợ gốc: 16.399.851.745 đồng, i: 1.212.238.236
đồng. i: 38.022.778 đồng. Kể từ ngày 18/9/2025, ông Nguyễn Minh H còn phải
tiếp tục trả các khoản lãi, phạt chậm trả, chi phí phát sinh khác cho đến khi trả hết
nợ cho ngân hàng.
- Trong trường hợp ông Nguyễn Minh H không trả được nợ hoặc trả nợ
không đầy đủ, Ngân hàng chúng tôi được quyền ưu tiên tiến hành phát mãi tài các
sản thế chấp sau đây để thu hồi c khoản nợ nêu trên của ông Nguyn Minh H tại
4
Ngân hàng TMCP Công Th là:
Thửa đất số: 768 tờ bản đồ số: 23 tại xã Long Tân, Huyện Đất Đỏ, tỉnh
Rịa Vũng Tàu ( nay Đất Đỏ - Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyn sở hữu nhà i sản khác gắn liền với đất số DC
540483, s vào sổ cấp GCN: CS 07430 do Sở i nguyên i trường tỉnh Rịa
Vũng Tàu cấp ngày 29/10/2021. Chủ sở hữu: ông Nguyễn Minh H theo Hợp đồng
thế chấp số 1401508476/BĐ/NHCT680 ngày 17/09/2024.
- Thửa đất số: 769 tờ bản đồ số: 23 tại Xã L, huyện Đ, tỉnh Rịa - Vũng
Tàu ( nay Đ - Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà và i sản khác gắn liền với đất số DC 540484, số o sổ cấp
GCN: CS 07431 do Sở i ngun i trường tỉnh Rịa Vũng Tàu cấp ngày
29/10/2021. Ch sở hữu: ông Nguyễn Minh H theo Hợp đồng thế chấp số
1401508476/HĐ/NHCT680 ngày 17/09/2024.
Ngoài số tiền tạm nh trên, ông Nguyễn Minh H phải có trách nhiệm tiếp tục
thanh toán các khon lãi phát sinh (bao gồm: i trong hạn, i phạt quá hạn) theo
Hợp đồng cho vay cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.
Về án chi phí tố tụng: Yêu cầu ông Nguyễn Minh H phải chịu toàn bộ số tiền
xem xét thẩm định tại chỗ 8.000.000 đồng (tám triệu đồng).
Về án phí: Yêu cầu ông Nguyễn Minh H phải chịu toàn bộ.
Sau khi thụ vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ vụ án cho ông
Nguyễn Minh H nhưng ông Nguyễn Minh H không gửi cho Tòa án ý kiến của
mình đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Công Th cũng không
giao nộp tài liệu, chứng cứ. ông H tham gia xem xét thẩm định tại chỗ đối với
tài sản thế chấp. Tòa án đã nhiều lần tống đạt thông o, giấy triệu tập mời ông
Nguyễn Minh H đến Tòa án để lấy lời khai đối chất; tham gia phiên họp kiểm tra
việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải nhưng ông Nguyễn Minh
H không đến Tòa án làm việc.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ cho đến trước thời điểm
Hội đồng xét xử nghị án được thực hiện đúng quy định.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các Điều 295, 317, 319, 320 Bộ luật Dân
sự, Luật các t chứ tín dụng, đề nghị chấp nhn yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng
TMCP ng Th.
Buộc bị đơn ông Nguyễn Minh H phải thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng
TMCP Công Th số tiền nợ gốc lãi suất tính đến ngày 17/09/2025 là:
17.650.112.769 đồng, trong đó: Nợ gốc: 16.399.851.745 đồng, i: 1.212.238.236
5
đồng. i: 38.022.778 đồng. Kể từ ngày 18/9/2025, ông Nguyễn Minh H còn phải
tiếp tục trả các khoản lãi, phạt chậm trả, chi phí phát sinh khác cho đến khi trả hết
nợ cho ngân hàng.
Trường hợp bị đơn ông Nguyễn Minh H không trả hoặc trả không đủ t tài
sản quyền sử dụng đất đối với Thửa đất số: 768 thửa đất số 769 tờ bản đồ số:
23 tại L, huyện Đ, tỉnh Rịa - Vũng Tàu ( nay là Đ - Thành phố Hồ
Chí Minh) sẽ được phát mãi đảm bảo thi hành án.
Về án p dân thẩm chi phí t tụng khác: bị đơn phải chịu án phí
thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án: Ngân hàng TMCP Công Th khởi
kiện yêu cầu thực hiện nghĩa vụ thanh toán của hợp đồng tín dụng nên quan hệ
tranh chấp được xác định Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại
khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự. Theo thỏa thuận của Hợp đồng cho vay
thì mọi tranh chấp phát sinh sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân nơi đặt trụ sở
của chi nhánh bên cho vay địa chỉ Ngân hàng TMCP Công Th Chi nhánh
Đồng Nai tại Phường D, thành phố H ( nay phường B, tỉnh Đồng Nai). Ngân
hàng TMCP Công Th khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa
(nay Tòa án nhân dân Khu vực 1 Đồng Nai) giải quyết v án đúng thẩm
quyền theo quy định tại Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều
39 Bộ luật Tố tụng dân sự
[1.2] Về cách đương sự: Căn cứ khoản 2 Điều 68 Bộ luật Tố tụng Dân sự
năm 2015 xác định Ngân hàng TMCP Công Th nguyên đơn; ông Nguyễn Minh
H bị đơn.
Sau khi thụ vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho
ông Nguyễn Minh H bị đơn, tuy nhiên ông Nguyễn Minh H vẫn vắng mặt
không do chính đáng, nên Tòa án xử vắng mặt theo quy định tại khoản 2
Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[2] Về nội dung: Việc trình bày ý kiến cung cấp chứng cứ để chứng minh
bảo vệ quyền lợi của mình vừa quyền, vừa nghĩa vụ của đương sự nhưng do
ông Nguyễn Minh H cố tình không đến Tòa làm việc, cũng không cung cấp chứng
cứ chứng minh phản đối đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì mặc nhiên
ông Nguyễn Minh H thừa nhận vay tiền của Ngân hàng thế chấp tài
sản của ông Nguyễn Minh H theo quy định tại Điều 91 của Bộ luật Tố tụng Dân
sự năm 2015, nên Tòa án chỉ thể căn cứ trên lời trình bày các tài liệu, chứng
cứ của nguyên đơn cung cấp các tài liệu, chứng cứ do Toà án thu thập được để
6
giải quyết vụ án.
[3] Về hiệu lực của hợp đồng:
Xét Hợp đồng tín dụng số 1401508476/2024-HĐCV/NHCT680 ngày 17
tháng 09 năm 2024 được kết giữa Ngân hàng ông Nguyễn Minh H: Các nội
dung thỏa thuận trong hợp đồng đã tuân thủ đúng các quy định Luật các Tổ chức
tín dụng các văn bản pháp luật liên quan về cấp tín dụng, thời hạn cấp tín
dụng lãi suất, các bên tham gia kết hợp đồng hoàn toàn tự nguyện không
trái quy định pháp luật, không trái đạo đức hội, không vi phạm điều cấm… nên
hợp đồng này giá trị pháp lý phát sinh hiệu thi hành đối với các bên tham
gia kết.
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp về việc kết
hợp đồng tín dụng hạn mức, quá trình giải ngân, số tiền đã giải ngân, q trình
thanh toán của ông Nguyễn Minh H thì việc ông H kết, nhận nợ, thanh toán
một phần nợ tín dụng cho Ngân hang TMCP ng Th là có thật, p hợp với các
tài liệu chứng cứ đã được thu thập trong quá trình giải quyết vụ án nên yêu cầu
khởi kiện của Ngân hàng TMCP ng Th căn cứ, phù hợp với các tài liệu
chứng cứ đã được thu thập.
Nay ngân hàng yêu cầu Tòa án: Buộc ông Nguyễn Minh H phải thanh toán
cho Ngân hàng toàn b nghĩa vụ nợ của các khoản vay, bao gồm s tiền gốc c
khoản lãi, phí phát sinh theo Hợp đồng cho vay tạm tính đến ngày 17/09/2025 là:
17.650.112.769 đồng, trong đó: Nợ gốc: 16.399.851.745 đồng, i: 1.212.238.236
đồng. i: 38.022.778 đồng. Kể từ ngày 18/9/2025, ông Nguyễn Minh H còn phải
tiếp tục trả các khoản lãi, phạt chậm trả, chi phí phát sinh khác cho đến khi trả hết
nợ cho ngân hàng căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] V tài sản đảm bảo: Ông Nguyễn Minh H và Ngân hàng TMCP Công Th
đã hợp đồng thế chấp, cụ thể:
- Tha đất số: 768 tờ bản đồ số: 23 tại ông Hùng ( nay Đ - Thành
phố Hồ C Minh) theo Giấy chứng nhận quyn s dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số DC 540483, số vào sổ cấp GCN: CS 07430 do S i
nguyên và i trường tỉnh Rịa Vũng Tàu cấp ngày 29/10/2021. Ch sở hữu:
ông Nguyễn Minh H theo Hợp đồng thế chấp số 1401508476/HĐ/NHCT680
ngày 17/09/2024.
- Thửa đất số: 769 tờ bản đồ số: 23 tại xã ông Hùng ( nay Đ - Thành phố
Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận quyn sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài
sản khác gắn liền với đất s DC 540484, s vào s cấp GCN: CS 07431 do S Tài
nguyên và i trường tỉnh Rịa Vũng Tàu cấp ngày 29/10/2021. Ch sở hữu:
ông Nguyễn Minh H theo Hợp đồng thế chấp số 1401508476/HĐ/NHCT680
ngày 17/09/2024.
Tại Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 25/7/2025 của Tòa án thể
7
hiện tài sản thế chấp trên của ông Nguyễn Minh H.
Xét các nội dung thỏa thuận tại hợp đồng thế chấp nêu trên đã tuân thủ
đúng quy định pháp luật về thế chấp tai sản quyền sử dụng đất, tài sản
nhân của ông H, đã được đăng đảm bảo tại quan nhà nước quản đất đai
đúng thẩm quyền được quy định tại Luật Đất đai, Nghị định 102/2017/NĐ-CP
ngày 01/9/2017 về giao dịch đảm bảo nên phát sinh hiệu lực pháp lý, phát sinh
nghĩa v đảm bảo của các tài sản đảm bảo nêu trên nên trường hợp ông H không
khả năng thanh toán đối với số tiền nợ cho Ngân hàng t Ngân hàng TMCP
Công Th được quyền yêu cầu phát mãi đối với tài sản này để đảm bảo việc thi
hành án nên yêu cầu của Ngân hàng biên phát mãi tài sản bảo đảm theo hợp
đồng thế chấp nêu trên đã giữa các hai bên có sở, nên được Hội đồng xét
xử chấp nhận.
[5] Về chi phí tố tụng: Chi phí tố tụng gồm chi phí xem xét, thẩm định tại
chỗ tổng cộng 8.000.000 đồng (tám triệu đồng). Do yêu cầu khi kiện của
Ngân hàng TMCP Công Th được chấp nhận nên ông Nguyễn Minh H phải chịu
chi p tố tụng. Do Ngân hàng TMCP Công Th đã nộp các chi phí t tụng, nên
buộc ông Nguyễn Minh H phải hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Công Th số tiền
8.000.000 đồng (tám triệu đồng).
[6] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Công Th được
chấp nhận nên ông Nguyễn Minh H phải chịu án p dân sự thẩm theo quy
định. Hoàn trả tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Công Th.
[7] Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát p hợp với quan điểm
của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147,
Điều 184, Điều 203, khoản 1 Điều 207, Điều 220, Điều 228, Điều 238, Điều 266
Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 295, 317, 319, 320, 429, 463, 466, 468, 470 Bộ luật
Dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
- Áp dụng Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức Tín dụng năm 2010;
- Áp dụng Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một s quy định của pháp
luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm hiệu lực ngày 15/3/2019;
8
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP
Công Th đối với ông Nguyễn Minh H.
- Buộc ông Nguyễn Minh H phải thanh toán toàn bộ nợ gốc lãi cho Ngân
hàng TMCP Công Th với tổng số tiền tính đến ngày 17/09/2025 : 17.650.112.769
đồng (mười bảy t u trăm m mươi triu một trăm mười hai ngàn bảy trăm sáu
mươi chín đồng), trong đó: Nợ gốc: 16.399.851.745 đồng, lãi: 1.212.238.236 đng.
Lãi: 38.022.778 đồng. Kể từ ngày 18/9/2025, ông Nguyễn Minh H còn phải tiếp tục
trả các khoản lãi, phạt chậm trả, chi phí phát sinh khác cho đến khi trả hết nợ cho
ngân hàng.
Trường hợp ông Nguyễn Minh H không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng nghĩa vụ trả nợ thì tài sản bảo đảm được quan thẩm quyền xử để thu
hồi nợ là:
- Tha đất số: 768 tờ bản đồ số: 23 tại ông Hùng ( nay Đ - Thành
phố Hồ C Minh) theo Giấy chứng nhận quyn s dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số DC 540483, số vào sổ cấp GCN: CS 07430 do S i
nguyên và i trường tỉnh Rịa Vũng Tàu cấp ngày 29/10/2021. Ch sở hữu:
ông Nguyễn Minh H theo Hợp đồng thế chấp số 1401508476/HĐ/NHCT680
ngày 17/09/2024.
- Thửa đất số: 769 tờ bản đồ số: 23 tại xã ông Hùng ( nay Đ - Thành phố
Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận quyn sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài
sản khác gắn liền với đất s DC 540484, s vào s cấp GCN: CS 07431 do S Tài
nguyên và i trường tỉnh Rịa Vũng Tàu cấp ngày 29/10/2021. Ch sở hữu:
ông Nguyễn Minh H theo Hợp đồng thế chấp số 1401508476/HĐ/NHCT680
ngày 17/09/2024.
Ngoài số tiền tạm nh trên, ông Nguyễn Minh H phải có trách nhiệm tiếp tục
thanh toán các khon lãi phát sinh (bao gồm: i trong hạn, i phạt quá hạn) theo
Hợp đồng cho vay cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.
2. Về án chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Minh H phải hoàn trả cho Ngân ng
TMCP ng Th số tiền 8.000.000 đồng (tám triệu đồng).
3. Về án phí Dân sự - thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận
nên buộc ông Nguyễn Minh H phải nghĩa vụ nộp 125.650.113 đồng (một trăm
hai mươi lăm triệu u trăm năm mươi ngàn một trăm mười ba đồng) án phí dân
sự thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Công Th số tiền 62.527.610 đồng (sáu
mươi hai triệu năm trăm hai mươi bảy ngàn sáu trăm mười đồng) tạm ng án phí
đã nộp theo biên lai thu s 0007437 ngày 13/06/2025 tại Chi cục Thi hành án dân
9
sự thành phố Biên Hòa ( nay Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 Đồng Nai)
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại c Điều 6, 7 Điều 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
5. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM
Các Hội thẩm nhân dân Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa
Nơi nhận:
-TAND tnh Đồng Nai;
-VKSND khu vực 1- Đồng Nai;
-VKSND tỉnh Đồng Nai;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM
THẨM PHÁN - CH TỌA PHIÊN TÒA
10
-Các đương sự;
-Thi hành án n s tnh Đồng Nai;;
-Lưu h , Vp;
- quan đã thực hiện việc đăng kết hôn.
Hồng Ngọc
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 283/2025/DS-ST Bản án số 283/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 283/2025/DS-ST Bản án số 283/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất