Bản án số 228/2026/DS-PT ngày 24/04/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 228/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 228/2026/DS-PT ngày 24/04/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 228/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: y án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 228/2026/DS-PT
Ngày 24-4-2026
“V/v tranh chp quyn s dng đt”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐNG
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Hà Ngân
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Hồng Chương và ông Nguyễn Thế Hạnh
Thư ký phiên a: Ông Nguyn Minh Tú Thư k Tòa án nhân dân
tỉnh m Đng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà
Vương Th Bc - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 Lâm
Đồng, t xử phúc thẩm công khai vụ án dân s thụ l số: 493/2025/TLPT-DS
ngày 25 tháng 11 năm 2025 về việc Tranh chp quyn s dng đt.
Do Bản án dân s thẩm s: 41/2025/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 8 - Lâm Đồng b kháng cáo.
Theo Quyết đnh đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số: 152/2026/QĐ-PT ngày
25-02-2026 Quyết đnh hoãn phiên toà số: 141/2026/QĐ-PT ngày 25-03-
2026, gia các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông V Văn T, sinh năm 1966 và bà Phm Th X, sinh
năm 1962; đa ch: Thôn 7, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Ngưi đi din theo y quyn ca ông V Văn T: Ông Hoàng Ngc T1,
sinh m 1948; đa ch: T dân ph 7, png T, tnh Đk Lk; bà Nguyễn
Th H, sinh năm 1969 và bà Đặng Th L, sinh năm 1954; đa chỉ: Thôn 2, xã
Đ, tỉnh m Đồng n bản uquyền ngày 08-11-2024 và ngày 22-4-2026 -
mặt.
Ngưi đi din theo y quyn ca b Phm Th X: Ông Nguyn Xuân B,
sinh m 1967; đa ch: T dân ph 5, png T, tnh Đk Lk; bà Nguyễn
Th H, sinh năm 1969 và bà Đặng Th L, sinh năm 1954; đa chỉ: Thôn 2, xã
Đ, tỉnh Lâm Đồng Văn bản uquyền ngày 08-11-2024 ny 22-4-2026 -
mặt.
2. B đơn: Ông Phan Quang Đ, sinh năm 1962 và bà V Th T2, sinh năm
1963; đa ch: Thôn 10, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng - Có mặt.
3. Ngưi có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
2
3.1. Ông Trn Xuân C, sinh năm 1955 - Có mặt.
3.2. Ông Phan Tiến D, sinh năm 1986 - Có mặt.
3.3. Ông Phan Trung D1, sinh năm 1988 - Có đơnt xử vng mặt.
3.4. Bà Phan Th N, sinh năm 1994 - Có mặt.
Cng đa ch: Thôn 10, xã Đ, tnh Lâm Đồng.
3.5. Bà Phan Th Thu H1, sinh năm 1992; đa ch: Thôn 9, xã Đ, tnh Lâm
Đồng - Có mặt.
3.6. y ban nhân dân xã T, tỉnh Lâm Đồng
Ngưi đi din theo pháp luật: Ch tch Uỷ ban nhân dân T -- đơn
xét xử vng mặt.
Ngưi kháng cáo: Nguyên đơn ông V Văn T.
NI DUNG V ÁN:
1. Theo đơn khởi kin đ ngày 30-9-2019 v trong quá trình giải quyết v
án, nguyên đơn ông V Văn T v b Phm Th X trình bày: Ngày 20-5-1993 vợ
chồng ông T X nhận chuyển nhượng ca ông Trn Xuân C thửa đất diện
tích khoảng 270m
2
với giá 2.000.000đ, có tứ cận:
- Phía Đông giáp quốc lộ 14 dài 09m;
- Phía Tây giáp đất ông C i khoảng 30m;
- Phía Bc giáp đất ông M (đã chết, hiện ông T3 sử dụng) dài 09m;
- Phía Nam giáp ông Cải dài khoảng 30m.
Thi điểm nhận chuyển nhượng, hai bên lập giấy sang nhượng đất viết tay;
đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ); nguồn gốc
do ông C khai hoang; trên đất 01 căn lều nhỏ, không cây trồng, không
giếng nước, ao. Khi chuyển nhượng, hai bên đã bàn giao thực đa, cm mốc ranh
giới phía giáp đưng quốc lộ, bề ngang 9m được xác đnh từ giáp nhà ông C kéo
vphía Bc. Năm 1994, vợ chồng ông T làm 01 căn nhà gỗ, diện tích khoảng
20-30m
2
(hiện không còn). Ông T và bà X chưa làm th tục xin cấp GCNQSDĐ.
Năm 2003, vchồng ông T đưa căn nhà gỗ hai gian ra dựng thì phát sinh tranh
chấp với ông Phan Quang Đ, gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân (UBND)
Công an yêu cu giải quyết nhưng không văn bản. Do ông T b tai biến,
phải điều tr nên ngày 30-9-2019 ông T X mới khởi kiện yêu cu Tòa án
giải quyết buộc ông Phan Quang Đ và V Th T2 trả lại diện tích đất tranh
chấp diện tích 270m
2
(09m x 30m), thuộc thửa đất số 240, t bản đồ số 55; ta
lạc Thôn 10, N, huyện Đ, tỉnh Đk Nông (nay thôn 10, xã Đ, tỉnh Lâm
Đồng).
2. B đơn b V Th T2 trình bày: Tháng 10 năm 1992, vợ chồng T2
ông Đ xin UBND xã T, huyện Đ được sử dụng thửa đất diện tích hơn 400m
2
,
tứ cận:
- Phía Đông giáp quốc lộ 14 dài 10m;
- Phía Tây giáp rẫy nhà ông C (c) dài 10m (hiện giáp đất ông Trương Văn
T4, bà Y);
- Phía Nam giáp đất UBND T dài khoảng 40m (nay đã chuyển thành
3
chợ; phn phía sau giáp chợ N; phía trước giáp đất ông N2 do nhận chuyển
nhượng từ ông T5).
- Phía Bc giáp đất ông V dài khoảng 40m (đã tặng cho con ông Trương
Văn T4 sử dụng).
Để đảm bảo tính hợp pháp, UBND xã T m văn bản cho vợ chồng T2
thuê đất không thi hạn với giá 2.000.000đ cho toàn bộ thi gian thuê. Vợ chồng
ông Đ đã trả tiền thuê đất; các giấy t khi làm GCNQSDĐ đã đưa cho chính
quyền đa phương. Thi điểm nhận đất sử dụng (tháng 10-1992) đất trng,
không tài sản, cây trồng trên đất. Sau khi nhận đất, vợ chồng T2 tiến hành
phát dn, dựng căn nhà gỗ diện tích 09m
2
(3m x 3m) đgi đất. Từ năm 1993
đến năm 1994, vchồng T2 thuê ông L (không đa chỉ) đ đất nhằm tạo
mặt bằng sử dụng đất. Năm 1995, gia đình T2 (vợ chồng 04 con) dn đến
để làm rẫy gn đó và cho các con đi hc. Năm 1998, vchồng bà T2 đào
giếng nước, năm 1999 thuê đ thêm khoảng 20 xe đất; tháng 10-2000, làm nhà
gỗ diện tích (5m x 10m) mái hiên, nhà c dùng làm nhà bếp. Tháng 7-2000,
T2 ông Phan Quang Đ ly hôn, thỏa thuận tặng cho quyền sử dụng đất cho
các con giao cho T2 quản l. Năm 2001, khi nnước ch trương đo
đạc giải thửa để cấp GCNQSDĐ, T2 đã kê khai xin cấp GCNQSDĐ. Ngày
20-5-2003 UBND huyện Đ cấp GCNQSDĐ cho T2 (thửa đất số 240, t bản
đồ 55, diện tích 545m
2
). Năm 2004, T2 thuê ngưi (chưa nhớ ai) đ
khoảng 200 xe đất; năm 2005 tiếp tục sửa cha, xây thêm nhà cấp 4, mái lợp tôn
diện tích 300m
2
(10m x 30m); năm 2016 thuê ngưi khoan giếng để sử dụng;
năm 2020 tiếp tc thuê ngưi đ 20 xe đất ở phía sau và dựng 03 gian nhà.
Từ tháng 10-1992 đến năm 2019, gia đình s dụng đất n đnh, liên tục
không ai tranh chấp,  kiến gì. Đối với ông T và bà X rẫy gn gia đình bà T2,
quen biết mấy chục năm nay nhưng cng không kiến gì. Năm 2015, T b
mất GCNQSDĐ (bản gốc), đã xin cấp lại nhưng chưa được nên chỉ bản p
GCNQSDĐ cung cấp cho Tòa án. vậy, Thêu không chấp nhận toàn bộ
yêu cu khởi kiện ca ông V Văn T và bà Phạm Th X.
3. B đơn ông Phan Quang Đ trình bày: Thống nhất với trình bày ca
V Th T2.
4. Ngưi có quyn lợi, nghĩa v liên quan:
4.1. Ông Trn Xuân C trình bày: Năm 1987, nhà nước đưa ông C từ tỉnh
N vào huyện Đ để làm kinh tế và bảo vệ biên giới. Năm 1988 ông C khai hoang
thửa đất tại thôn 10, xã N, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông, diện tích khoảng 07ha trước
khi thành lập lâm trưng. Năm 1993, do điều kiện kinh tế khó khăn, ông C
chuyển nhượng 01 phn đất cho ông V Văn T bà Phạm Th X (hiện đang
tranh chấp với T2, ông Đ) với giá 2.000.000đ. Ông T bà, X đã trả hết tiền,
nhận đất sử dụng từ ngày 20-5-1993. Do vậy, ông đề ngh Toà án chấp nhận u
cu khởi kiện ca ông T và bà X.
4.2. Anh Phan Tiến D, ch Phan Th Thu H1, ch Phan Th N (con ca bà T2,
ông Đ) trình bày: Gia đình sử dụng phn đất đang tranh chấp từ lâu, không ai
tranh chấp. Nay ông T, bà X mới tranh chấp quyền sử dụng đất không có căn cứ;
yêu cu Tòa án không chấp nhận yêu cu khởi kiện ca ông T và bà X.
4
4.3. Anh Phan Trung D1 (con ca T2, ông Đ): đơn đề ngh giải
quyết, xét xử vng mặt.
4.4. Đại diện UBND T, tỉnh Lâm Đồng trình bày: Trình tự, th tục cấp
GCNQSDĐ cho hộ V Th T2 đối với thửa đất số 240, t bản đồ số 55, diện
tích 545m
2
đúng quy đnh pháp luật. Sau khi kiểm tra, UBND T, tỉnh Lâm
Đồng không có thông tin về hợp đồng thuê quyền sử dụng đất gia UBND xã T,
huyện Đ, tỉnh Đk Nông (c) với gia đình T2. Vì vậy, UBND xã T, tỉnh Lâm
Đồng không cung cấp được việc hay không tồn tại hợp đồng thuê quyền sử
dụng đất gia UBND T, huyện Đ, tỉnh Đk Nông (c) với gia đình ông Đ
bà T2. Sau khi tách xã, thửa đất tranh chấp thuộc đa bàn xã N, huyện Đ; hiện do
UBND xã Đ, tỉnh Lâm Đồng quản l.
Ngày 22-5-2025, y ban nhân dân xã N, huyện Đ Công văn số
172/CV-UBND, trả li đơn ca ông Hoàng Ngc T, nội dung UBND N
không lưu tr hồ cấp GCNQSDĐ cho hộ T2. Tuy nhiên, qua kiểm tra s
mục kê đất đai lưu tr tại UBND N cho thấy thửa đất số 240, t bản đồ số 55
bà V Th T2 kê khai nhận thửa.
5. Ti Bản án dân sự thẩm s: 41/2025/DS-ST ngy 29-9-2025 ca To
án nhân dân khu vc 8 Lâm Đng đ n cứ: Khoản 9 Điều 26; điểm a khoản 1
Điều 35; điểm a, c khoản 1 Điều 39; điểm a khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 92;
Điều 147; Điều 157; Điều 165 ca Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 5; Điều 53 ca
Luật Đất đai năm 1987; Điều 2; khoản 1 Điều 3 ca Luật Đất đai năm 1993;
điểm b khoản 2 Điều 236 ca Luật Đất đai năm 2024; Ngh quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca y ban thưng vụ Quốc hội ván
phí, lphí Tòa án; Ngh quyết s81/2025/UBTVQH15 ngày 27-6-2025 ca y
ban Thưng vụ Quốc hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân
dân khu vực; quy đnh phạm vi thẩm quyền theo lãnh th ca Tòa án nhân n
cấp tỉnh, a án nhân dân khu vực, tuyên xử: Không chấp nhận yêu cu khởi
kiện ca ông V Văn T Phạm Th X về việc buộc ông Phan Quang Đ
bà V Th T2 trả lại diện tích đất 210m
2
, thuộc thửa số 240, t bản đồ số 55, ta
lạc tại thôn 10, N, huyện Đ, tỉnh Đk Nông (nay thôn 10, Đ, tỉnh Lâm
Đồng).
Ngoài ra, Toà án cấp thẩm còn tuyên về chi phí xem xét thẩm đnh ti
ch và đnh giá tài sản, án phí và quyền kháng cáo ca các đương sự.
6. Sau khi xt x thẩm, ngy 13-10-2025, nguyên đơn ông V Văn T
kháng cáo ton bộ bản án thẩm, yêu cu To án cp phc thm huỷ Bn án
thẩm v chuyển h sơ v án cho To án cp thm giải quyết li theo quy
đnh pháp luật.
7. Ti phiên tòa phúc thẩm: Nguyên đơn vẫn gi nguyên yêu cu khởi kiện
và yêu cu kháng cáo. Các đương sự đều trình bày như tại giai đoạn sơ thẩm.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh m Đng đề ngh Hội đồngt x:
Căn ckhon 1 Điều 308 ca Bộ luật Tố tụng dân sự, không chấp nhận yêu
cu kháng cáo ca nguyên đơn ông V Văn T, ginguyên Bn án dân s
thẩm s: 41/2025/DS-ST ngày 29-9-2025 ca Toà án nhân dân khu vc 8
Lâm Đồng.
5
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu lưu trong hsơ, đã được thm tra ti
phiên toà; căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét x nhận đnh:
[1]. V th tục t tng: Đơn kháng cáo ca ông Hoàng Ngc T1 (Đại diện
theo uỷ quyền ca nguyên đơn ông V Văn T) nộp trong hạn luật đnh và đã np
tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm nên được Hội đồng xét xử xem xét.
[2]. V ni dung: Xét yêu cu kháng cáo ca ông V Văn T Hi đồng xét x
nhận đnh:
[2.1]. Nguyên đơn ông V Văn T cng như ngưi có quyền lợi nghĩa vụ liên
quan ông Trn Xuân C trình bày nguồn gốc đất tranh chấp do ông C khai hoang,
sau đó chuyển nhượng lại cho vợ chồng ông T và bà X vào ngày 20-5-1993. Thi
điểm chuyển nhượng, đất chưa giấy t về quyền sử dụng đất, hai bên lập
Giấy sang nhượng viết tay đề ngày 20-5-1993 đã cung cấp cho Toà án Giấy
sang nhượng đchứng minh. Tuy nhiên, Giấy sang nhượng viết tay nêu trên
không có xác nhận ca chính quyền đa phương, vi phạm điều cấm ca pháp luật
quy đnh tại Điều 5 ca Luật Đất đai năm 1987, quy đnh: Nghiêm cm vic
mua, bán, ln chiếm đt đai, phát canh thu dưới mọi hình thức…. Về q
trình sử dụng đất: Nguyên đơn ông T cho rằng vào năm 1994 có làm 01 căn nhà
gỗ, diện tích khoảng 20-30m
2
(hiện không còn); năm 2003 vợ chồng ông T đưa
căn nhà ghai gian ra dựng thì b đơn ông Phan Quang Đ V Th T2 đã
sinh sống trên đất nên phát sinh tranh chấp, gửi đơn đến UBND xã Công
an xã yêu cu giải quyết nhưng không cung cấp được chứng cứ chứng minh. Tại
Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai ngày 25-9-2019 ca UBND N, huyện
Đk Song Thôn trưởng thôn 10 khẳng đnh từ năm 2003 đã làm việc ban
thôn nhưng kng nhận được đơn đề ngh giải quyết tranh chấp ca ông V Văn T.
[2.2]. Mặt khác, bđơn ông Đ T2 không thừa nhận li trình bày ca
nguyên đơn ông T trình bày nguồn gốc đất do được UBND xã T cấp vào
khoảng năm 1991 - 1992 nhưng hợp thức theo Hợp đồng thuê đất không thi
hạn, mục đích để sử dụng đất. Thi điểm nhận đất sử dụng năm 1991-1992
đất trng, không tài sản, cây trồng trên đất; ông Đ T2 tiến hành phát
dn, đ đất, dựng nhà gỗ nhỏ để gi đất; năm 1993-1994 tiếp tục đ đất tạo mặt
bằng sử dụng; năm 1995 dn đến ; năm 1998 đào giếng ớc; năm 1999 đ
thêm đất; tháng 10 năm 2000, bà T2 làm thêm nhà gỗ diện tích (5x10)m
2
phía
trước để ở; năm 2001, kê khai xin cấp GCNQSDĐ; ngày 20-5-2003 UBND
huyện Đ cấp GCNQSDĐ cho hộ V Th T2, ghi nhận thửa đất số 240, t
bản đồ 55, diện tích 545m
2
nhưng đã làm thất lạc bản gốc nên chỉ cung cấp được
bản phô tô; năm 2004 tiếp tục đ khoảng 200 xe đất; năm 2005 sửa cha, xây
thêm nhà cấp 4, mái lợp tôn, diện tích (10x30)m
2
hết chiều ngang mặt đưng,
sâu gn hết đất; năm 2016 khoan giếng ở phía trước để sử dụng; năm 2020 đ 20
xe đất phía sau dựng 03 gian nhà. Hiện tại toàn bộ khu đất đã xây dựng
nhà. Ngoài ra, quá trình sử dụng, hộ V Th T2 nhiều ln đóng thuế nhà đất,
các loại phí quốc phòng, an ninh và thuế dch vụ Karaoke.
6
[2.3]. Tại Công văn số 269/CN-CNVPĐKĐĐ ngày 26-10-2020 ca Chi
nhánh Văn phòng đăng k đất đai Đ Công văn số 1556/VPĐKĐĐ-TTLT
ngày 26-12-2022 ca Văn phòng đăng k đất đai tỉnh Đ (nay tỉnh L), ghi
nhận: Ngày 20-03-2003 UBND huyện Đ ban hành Quyết đnh số 156/QĐ-
UBND về việc cấp GCNQSDĐ, trong đó hộ V Th T2, đối với thửa đất
số 240, t bản đồ s55, diện tích 545m
2
ất tại nông thôn 400m
2
; đất nông
nghiệp 145m
2
), số vào s cấp GCN số 346583 (có bản sao s đa chính kèm
theo). Hiện kho lưu tr ca Chi nhánh Văn phòng đăng k đất đai Đ không
hồ sơ cấp GCNQSDĐ đối với trưng hợpu trên.
[2.4]. T nhng phân tích và nhận đnh trên, Hội đồng xét xử phúc thm
xét thy: Bđơn ông Đ T2 có nguồn gốc ràng; quá trình sử dụng đất n
đnh, liên tục từ khoảng năm 1991-1992 đến nay đã được cấp GCNQSDĐ.
Nguyên đơn ông T X không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh
về nguồn gốc đất hợp pháp và không sử dụng đất. Do vậy, Bn án sơ thẩm tuyên
không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Tbà X v vic buộc ông Đ và bà
T2 tr lại đất tranh chp, là có căn cứ, đúng pháp luật. Do đó, Hội đồng xét xử
phúc thẩm không có căn cứ chấp nhận yêu cu kháng cáo ca ông V Văn T, gi
nguyên bản án sơ thẩm.
[3]. Đối với Đơn yêu cu ca ông Trn Xuân C về việc hy GCNQSDĐ
cấp cho hộ V Th T2: Xét thấy yêu cu huỷ GCNQSDĐ trong vụ án dân sự
chỉ kiến ca đương sự, không phải yêu cu độc lập trong vụ án, đã được
hướng dẫn tại mục 1 phn III Công văn số 196/TANDTC-PC ngày 03-10-2023
ca Tòa án nhân dân tối cao. Vì vậy, Tòa án cấp thẩm không tiến hành thụ l
yêu cu độc lập nêu trên; đồng thi Toà án cấp thẩm đã xem xét để không
chấp nhận yêu cu huỷ GCNQSDĐ là ph hợp.
[4]. Xét quan điểm ca Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tại
phiên toà là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5]. Về án phí dân s phúc thẩm: Do yêu cu kháng cáo không được chp
nhn nên ông Thoại phi chu án phí dân s phúc thm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B luật T tụng dân sự;
1. Không chấp nhận yêu cu kháng cáo ca nguyên đơn ông V Văn T, gi
nguyên Bản án dân sự thẩm số: 41/2025/DS-ST ngày 29-9-2025 ca Tòa án
nhân dân khu vực 8 - Lâm Đồng, tuyên xử:
1.1. Không chấp nhận yêu cu khởi kiện ca ông V Văn T và bà Phạm Th
X vviệc buộc ông Phan Quang Đ V Th T2 trả lại thửa đất diện tích
210m
2
, thuộc thửa số 240, t bản đồ số 55, ta lạc tại Thôn 10, N, huyện Đ,
tỉnh Đk Nông (nay là Thôn 10, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng).
1.2. Về án p dân sự thẩm: Ông V Văn T Phạm Th X phải chu
300.000đ (Ba trăm nghìn đng) án phí dân sự thẩm, được trừ vào số tiền
300.000đ (Ba trăm nghìn đng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0002334
7
ngày 11-10-2019 ca Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đk Nông (Nay
là Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng).
1.3. Về chi phí xem xét thẩm đnh tại chỗ, đo đạc quyền sử dụng đất và đnh
giá i sản: Ông V Văn T Phạm Th X phải chu số tiền 5.965.00(Năm
triu chín trăm sáu mươi lăm nghìn đng), được trừ vào số tiền 13.000.000đ
(Mưi ba triu đng) tạm ứng đã nộp; đã hoàn trả cho ông V Văn T và bà Phạm
Th X số tiền 7.035.000đ (Bảy triu không trăm ba mươi lăm nghìn đng) tại a
án nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng ngày 29-9-2025.
2. Về án phí dân s phúc thẩm: Căn cứ khoản 1 Điều 148 ca Bộ luật Tố
tụng dân sự: Buộc ông V Văn T phải chu 300.000đ (Ba trăm nghìn đng) tiền
án phí dân sự phúc thẩm, được khấu trừ vào stiền 300.000đ (Ba trăm nghìn
đng) tm ng án phí đã nộp theo biên lai s 0006531 ngày 24-10-2025 ca Thi
hành án dân s tỉnh Lâm Đồng.
Bn án phúc thm có hiu pháp lut k t ngày tuyên án.
i nhận:
- TANDTC (V II);
- VKSND tỉnh m Đng;
- TAND khu vực 8- m Đng;
- Phòng THADS khu vực 8 - Lâm Đồng;
- c đương sự;
- u: hồ, TDS.
TM. HI ĐNG T XPHÚC THM
THM PN CHỦ TA PHIÊN A
(Đã ký)
ơng Ngân
Tải về
Bản án số 228/2026/DS-PT Bản án số 228/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 228/2026/DS-PT Bản án số 228/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất