Bản án số 235/2026/DS-PT ngày 28/04/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 235/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 235/2026/DS-PT ngày 28/04/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 235/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: y án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 235/2026/DS-PT
Ngày 28-4-2026
“V/v kiện đòi ti sn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐNG
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương H Ngân
Các Thẩm phán: Ông Võ Văn Vinh và ông Lương Đức Dương
Thư ký phiên a: Ông Nguyn Minh Tú Thư k Tòa án nhân dân
tỉnh m Đng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa:
Vương Thị Bắc Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 Lâm
Đng, xét xử phúc thẩm ng khai vụ án dân s thụ l số: 95/2026/TLPT-DS
ngày 09 tháng 02 m 2026 về việc Tranh chp kiện đòi ti sn.
Do Bản án dân s thẩm s: 33/2025/DS-ST ngy 01 tháng 12 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 7 Lâm Đng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 244/2026/QĐ-PT ngày
01-04-2026, gia các đương sự:
1. Nguyên đơn: B Thị Thu T, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn 20, N,
tỉnh Lâm Đng – Có mặt.
Người đại diện theo uquyền: Ông Phạm Chí H, sinh năm 2000; địa chỉ:
R7 B, phường H, thnh phố H Chí Minh - Văn bản uỷ quyền ngy 22-5-2025
- Có mặt.
Người bo vệ quyền v lợi ích hợp pháp: Ông Đỗ Văn L, sinh năm 1993
(Vắng mặt) v ông Đm Văn H1, sinh năm 1994 (Có mặt) Luật ca Công
ty Luật TNHH L; địa chỉ: R7 – B, phường H, thnh phố H Chí Minh.
2. Bị đơn: B Ngô Thị Kim Đ, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn 5, N, tỉnh
Lâm Đng - Có mặt.
3. Người có quyền lợi v nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Trương Văn H2, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn 5, N, tỉnh Lâm
Đng - Có mặt.
3.2. Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn 5, N, tỉnh Lâm
Đng - Có mặt.
3.3. Ông Trần Ngọc C (đã chết năm 2024).
2
Người kế thừa quyền v nghĩa vụ tố tụng của ông Trần Ngọc C: Ông Trần
Ngọc T1, sinhm 1954; b Nguyễn Thị B, sinh năm 1961; chị Vũ Thị Kim O,
sinh năm 1992; cháu Trần Ngọc Đức T2, sinh năm 2019 v cháu Trần Ngọc
Đức L, sinhm 2021; địa chỉ: Thôn 19, xã N, tỉnh Lâm Đng - Có đơn xét x
vắng mặt.
4. Người lm chứng: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1975 và b Nguyễn Thị
Xuân T3, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn 19, N, tỉnh Lâm Đng đơn xét xử
vắng mặt.
Người kháng cáo: Nguyên đơn b Vũ Thị Thu T.
NI DUNG V ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện đề ngày 19-02-2025 v trong quá trình gii quyết vụ
án, nguyên đơn b Thị Thu T trình bày: Ngày 13-5-2022, b Thị Thu T
chuyển nhầm số tiền 800.000.000đ vào ti khoản Agribank ca b Ngô Thị Kim
Đ số 5300205664859 theo 02 lệnh chuyển tiền liên tiếp, cụ thể: Lần 1 chuyển số
tiền 450.000.000đ vo hi 18 giờ 32 phút 19 giây; lần 2 chuyển số tiền
350.000.000đ vo hi 18 giờ 33 phút 26 giây. Ngày 09-6-2022 (vo hi 11 giờ
43 phút 53 giây), T tiếp tục chuyển nhầm số tiền 125.000.000đ vào ti khoản
Agribank ca b Ngô Thị Kim Đ số 5300205664859. Tổng số tiền chuyển nhầm
925.000.000đ. Việc chuyển nhầm l do trước đây b T nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất (đã thực hiện xong) ca vợ chng ông Trương Văn H2
Ngô Thị Kim Đ, thế còn lưu lại số ti khoản ca b Đ trong ứng dụng
“SmartBanking” ca Ngân hng TMCP Đầu v Phát triển Việt Nam (Ngân
hàng BIDV); do vậy khi giao dịch với nhân khác, thao tác nhanh, số tài
khoản nét tương đng v ch quan không kiểm tra kỹ thông tin người nhận,
dẫn đến việc chuyển nhầm tiền từ số ti khoản ca T số 6350579552 (Ngân
hàng BIDV) qua số ti khoản ca b Đ. Khi phát hiện chuyển nhầm tiền, bà T đã
nhiều lần liên hệ với b Đ yêu cầu trả lại s tiền 925.000.000đ nhưng b Đ
không hon trả cắt đứt mọi liên hệ với b T. Do đó, b T khởi kiện yêu cầu
Tòa án buộc b Ngô Thị Kim Đ và ông Trương Văn H2 phải trả lại cho T số
tiền 925.000.000đ.
2. Bị đơn b Ngô Thị Kim Đ trình bày: Vào năm 2020 đến năm 2022 v
chng bà Ngô Th Kim Đ ông Trương Văn H2 giao dch chuyển nhượng
02 thửa đt với bThị Thu T. Tha đất th 01 din ch 1973,4m
2
, tha s
304, t bản đ s 10; Thửa đất th 02 din tích 837m
2
, tha s 303, t bản đ s
10; đều to lc ti: Thôn 5, N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (Nay N, tnh
Lâm Đng). Hai bên tha thun bng ming vi giá 2.150.000.000đ. Ngày 24-
07-2020 T chuyn khoản 200.000.000đ tiền đt cc vào tài khon Agribank
ca ông H2 s 5300205337900 vi ni dung “chuyển tin Thanh cọc đt”. Vài
tháng sau ông Nguyễn Văn Q và ông Trn Ngc C đến nhà bà Đ đưa tiền mt s
tin 1.025.000.000 đng. Cuối năm 2021, b T xin được công chng hợp đng
tr n chm s tin còn li 925.000.000đ, do T b bnh, cn tiền điều tr.
Do đó, ngy 19-01-2022 hai bên tiến hành công chng hợp đng chuyển nhượng
ti phòng công chng huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (ghi giá chuyển nhượng
300.000.000đ để gim thuế).
3
Ngày 13-05-2022 T chuyn khon 02 ln, c th: Ln 01 chuyn
450.000.000đ với ni dung: “Vũ Th Thu T Chuyn tiền bán đt”; Ln 2 chuyn
350.000.000đ với ni dung: “Vũ Thị Thu T Chuyn tin”. Ngày 09-06-2022
Thanh chuyn khon s tin 125.000.000 đng vi ni dung: “Vũ Thị Thu T
Chuyn tiền đt ry Ql14. Các ln chuyn khoản ny đều vào ti khoản
Agribank ca b Đ số 5300205664859. Như vậy, bà T đã thanh toán xong tiền
chuyển nhượng đất cho b Đ. T ny 09-06-2022 bà T không ý kiến gì thêm, đến
m 2025 b T cho rng chuyn nhm tin l không đúng. vậy, b Đ đề ngh
Toà án không chp nhn yêu cu khi kin ca bà T.
3. Người có quyn lợi, nghĩa vliên quan:
3.1. Ông Nguyn Văn Q trình bày: Ông Q chung sống như vợ chng với
Vũ Th Thu T từ năm 2021. Đối với số tiền 925.000.000đ bà T chuyển cho bĐ
theo 03 lần chuyển khoản nêu trên không liên quan đến mua bán đất do
chuyển khoản nhầm. Do vậy, đề nghị b Đ trả tiền lại cho b T.
3.2. Ông Trương Văn H2 trình bày: Ông H2 v b Ngô Thị Kim Đ l vợ
chng, kết hôn năm 2010. Ông đng với trình by ca bà Thanh, không bổ
sung gì.
3.3. Ông Trần Ngọc T1, b Nguyễn Thị B, b Vũ Thị Kiều O trình bày:
Ông Trần Ngọc T1 v bNguyễn Thị B l bố mẹ đẻ ca ông Trần Ngọc C; bà
Thị Kiều O l vợ ca ông C, đều không biết về việc ông C góp vốn mua
đất với b T hay không, thời điểm còn sống ông C cũng không i cho gia đình
được biết. Hiện tại ông T1, B, O không liên quan đến giao dịch gia b T
v b Đ
4. Người lm chứng ông Nguyễn Văn D v bNguyễn Thị Xuân T3 trình
bày: Ngày 14-5-2022 ông D và T3 k kết hợp đng đặt cọc để chuyển
nhượng quyền sử dụng thửa đất số 209, tờ bản đ số 46, tọa lạc tại thôn 6, xã Đ,
huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay l xã N, tỉnh Lâm Đng) cho b Vũ Thị Thu T. Từ
ngày 14-5-2022 đến nay, ông D T3 không nghe T đề cập việc chuyển
nhầm tiền vo ti khoản ngân hng ca b Đ. Ông D và bà T3 không biết b Đ
ai, giao dịch gia ông D, bà T3 với b T không liên quan đến giao dịch gia b
T v b Đ.
5. Tại Bn án n sự sơ thẩm số: 33/2025/DS-ST ngy 01-12-2025 ca To
án nhân dân khu vc 7 Lâm Đng đ n cứ: Điều 5; khoản 2 Điều 26; Điều
35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 92; Điều 147; khoản 1 Điều 228;
Điều 244 ca Bộ luật Ttụng dân sự; Điều 166 ca Bộ luật n sự; khoản 1
Điều 6 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP ngy 27-6-2025 ca Hội đng Thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định vtiếp nhận
nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền ca các Tòa án nhân dân; khoản 2 Điều 1 Luật
số 85/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều ca Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều
26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngy 30-12-2016 ca Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l v sử dụng án phí, lệ phí
tòa án, tuyên xử:
4
- Không chấp nhận ton bộ yêu cầu khởi kiện ca b Thị Thu T về việc
buộc b Ngô Thị Kim Đ phải trả lại stiền 925.000.000đ (Chín trăm hai mươi
lăm triệu đng).
Ngoài ra, To án cấp thẩm còn tuyên về án phí v quyền kháng cáo ca
các đương sự.
Sau khi xt x thẩm, ngy 01-12-2025, nguyên đơn b Thị Thu T
kháng cáo yêu cu To án cp phc thm sa Bn án thẩm theo ng chp
nhn ton b yêu cu khi kin ca b T.
Ti phiên tòa phúc thẩm: Nguyên đơn vẫn gi nguyên yêu cầu kháng cáo;
các đương sự trình by như tại giai đoạn sơ thẩm.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lâm Đng đề nghị Hội đng xét xử
căn cứ khoản 1 Điều 308 ca Bộ luật Tố tụng dân sự, không chấp nhận yêu cu
kháng cáo ca nguyên đơn Thị Thu T, gi nguyên Bn án dân sự sơ thẩm
s: 33/2025/DS-ST ngy 01-12-2025 ca To án nhân dân khu vc 7 - Lâm
Đng.
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vo các chứng cứ, ti liệu lưu trong hsơ, đã được thm tra ti
phiên to; căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên to, Hội đng xét x nhận định:
[1]. V th tục t tng: Đơn kháng cáo ca nguyên đơn b Thị Thu T
nộp trong hạn luật định đã np tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm nên được
Hội đng xét xử phúc thẩm xem xét.
[2]. V ni dung: Xét yêu cầu kháng cáo ca b Thị Thu T, Hội đng
xét xử phúc thẩm nhận định:
[2.1]. Nguyên đơn b T khi kin yêu cu b Đ phi trả lại cho b T số tiền
925.000.000đ do T chuyển nhầm vào ti khoản Agribank ca b Ngô Thị
Kim Đ số 5300205664859 v cung cp 01 ti liu chng c đchứng minh, c
thể: Sao ti khoản tiền gửi khách hng vào ngày 13-5-2022 ngày 09-6-
2022, ghi nhận: Ngày 13-05-2022 T chuyn khon s tin 450.000.000đ với
ni dung: “Vũ Thị Thu T Chuyn tiền bán đt” chuyn khon 350.000.000đ
vi ni dung: “Vũ Thị Thu T chuyn tin”. Ngày 09-06-2022 T chuyn khon
125.000.000đ vi ni dung: “Vũ Thị Thu T Chuyn tiền đt ry QL14”.
Tuy nhiên, b đơn bNgô Thị Kim Đ không tha nhn vic T chuyển
nhầm tiền m xác định tổng số tiền 925.000.000đ nêu trên l bà T chuyển cho b
Đ để trả tiền nhận chuyển nhượng 02 thửa đất tha s 303 304, t bản đ s
10; to lc ti: Thôn 5, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (Nay N, tnh m
Đng).
[2.2]. Hội đng xét x xét thy:
[2.2.1]. Ti ni dung chuyn khon trong tài liu “Sao ti khon tiền
gi khách hng vo ngy 13-5-2022 ngày 09-6-2022” do nguyên đơn b T
cung cấp ghi nhận nội dung việc chuyển tiền l để nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất. Quá trình giải quyết vụ án, To án cấp thẩm đã thu thập i liệu
chứng cứ: Sao ti khoản ca vợ chng b Đ ông H2 (BL số 118-143), thể
hiện: Trước ngy 13-5-2022 T chỉ thực hiện duy nhất 01 lần chuyển tiền đặt
5
cọc từ số ti khoản 6350579552 ca Ngân hng BIDV đến ti khoản Agribank
số 5300205337900 ca ông H2 (vào ngày 23-7-2020, nội dung “Chuyen tien T
coc dat”); T chưa từng chuyển tiền vo ti khoản Agribank số
5300205664859 ca b Đ. Do đó, việc bT cho rằng trước ngày 13-5-2022 đã
chuyển tiền vo ti khoản Agribank s 5300205664859 ca b Đ nên số ti
khoản ca b Đ được lưu lại trong ứng dụng “SmartBanking” ca b T, dẫn đến
chuyển tiền nhầm l không căn cứ. Đng thời, ngy 13-5-2022 T chuyển
khoản 02 lần liên tiếp (số tiền 450.000.000đ v 350.000.000đ); sau 28 ngày,
ngày 09-6-2022 bà T chuyển số tiền 125.000.000 đng đều đến ti khoản
Agribank số 5300205664859 ca b Đ, nhưng b T không  kiến với b Đ cũng
như quan nh nước thẩm quyền về việc chuyển nhầm tiền. Đến ngy 19-
02-2025 (Hơn 02 năm 06 tháng) b T mới thực hiện khởi kiện tại To án cho
rằng chuyển nhầm tiền cho b Đ l không phù hợp.
[2.2.2]. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn b Đ đơn yêu cầu Tòa
án thu thập chứng cứ trong vụ án dân sự thẩm thụ l số: 10/2024/TLST-DS
ngày 08-01-2024 ca Tòa án nhân dân huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông (nay l
Tòa án nhân dân khu vực 7 Lâm Đng) về việc “Tranh chp hợp đng chuyển
nhượng quyền s dụng đt” gia nguyên đơn ông Thanh T4 v đng bị đơn
b Thị Thu T và ông Nguyễn Văn Q vụ án đã được Tòa án nhân dân huyện
Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông xét xử tại Bản án dân sự thẩm số 55/2024/DS-ST
ngày 26-9-2024 v bản án đã hiệu lực pháp luật. Tại bản án trên ng như
bản tự khai ngy 21-8-2024, biên bản đối chất vbiên bản hòa giải ngy 23-8-
2024, cả b T ông Q đều thừa nhận: “Ngy 19-01-2022, ông Q T
hợp đng nhn chuyển nhượng ton b 02 tha đt 303 v tha đt 304, đt
chiều rng mặt đường giáp Quốc l 14 l 19m, chiều di 125m. Đến nay ông Q
T mi biết trong thời gian đặt cọc ông H2 v b Đ tự ý chuyển dịch điều
chỉnh gim diện tích đối vi tha 303 từ 1000m
2
xuống 837m
2
không thông
báo cho ông Q và bà T biết, do gim l do bn đ trưc kia sai. Diện tích 1m
mặt ngang giáp Quốc l 14, chiều di 125m, ông H2 v b Đ không giao cho
ông Q T, tiền mua 1m đt ny tách biệt vi tiền mua 02 tha đt 303 v
304. 01m đt ny ông Q bà T đ tr tiền cho ông H2 v b Đ 925.000.000
đng nhưng ông H2 v b Đ không giao 1m đt ny cho ông Q bà T”. Đây l
tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng
dân sự: b) Những tình tiết, sự kiện đ được xác định trong bn án, quyết định
của Tòa án đ hiệu lực pháp lut hoặc quyết định của quan nh nưc
thẩm quyền đ có hiệu lực pháp lut;”
[2.3]. Từ nhng phân tích, nhận định trên, Hội đng xét xử phúc thẩm xét
thấy: Tòa án cấp sơ thẩm không chp nhn yêu cu khi kin ca b T l có căn
c, đúng pháp luật. Do đó, Hội đng xét xphúc thm xét thấy quan điểm ca
Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đng ti phiên tòa l phù hp, cn
chp nhn v không có căn cứ chấp nhận yêu cu kháng cáo ca b Vũ Thị Thu
T, gi nguyên bản án sơ thẩm.
[3]. Về án phí dân s phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo không được chấp
nhận nên b T phải chịu án phí phúc thẩm theo quy định pháp luật, được khấu
trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
6
Vì các lẽ tn;
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca Bộ luật Tố tụng dân sự;
1. Không chấp nhận yêu cu kháng cáo ca nguyên đơn b Thị Thu T,
gi nguyên Bản án dân sự thẩm s: 33/2025/DS-ST ngày 01-12-2025 ca
Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đng.
Tuyên xử: Không chấp nhận ton bộ yêu cầu khởi kiện ca b Thị Thu
T về việc buộc b Ngô Thị Kim Đ phải trả lại số tiền 925.000.00 (Chín trăm
hai mươi lăm triệu đng).
2. Về án phí sơ thẩm: BVũ Thị Thu T phải chịu 39.750.00 (Ba mươi
chín triệu by trăm năm mươi nghìn đng) án phí dân sự thẩm được khấu trừ
số tiền 19.875.000đ (Mười chín triệu tám trăm by mươi lăm nghìn đng) tạm
ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0003351 ngy 20-3-2025 ca Chi cục Thi
hnh án dân sự huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay l Thi hnh án dân sự tỉnh Lâm
Đng). B Thị Thu T còn phải nộp 19.875.000đ (Mười chín triệu tám trăm
by mươi lăm nghìn đng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về án phí phúc thẩm: BThị Thu T phải chịu 300.000đ (Ba trăm
nghìn đng) án phí dân sự phúc thẩm được khấu trừ vo số tiền 300.000đ (Ba
trăm nghìn đng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0010493 ngày 15-12-
2025 ca Thi hnh án dân sự tỉnh Lâm Đng.
Bn án phúc thm có hiu pháp lut k t ngy tuyên án.
i nhận:
- TANDTC (V II);
- VKSND tỉnh m Đng;
- TAND khu vực 7- m Đng;
- Phòng THADS khu vực 7 - m Đng;
- c đương sự;
- u: h, TDS.
TM. HI ĐNG T XPHÚC THM
THM PN CHỦ TA PHIÊN A
(Đã ký)
ơng Ngân
Tải về
Bản án số 235/2026/DS-PT Bản án số 235/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 235/2026/DS-PT Bản án số 235/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất