Bản án số 235/2026/DS-PT ngày 28/04/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 235/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 235/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 235/2026/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 235/2026/DS-PT ngày 28/04/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Lâm Đồng |
| Số hiệu: | 235/2026/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | y án sơ thẩm |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 235/2026/DS-PT
Ngày 28-4-2026
“V/v kiện đòi ti sn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐNG
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương H Ngân
Các Thẩm phán: Ông Võ Văn Vinh và ông Lương Đức Dương
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Tú là Thư k Tòa án nhân dân
tỉnh Lâm Đng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà
Vương Thị Bắc – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 – Lâm
Đng, xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ l số: 95/2026/TLPT-DS
ngày 09 tháng 02 năm 2026 về việc “Tranh chp kiện đòi ti sn”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 33/2025/DS-ST ngy 01 tháng 12 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vực 7 – Lâm Đng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 244/2026/QĐ-PT ngày
01-04-2026, gia các đương sự:
1. Nguyên đơn: B Vũ Thị Thu T, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn 20, xã N,
tỉnh Lâm Đng – Có mặt.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Chí H, sinh năm 2000; địa chỉ:
R7 – B, phường H, thnh phố H Chí Minh - Văn bản uỷ quyền ngy 22-5-2025
- Có mặt.
Người bo vệ quyền v lợi ích hợp pháp: Ông Đỗ Văn L, sinh năm 1993
(Vắng mặt) v ông Đm Văn H1, sinh năm 1994 (Có mặt) – Luật sư ca Công
ty Luật TNHH L; địa chỉ: R7 – B, phường H, thnh phố H Chí Minh.
2. Bị đơn: B Ngô Thị Kim Đ, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn 5, xã N, tỉnh
Lâm Đng - Có mặt.
3. Người có quyền lợi v nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Trương Văn H2, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn 5, xã N, tỉnh Lâm
Đng - Có mặt.
3.2. Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn 5, xã N, tỉnh Lâm
Đng - Có mặt.
3.3. Ông Trần Ngọc C (đã chết năm 2024).
2
Người kế thừa quyền v nghĩa vụ tố tụng của ông Trần Ngọc C: Ông Trần
Ngọc T1, sinh năm 1954; b Nguyễn Thị B, sinh năm 1961; chị Vũ Thị Kim O,
sinh năm 1992; cháu Trần Ngọc Đức T2, sinh năm 2019 v cháu Trần Ngọc
Đức L, sinh năm 2021; địa chỉ: Thôn 19, xã N, tỉnh Lâm Đng - Có đơn xét xử
vắng mặt.
4. Người lm chứng: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1975 và b Nguyễn Thị
Xuân T3, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn 19, xã N, tỉnh Lâm Đng – Có đơn xét xử
vắng mặt.
Người kháng cáo: Nguyên đơn b Vũ Thị Thu T.
NỘI DUNG V ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện đề ngày 19-02-2025 v trong quá trình gii quyết vụ
án, nguyên đơn b Vũ Thị Thu T trình bày: Ngày 13-5-2022, b Vũ Thị Thu T
chuyển nhầm số tiền 800.000.000đ vào ti khoản Agribank ca b Ngô Thị Kim
Đ số 5300205664859 theo 02 lệnh chuyển tiền liên tiếp, cụ thể: Lần 1 chuyển số
tiền 450.000.000đ vo hi 18 giờ 32 phút 19 giây; lần 2 chuyển số tiền
350.000.000đ vo hi 18 giờ 33 phút 26 giây. Ngày 09-6-2022 (vo hi 11 giờ
43 phút 53 giây), bà T tiếp tục chuyển nhầm số tiền 125.000.000đ vào ti khoản
Agribank ca b Ngô Thị Kim Đ số 5300205664859. Tổng số tiền chuyển nhầm
là 925.000.000đ. Việc chuyển nhầm l do trước đây b T nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất (đã thực hiện xong) ca vợ chng ông Trương Văn H2 và bà
Ngô Thị Kim Đ, vì thế còn lưu lại số ti khoản ca b Đ trong ứng dụng
“SmartBanking” ca Ngân hng TMCP Đầu tư v Phát triển Việt Nam (Ngân
hàng BIDV); do vậy khi giao dịch với cá nhân khác, vì thao tác nhanh, số tài
khoản có nét tương đng v ch quan không kiểm tra kỹ thông tin người nhận,
dẫn đến việc chuyển nhầm tiền từ số ti khoản ca bà T số 6350579552 (Ngân
hàng BIDV) qua số ti khoản ca b Đ. Khi phát hiện chuyển nhầm tiền, bà T đã
nhiều lần liên hệ với b Đ yêu cầu trả lại số tiền 925.000.000đ nhưng b Đ
không hon trả và cắt đứt mọi liên hệ với b T. Do đó, b T khởi kiện yêu cầu
Tòa án buộc b Ngô Thị Kim Đ và ông Trương Văn H2 phải trả lại cho bà T số
tiền 925.000.000đ.
2. Bị đơn b Ngô Thị Kim Đ trình bày: Vào năm 2020 đến năm 2022 vợ
chng bà Ngô Thị Kim Đ và ông Trương Văn H2 có giao dịch chuyển nhượng
02 thửa đất với b Vũ Thị Thu T. Thửa đất thứ 01 diện tích 1973,4m
2
, thửa số
304, tờ bản đ số 10; Thửa đất thứ 02 diện tích 837m
2
, thửa số 303, tờ bản đ số
10; đều toạ lạc tại: Thôn 5, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (Nay là xã N, tỉnh
Lâm Đng). Hai bên thỏa thuận bằng miệng với giá 2.150.000.000đ. Ngày 24-
07-2020 bà T chuyển khoản 200.000.000đ tiền đặt cọc vào tài khoản Agribank
ca ông H2 số 5300205337900 với nội dung “chuyển tiền Thanh cọc đt”. Vài
tháng sau ông Nguyễn Văn Q và ông Trần Ngọc C đến nhà bà Đ đưa tiền mặt số
tiền 1.025.000.000 đng. Cuối năm 2021, b T xin được công chứng hợp đng
và trả nợ chậm số tiền còn lại 925.000.000đ, do bà T bị bệnh, cần tiền điều trị.
Do đó, ngy 19-01-2022 hai bên tiến hành công chứng hợp đng chuyển nhượng
tại phòng công chứng huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (ghi giá chuyển nhượng
300.000.000đ để giảm thuế).
3
Ngày 13-05-2022 bà T chuyển khoản 02 lần, cụ thể: Lần 01 chuyển
450.000.000đ với nội dung: “Vũ Thị Thu T Chuyển tiền bán đt”; Lần 2 chuyển
350.000.000đ với nội dung: “Vũ Thị Thu T Chuyển tiền”. Ngày 09-06-2022 bà
Thanh chuyển khoản số tiền 125.000.000 đng với nội dung: “Vũ Thị Thu T
Chuyển tiền đt rẫy Ql14”. Các lần chuyển khoản ny đều vào ti khoản
Agribank ca b Đ số 5300205664859. Như vậy, bà T đã thanh toán xong tiền
chuyển nhượng đất cho b Đ. Từ ngày 09-06-2022 bà T không ý kiến gì thêm, đến
năm 2025 b T cho rằng chuyển nhầm tiền l không đúng. Vì vậy, b Đ đề nghị
Toà án không chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca bà T.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Nguyễn Văn Q trình bày: Ông Q chung sống như vợ chng với bà
Vũ Thị Thu T từ năm 2021. Đối với số tiền 925.000.000đ bà T chuyển cho b Đ
theo 03 lần chuyển khoản nêu trên không liên quan đến mua bán đất mà do
chuyển khoản nhầm. Do vậy, đề nghị b Đ trả tiền lại cho b T.
3.2. Ông Trương Văn H2 trình bày: Ông H2 v b Ngô Thị Kim Đ l vợ
chng, kết hôn năm 2010. Ông đng với trình by ca bà Thanh, không bổ
sung gì.
3.3. Ông Trần Ngọc T1, b Nguyễn Thị B, b Vũ Thị Kiều O trình bày:
Ông Trần Ngọc T1 v b Nguyễn Thị B l bố mẹ đẻ ca ông Trần Ngọc C; bà
Vũ Thị Kiều O l vợ ca ông C, đều không biết về việc ông C có góp vốn mua
đất với b T hay không, thời điểm còn sống ông C cũng không nói cho gia đình
được biết. Hiện tại ông T1, bà B, bà O không liên quan đến giao dịch gia b T
v b Đ
4. Người lm chứng ông Nguyễn Văn D v b Nguyễn Thị Xuân T3 trình
bày: Ngày 14-5-2022 ông D và bà T3 k kết hợp đng đặt cọc để chuyển
nhượng quyền sử dụng thửa đất số 209, tờ bản đ số 46, tọa lạc tại thôn 6, xã Đ,
huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay l xã N, tỉnh Lâm Đng) cho b Vũ Thị Thu T. Từ
ngày 14-5-2022 đến nay, ông D và bà T3 không nghe bà T đề cập việc chuyển
nhầm tiền vo ti khoản ngân hng ca b Đ. Ông D và bà T3 không biết b Đ là
ai, giao dịch gia ông D, bà T3 với b T không liên quan đến giao dịch gia b
T v b Đ.
5. Tại Bn án dân sự sơ thẩm số: 33/2025/DS-ST ngy 01-12-2025 của To
án nhân dân khu vực 7 – Lâm Đng đ căn cứ: Điều 5; khoản 2 Điều 26; Điều
35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 92; Điều 147; khoản 1 Điều 228;
Điều 244 ca Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 ca Bộ luật Dân sự; khoản 1
Điều 6 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP ngy 27-6-2025 ca Hội đng Thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận
nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền ca các Tòa án nhân dân; khoản 2 Điều 1 Luật
số 85/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều ca Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều
26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngy 30-12-2016 ca Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l v sử dụng án phí, lệ phí
tòa án, tuyên xử:
4
- Không chấp nhận ton bộ yêu cầu khởi kiện ca b Vũ Thị Thu T về việc
buộc b Ngô Thị Kim Đ phải trả lại số tiền 925.000.000đ (Chín trăm hai mươi
lăm triệu đng).
Ngoài ra, To án cấp sơ thẩm còn tuyên về án phí v quyền kháng cáo ca
các đương sự.
Sau khi xt x sơ thẩm, ngy 01-12-2025, nguyên đơn b Vũ Thị Thu T
kháng cáo yêu cầu To án cp phc thẩm sa Bn án sơ thẩm theo hưng chp
nhn ton b yêu cầu khởi kiện của b T.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Nguyên đơn vẫn gi nguyên yêu cầu kháng cáo;
các đương sự trình by như tại giai đoạn sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đng đề nghị Hội đng xét xử
căn cứ khoản 1 Điều 308 ca Bộ luật Tố tụng dân sự, không chấp nhận yêu cầu
kháng cáo ca nguyên đơn bà Vũ Thị Thu T, gi nguyên Bản án dân sự sơ thẩm
số: 33/2025/DS-ST ngy 01-12-2025 ca To án nhân dân khu vực 7 - Lâm
Đng.
NHN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vo các chứng cứ, ti liệu lưu trong h sơ, đã được thẩm tra tại
phiên to; căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên to, Hội đng xét xử nhận định:
[1]. Về th tục tố tụng: Đơn kháng cáo ca nguyên đơn b Vũ Thị Thu T
nộp trong hạn luật định và đã nộp tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm nên được
Hội đng xét xử phúc thẩm xem xét.
[2]. Về nội dung: Xét yêu cầu kháng cáo ca b Vũ Thị Thu T, Hội đng
xét xử phúc thẩm nhận định:
[2.1]. Nguyên đơn b T khởi kiện yêu cầu b Đ phải trả lại cho b T số tiền
925.000.000đ do bà T chuyển nhầm vào ti khoản Agribank ca b Ngô Thị
Kim Đ số 5300205664859 v cung cấp 01 ti liệu chứng cứ để chứng minh, cụ
thể: Sao kê ti khoản tiền gửi khách hng vào ngày 13-5-2022 và ngày 09-6-
2022, ghi nhận: Ngày 13-05-2022 bà T chuyển khoản số tiền 450.000.000đ với
nội dung: “Vũ Thị Thu T Chuyển tiền bán đt” và chuyển khoản 350.000.000đ
với nội dung: “Vũ Thị Thu T chuyển tiền”. Ngày 09-06-2022 bà T chuyển khoản
125.000.000đ với nội dung: “Vũ Thị Thu T Chuyển tiền đt rẫy QL14”.
Tuy nhiên, bị đơn b Ngô Thị Kim Đ không thừa nhận việc bà T chuyển
nhầm tiền m xác định tổng số tiền 925.000.000đ nêu trên l bà T chuyển cho b
Đ để trả tiền nhận chuyển nhượng 02 thửa đất thửa số 303 và 304, tờ bản đ số
10; toạ lạc tại: Thôn 5, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (Nay là xã N, tỉnh Lâm
Đng).
[2.2]. Hội đng xét xử xét thấy:
[2.2.1]. Tại nội dung chuyển khoản trong tài liệu “Sao kê ti khon tiền
gi khách hng vo ngy 13-5-2022 và ngày 09-6-2022” do nguyên đơn b T
cung cấp ghi nhận nội dung việc chuyển tiền l để nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất. Quá trình giải quyết vụ án, To án cấp sơ thẩm đã thu thập tài liệu
chứng cứ: Sao kê ti khoản ca vợ chng b Đ và ông H2 (BL số 118-143), thể
hiện: Trước ngy 13-5-2022 bà T chỉ thực hiện duy nhất 01 lần chuyển tiền đặt
5
cọc từ số ti khoản 6350579552 ca Ngân hng BIDV đến ti khoản Agribank
số 5300205337900 ca ông H2 (vào ngày 23-7-2020, nội dung “Chuyen tien T
coc dat”); bà T chưa từng chuyển tiền vo ti khoản Agribank số
5300205664859 ca b Đ. Do đó, việc b T cho rằng trước ngày 13-5-2022 đã
chuyển tiền vo ti khoản Agribank số 5300205664859 ca b Đ nên số ti
khoản ca b Đ được lưu lại trong ứng dụng “SmartBanking” ca b T, dẫn đến
chuyển tiền nhầm l không có căn cứ. Đng thời, ngy 13-5-2022 bà T chuyển
khoản 02 lần liên tiếp (số tiền 450.000.000đ v 350.000.000đ); sau 28 ngày,
ngày 09-6-2022 bà T chuyển số tiền 125.000.000 đng đều đến ti khoản
Agribank số 5300205664859 ca b Đ, nhưng b T không kiến với b Đ cũng
như cơ quan nh nước có thẩm quyền về việc chuyển nhầm tiền. Đến ngy 19-
02-2025 (Hơn 02 năm 06 tháng) b T mới thực hiện khởi kiện tại To án cho
rằng chuyển nhầm tiền cho b Đ l không phù hợp.
[2.2.2]. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn b Đ có đơn yêu cầu Tòa
án thu thập chứng cứ trong vụ án dân sự sơ thẩm thụ l số: 10/2024/TLST-DS
ngày 08-01-2024 ca Tòa án nhân dân huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông (nay l
Tòa án nhân dân khu vực 7 – Lâm Đng) về việc “Tranh chp hợp đng chuyển
nhượng quyền s dụng đt” gia nguyên đơn ông Vũ Thanh T4 v đng bị đơn
b Vũ Thị Thu T và ông Nguyễn Văn Q vụ án đã được Tòa án nhân dân huyện
Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông xét xử tại Bản án dân sự sơ thẩm số 55/2024/DS-ST
ngày 26-9-2024 v bản án đã có hiệu lực pháp luật. Tại bản án trên cũng như
bản tự khai ngy 21-8-2024, biên bản đối chất v biên bản hòa giải ngy 23-8-
2024, cả b T và ông Q đều thừa nhận: “Ngy 19-01-2022, ông Q và bà T ký
hợp đng nhn chuyển nhượng ton b 02 tha đt 303 v tha đt 304, đt có
chiều rng mặt đường giáp Quốc l 14 l 19m, chiều di 125m. Đến nay ông Q
và bà T mi biết trong thời gian đặt cọc ông H2 v b Đ tự ý chuyển dịch điều
chỉnh gim diện tích đối vi tha 303 từ 1000m
2
xuống 837m
2
mà không thông
báo cho ông Q và bà T biết, lý do gim l do bn đ trưc kia sai. Diện tích 1m
mặt ngang giáp Quốc l 14, chiều di 125m, ông H2 v b Đ không giao cho
ông Q và bà T, tiền mua 1m đt ny tách biệt vi tiền mua 02 tha đt 303 v
304. 01m đt ny ông Q và bà T đ tr tiền cho ông H2 v b Đ là 925.000.000
đng nhưng ông H2 v b Đ không giao 1m đt ny cho ông Q và bà T”. Đây l
tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng
dân sự: “b) Những tình tiết, sự kiện đ được xác định trong bn án, quyết định
của Tòa án đ có hiệu lực pháp lut hoặc quyết định của cơ quan nh nưc có
thẩm quyền đ có hiệu lực pháp lut;”
[2.3]. Từ nhng phân tích, nhận định trên, Hội đng xét xử phúc thẩm xét
thấy: Tòa án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca b T l có căn
cứ, đúng pháp luật. Do đó, Hội đng xét xử phúc thẩm xét thấy quan điểm ca
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đng tại phiên tòa l phù hợp, cần
chấp nhận v không có căn cứ chấp nhận yêu cầu kháng cáo ca b Vũ Thị Thu
T, gi nguyên bản án sơ thẩm.
[3]. Về án phí dân sự phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo không được chấp
nhận nên b T phải chịu án phí phúc thẩm theo quy định pháp luật, được khấu
trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
6
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca Bộ luật Tố tụng dân sự;
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo ca nguyên đơn b Vũ Thị Thu T,
gi nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 33/2025/DS-ST ngày 01-12-2025 ca
Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đng.
Tuyên xử: Không chấp nhận ton bộ yêu cầu khởi kiện ca b Vũ Thị Thu
T về việc buộc b Ngô Thị Kim Đ phải trả lại số tiền 925.000.000đ (Chín trăm
hai mươi lăm triệu đng).
2. Về án phí sơ thẩm: B Vũ Thị Thu T phải chịu 39.750.000đ (Ba mươi
chín triệu by trăm năm mươi nghìn đng) án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ
số tiền 19.875.000đ (Mười chín triệu tám trăm by mươi lăm nghìn đng) tạm
ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0003351 ngy 20-3-2025 ca Chi cục Thi
hnh án dân sự huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay l Thi hnh án dân sự tỉnh Lâm
Đng). B Vũ Thị Thu T còn phải nộp 19.875.000đ (Mười chín triệu tám trăm
by mươi lăm nghìn đng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về án phí phúc thẩm: B Vũ Thị Thu T phải chịu 300.000đ (Ba trăm
nghìn đng) án phí dân sự phúc thẩm được khấu trừ vo số tiền 300.000đ (Ba
trăm nghìn đng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0010493 ngày 15-12-
2025 ca Thi hnh án dân sự tỉnh Lâm Đng.
Bản án phúc thẩm có hiệu pháp luật kể từ ngy tuyên án.
Nơi nhận:
- TANDTC (Vụ II);
- VKSND tỉnh Lâm Đng;
- TAND khu vực 7- Lâm Đng;
- Phòng THADS khu vực 7 - Lâm Đng;
- Các đương sự;
- Lưu: h sơ, TDS.
TM. HỘI ĐNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Dương Hà Ngân
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm