Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST ngày 11/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 24/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST ngày 11/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 24/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Loan-hung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 13-LÂM ĐỒNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 24/2025/HNGĐ - ST
Ngày: 11/9/2025
V/v:“Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13-LÂM ĐỒNG
Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Thanh Nữ Kiều Oanh
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bá Đình Tâm
2. Bà Phạm Thị Bích Lệ
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng tham gia
phiên tòa: Ông Lâm Đa Cha - Kiểm sát viên.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Đình Thành - Cán
bộ Tòa án nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng
Ngày 11 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13- Lâm
Đồng xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ s
02/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 26/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đồng Thị L, sinh năm 1979
Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện B, tỉnh Bình Thuận nay là thôn T, B, tỉnh
Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông Lư Văn H, sinh năm 1972
Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện B, tỉnh Bình Thuận nay là thôn T, B, tỉnh
Lâm Đồng.
Nguyên đơn: Có măt; Bị đơn: Có đơn xin xét xử vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện quá trình điều tra thu thập chứng cứ nguyên đơn Đồng
Thị L trình bày:
2
Về hôn nhân: ông Văn H xác lập quan hệ vợ chồng trên cơ sở tự
nguyện vào năm 1995, sau thời gian tìm hiểu quyết định tiến đến hôn nhân tổ
chức cưới hỏi theo phong tục địa phương.
Năm 1997 vợ chồng có đi đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện B.
Sau khi cưới vợ chồng nhà cha mẹ , cuộc sống chung vợ chồng hạnh phúc.
Năm 2012 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân ông H thô lỗ,
phu thường xuyên ăn nhậu, nói thì vchồng càng cãi nhau và ông H đánh đập
nhiều lần. Ông H bỏ về nhà cha mẹ sống và vợ chng sống ly thân cho đến nay.
Từ đó vợ chồng không còn quan tâm hay liên lạc gì với nhau, mạnh ai người
đó sống.
Hai bên gia đình biết chuyện nhưng không hòa giải cho vợ chồng để vợ chồng
tự tính.
Vợ chồng không còn tình cảm với, mục đích hôn nhân không đạt nên yêu
cầu được ly hôn với ông Lư Văn H.
Về con chung: Vợ chồng tôi có 05 con chung tên:
- Lư Văn T sinh năm 1997
- Lư Hoài Đ sinh năm 1998
- Lư Hoài T sinh năm 2000
- Lư Hoài T1 sinh năm 2002
- Lư Thị C sinh năm 2003
Các con hiện tại đã trưởng thành.
Về tài sản và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.
Bị đơn ông Lư Văn H trình bày tại biên bản làm việc:
Về hôn nhân: Ông và Đồng Thị L xác lập quan hệ vợ chồng trên cơ sở tự
nguyện vào năm 1995.
Năm 1997 vợ chồng có đi đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện B.
Sau khi cưới vợ chồng nhà cha mẹ L, cuộc sống chung vợ chồng hạnh
phúc.
Năm 2012 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn bất đồng quan điểm sống, thường
xuyên cãi nhau. Ông về nhà cha mẹ ông sống vợ chồng sống ly thân cho đến
nay, không còn quan tâm, liên lạc gì với nhau.
Nay bà Đồng Thị L có đơn yêu cầu ly hôn với ông thì ông đồng ý ly hôn theo
yêu cầu của bà L.
Về con chung: Vợ chồng tôi có 05 con chung tên:
- Lư Văn T sinh năm 1997
- Lư Hoài Đ sinh năm 1998
3
- Lư Hoài T sinh năm 2000
- Lư Hoài T1 sinh năm 2002
- Lư Thị C sinh năm 2003
Các con hiện tại đã trưởng thành.
Về tài sản và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng phát biểu ý kiến
như sau:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, thư
phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về việc giải quyết
vụ án
Hội đồng t xử: đã thực hiện nguyên tắc xét xử độc lập chỉ tuân theo
pháp luật theo quy định tại Điều 12 Bộ luật TTDS.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng
Nguyên đơn thực hiện đúng, đầy đủ quyền nghĩa vụ tố tụng theo quy định
của pháp luật.
Bị đơn không thực hiện đúng, đầy đủ quyền nghĩa vụ tố tụng theo quy
định của pháp luật.
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều
35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 BLTTDS năm 2015;
Điều 51, Điều 53, Điều 55 Luật HNGD năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTV-
QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn,
giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về hôn nhân: Đồng Thị L được ly hôn với ông Văn H
- Về con chung: Vợ chồng i 05 con chung tên: Lư Văn T sinh
năm1997, Lư Hoài Đ sinh năm 1998, Lư Hoài T sinh năm 2000, Lư Hoài T1
sinh năm 2002 và Lư Thị C sinh năm 2003, hiện các con đã trưởng thành.
- Về tài sản chung, nợ chung: Do đương sự không yêu cầu nên không xem
xét giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án pdân s thẩm theo quy định của
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c tài liệu có trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa cũng như n cứ vào kết quả tranh trụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát
viên, Hội đồng xét xử nhận định:
4
[1] Về thủ tc tố tụng: Tại phiên tòa sơ thẩm ông Lư Văn H có đơn xin xét
xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng
dân sự xét xử vắng mặt ông H.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Trong quá trình điều tra thu thập chứng
cứ và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thể hiện thì giữa Đồng Thị L và ông
Văn H đăng kết hôn tại UBND Phan Hòa nay Bắc Bình theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 48 ngày 18/01/1997 nên xác định loại tranh chấp tranh
chấp hôn nhân gia đình và thuộc quan hệ “Tranh chấp ly hôn,
Về thẩm quyền giải quyết: Bà Đồng Thị L ông Lư Văn H hộ khẩu
thường trú tại: Thôn Bình Thắng, xã Phan Hòa, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận
nay thôn Bình Thắng, Bắc Bình, tỉnh Lâm Đồng nên yêu cầu khởi kiện ly
hôn của bà L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án huyện Bắc Bình nay là Tòa
án nhân dân khu vực 13- Lâm Đồng theo quy định tại Điều 1, Điều 3 của Nghị
quyết số: 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội
theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của bà Đồng Thị L, HĐXX nhận thấy: Bà Đồng
Thị L và ông Lư Văn H xác lập quan hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký
kết hôn nên hôn nhân hợp pháp do đó phát sinh quyền nghĩa vụ giữa vợ
chồng.
Cuộc sống hôn nhân thực tế giữa L và ông H hiện nay đã xảy ra nhiều
mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên năm 2012 vợ chồng sống ly thân từ đó
không ai quan tâm đến ai. Vợ chồng đã không còn có sự thương yêu, quan tâm, chia
sẻ cùng thực hiện các công việc trong gia đình nên L yêu cầu được ly hôn và ông
H cũng đồng ý với yêu cầu của bà L
Như vậy, cuộc sống hôn nhân của bà L và ông H hiện đã lâm vào tình trạng
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Do đó bà L yêu cầu được ly hôn với ông H là có cơ sở chấp nhận.
[4] Về con chung: 05 con chung tên: Lư Văn T sinh năm 1997, Lư
Hoài Đ sinh năm 1998, Lư Hoài T sinh năm 2000, Lư Hoài T1 năm 2002 và
Lư Thị C sinh năm 2003 hiện các con đã trưởng thành khả năng lao động, bà
L không yêu cầu giải quyết là phù hợp
[5] Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem
xét.
[6] Về án phí: Nguyên đơn phải nộp án phí dân sự thẩm theo quy định của
pháp luật.
Đề nghị ca Viện kiểm sát nhân dân tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
5
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ Luật
tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghquyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12
năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí về
lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về hôn nhân: Đồng Thị L được ly hôn với ông Lư Văn H
Về con chung: 05 con chung tên: Lư Văn T sinh năm 1997, Lư Hoài
Đ sinh năm 1998, Lư Hoài T sinh năm 2000, Lư Hoài T1 sinh năm 2002
Lư Thị C sinh năm 2003, hiện các con đã trưởng thành.
Về tài sản và nợ chung: Không u cầu nên không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Đồng Thị L phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm
nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, L đã nộp tại
biên lai thu số 0000402, ngày 15/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng,
nên cấn trừ bà Đồng Thị L đã nộp đủ án phí.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyn kháng cáo trong thi hn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh;
- VKS ND (khu vực 13+ Lâm Đồng);
- THADS tỉnh;
- Phòng THADS khu vực 13;
- UBNDBắc Bình;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Thanh Nữ Kiều Oanh
6
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất