Bản án số 228/2026/DS-PT ngày 24/04/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 228/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 228/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 228/2026/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 228/2026/DS-PT ngày 24/04/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp quyền sử dụng đất |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp quyền sử dụng đất |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Lâm Đồng |
| Số hiệu: | 228/2026/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 24/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | y án sơ thẩm |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 228/2026/DS-PT
Ngày 24-4-2026
“V/v tranh chp quyn s dng đt”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐNG
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Hà Ngân
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Hồng Chương và ông Nguyễn Thế Hạnh
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Tú là Thư k Tòa án nhân dân
tỉnh Lâm Đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà
Vương Th Bc - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 – Lâm
Đồng, xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ l số: 493/2025/TLPT-DS
ngày 25 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chp quyn s dng đt”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 41/2025/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vực 8 - Lâm Đồng b kháng cáo.
Theo Quyết đnh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 152/2026/QĐ-PT ngày
25-02-2026 và Quyết đnh hoãn phiên toà số: 141/2026/QĐ-PT ngày 25-03-
2026, gia các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông V Văn T, sinh năm 1966 và bà Phạm Th X, sinh
năm 1962; đa chỉ: Thôn 7, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Ngưi đi din theo ủy quyn của ông V Văn T: Ông Hoàng Ngc T1,
sinh năm 1948; đa chỉ: T dân phố 7, phưng T, tỉnh Đk Lk; bà Nguyễn
Th H, sinh năm 1969 và bà Đặng Th L, sinh năm 1954; đa chỉ: Thôn 2, xã
Đ, tỉnh Lâm Đồng – Văn bản uỷ quyền ngày 08-11-2024 và ngày 22-4-2026 -
Có mặt.
Ngưi đi din theo ủy quyn của b Phm Th X: Ông Nguyễn Xuân B,
sinh năm 1967; đa chỉ: T dân phố 5, phưng T, tỉnh Đk Lk; bà Nguyễn
Th H, sinh năm 1969 và bà Đặng Th L, sinh năm 1954; đa chỉ: Thôn 2, xã
Đ, tỉnh Lâm Đồng Văn bản uỷ quyền ngày 08-11-2024 và ngày 22-4-2026 -
Có mặt.
2. B đơn: Ông Phan Quang Đ, sinh năm 1962 và bà V Th T2, sinh năm
1963; đa chỉ: Thôn 10, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng - Có mặt.
3. Ngưi có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
2
3.1. Ông Trn Xuân C, sinh năm 1955 - Có mặt.
3.2. Ông Phan Tiến D, sinh năm 1986 - Có mặt.
3.3. Ông Phan Trung D1, sinh năm 1988 - Có đơn xét xử vng mặt.
3.4. Bà Phan Th N, sinh năm 1994 - Có mặt.
Cng đa chỉ: Thôn 10, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
3.5. Bà Phan Th Thu H1, sinh năm 1992; đa chỉ: Thôn 9, xã Đ, tỉnh Lâm
Đồng - Có mặt.
3.6. y ban nhân dân xã T, tỉnh Lâm Đồng
Ngưi đi din theo pháp luật: Ch tch Uỷ ban nhân dân xã T -- Có đơn
xét xử vng mặt.
Ngưi kháng cáo: Nguyên đơn ông V Văn T.
NỘI DUNG V ÁN:
1. Theo đơn khởi kin đ ngày 30-9-2019 v trong quá trình giải quyết v
án, nguyên đơn ông V Văn T v b Phm Th X trình bày: Ngày 20-5-1993 vợ
chồng ông T và bà X nhận chuyển nhượng ca ông Trn Xuân C thửa đất diện
tích khoảng 270m
2
với giá 2.000.000đ, có tứ cận:
- Phía Đông giáp quốc lộ 14 dài 09m;
- Phía Tây giáp đất ông C dài khoảng 30m;
- Phía Bc giáp đất ông M (đã chết, hiện ông T3 sử dụng) dài 09m;
- Phía Nam giáp ông Cải dài khoảng 30m.
Thi điểm nhận chuyển nhượng, hai bên lập giấy sang nhượng đất viết tay;
đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ); nguồn gốc
do ông C khai hoang; trên đất có 01 căn lều nhỏ, không có cây trồng, không
giếng nước, ao. Khi chuyển nhượng, hai bên đã bàn giao thực đa, cm mốc ranh
giới phía giáp đưng quốc lộ, bề ngang 9m được xác đnh từ giáp nhà ông C kéo
về phía Bc. Năm 1994, vợ chồng ông T làm 01 căn nhà gỗ, diện tích khoảng
20-30m
2
(hiện không còn). Ông T và bà X chưa làm th tục xin cấp GCNQSDĐ.
Năm 2003, vợ chồng ông T đưa căn nhà gỗ hai gian ra dựng thì phát sinh tranh
chấp với ông Phan Quang Đ, có gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân (UBND) xã và
Công an xã yêu cu giải quyết nhưng không có văn bản. Do ông T b tai biến,
phải điều tr nên ngày 30-9-2019 ông T và bà X mới khởi kiện yêu cu Tòa án
giải quyết buộc ông Phan Quang Đ và bà V Th T2 trả lại diện tích đất tranh
chấp diện tích 270m
2
(09m x 30m), thuộc thửa đất số 240, t bản đồ số 55; ta
lạc Thôn 10, xã N, huyện Đ, tỉnh Đk Nông (nay là thôn 10, xã Đ, tỉnh Lâm
Đồng).
2. B đơn b V Th T2 trình bày: Tháng 10 năm 1992, vợ chồng bà T2 và
ông Đ xin UBND xã T, huyện Đ được sử dụng thửa đất diện tích hơn 400m
2
, có
tứ cận:
- Phía Đông giáp quốc lộ 14 dài 10m;
- Phía Tây giáp rẫy nhà ông C (c) dài 10m (hiện giáp đất ông Trương Văn
T4, bà Y);
- Phía Nam giáp đất UBND xã T dài khoảng 40m (nay đã chuyển thành
3
chợ; phn phía sau giáp chợ N; phía trước giáp đất ông N2 do nhận chuyển
nhượng từ ông T5).
- Phía Bc giáp đất ông V dài khoảng 40m (đã tặng cho con là ông Trương
Văn T4 sử dụng).
Để đảm bảo tính hợp pháp, UBND xã T làm văn bản cho vợ chồng bà T2
thuê đất không thi hạn với giá 2.000.000đ cho toàn bộ thi gian thuê. Vợ chồng
ông Đ đã trả tiền thuê đất; các giấy t khi làm GCNQSDĐ đã đưa cho chính
quyền đa phương. Thi điểm nhận đất sử dụng (tháng 10-1992) là đất trng,
không có tài sản, cây trồng trên đất. Sau khi nhận đất, vợ chồng bà T2 tiến hành
phát dn, dựng căn nhà gỗ diện tích 09m
2
(3m x 3m) để gi đất. Từ năm 1993
đến năm 1994, vợ chồng bà T2 thuê ông L (không rõ đa chỉ) đ đất nhằm tạo
mặt bằng sử dụng đất. Năm 1995, gia đình bà T2 (vợ chồng và 04 con) dn đến
ở để làm rẫy gn đó và cho các con đi hc. Năm 1998, vợ chồng bà T2 đào
giếng nước, năm 1999 thuê đ thêm khoảng 20 xe đất; tháng 10-2000, làm nhà
gỗ diện tích (5m x 10m) và mái hiên, nhà c dùng làm nhà bếp. Tháng 7-2000,
bà T2 và ông Phan Quang Đ ly hôn, thỏa thuận tặng cho quyền sử dụng đất cho
các con và giao cho bà T2 quản l. Năm 2001, khi nhà nước có ch trương đo
đạc giải thửa để cấp GCNQSDĐ, bà T2 đã kê khai xin cấp GCNQSDĐ. Ngày
20-5-2003 UBND huyện Đ cấp GCNQSDĐ cho bà T2 (thửa đất số 240, t bản
đồ 55, diện tích 545m
2
). Năm 2004, bà T2 thuê ngưi (chưa nhớ rõ ai) đ
khoảng 200 xe đất; năm 2005 tiếp tục sửa cha, xây thêm nhà cấp 4, mái lợp tôn
diện tích 300m
2
(10m x 30m); năm 2016 thuê ngưi khoan giếng để sử dụng;
năm 2020 tiếp tục thuê ngưi đ 20 xe đất ở phía sau và dựng 03 gian nhà.
Từ tháng 10-1992 đến năm 2019, gia đình bà sử dụng đất n đnh, liên tục
không ai tranh chấp, kiến gì. Đối với ông T và bà X có rẫy gn gia đình bà T2,
quen biết mấy chục năm nay nhưng cng không kiến gì. Năm 2015, bà T b
mất GCNQSDĐ (bản gốc), đã xin cấp lại nhưng chưa được nên chỉ có bản phô
tô GCNQSDĐ cung cấp cho Tòa án. Vì vậy, bà Thêu không chấp nhận toàn bộ
yêu cu khởi kiện ca ông V Văn T và bà Phạm Th X.
3. B đơn ông Phan Quang Đ trình bày: Thống nhất với trình bày ca bà
V Th T2.
4. Ngưi có quyn lợi, nghĩa v liên quan:
4.1. Ông Trn Xuân C trình bày: Năm 1987, nhà nước đưa ông C từ tỉnh
N vào huyện Đ để làm kinh tế và bảo vệ biên giới. Năm 1988 ông C khai hoang
thửa đất tại thôn 10, xã N, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông, diện tích khoảng 07ha trước
khi thành lập lâm trưng. Năm 1993, do điều kiện kinh tế khó khăn, ông C
chuyển nhượng 01 phn đất cho ông V Văn T và bà Phạm Th X (hiện đang
tranh chấp với bà T2, ông Đ) với giá 2.000.000đ. Ông T bà, X đã trả hết tiền,
nhận đất sử dụng từ ngày 20-5-1993. Do vậy, ông đề ngh Toà án chấp nhận yêu
cu khởi kiện ca ông T và bà X.
4.2. Anh Phan Tiến D, ch Phan Th Thu H1, ch Phan Th N (con ca bà T2,
ông Đ) trình bày: Gia đình sử dụng phn đất đang tranh chấp từ lâu, không ai
tranh chấp. Nay ông T, bà X mới tranh chấp quyền sử dụng đất không có căn cứ;
yêu cu Tòa án không chấp nhận yêu cu khởi kiện ca ông T và bà X.
4
4.3. Anh Phan Trung D1 (con ca bà T2, ông Đ): Có đơn đề ngh giải
quyết, xét xử vng mặt.
4.4. Đại diện UBND xã T, tỉnh Lâm Đồng trình bày: Trình tự, th tục cấp
GCNQSDĐ cho hộ bà V Th T2 đối với thửa đất số 240, t bản đồ số 55, diện
tích 545m
2
là đúng quy đnh pháp luật. Sau khi kiểm tra, UBND xã T, tỉnh Lâm
Đồng không có thông tin về hợp đồng thuê quyền sử dụng đất gia UBND xã T,
huyện Đ, tỉnh Đk Nông (c) với gia đình bà T2. Vì vậy, UBND xã T, tỉnh Lâm
Đồng không cung cấp được việc có hay không tồn tại hợp đồng thuê quyền sử
dụng đất gia UBND xã T, huyện Đ, tỉnh Đk Nông (c) với gia đình ông Đ và
bà T2. Sau khi tách xã, thửa đất tranh chấp thuộc đa bàn xã N, huyện Đ; hiện do
UBND xã Đ, tỉnh Lâm Đồng quản l.
Ngày 22-5-2025, y ban nhân dân xã N, huyện Đ có Công văn số
172/CV-UBND, trả li đơn ca ông Hoàng Ngc T, nội dung UBND xã N
không lưu tr hồ sơ cấp GCNQSDĐ cho hộ bà T2. Tuy nhiên, qua kiểm tra s
mục kê đất đai lưu tr tại UBND xã N cho thấy thửa đất số 240, t bản đồ số 55
bà V Th T2 kê khai nhận thửa.
5. Ti Bản án dân sự sơ thẩm s: 41/2025/DS-ST ngy 29-9-2025 của To
án nhân dân khu vực 8 – Lâm Đng đ căn cứ: Khoản 9 Điều 26; điểm a khoản 1
Điều 35; điểm a, c khoản 1 Điều 39; điểm a khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 92;
Điều 147; Điều 157; Điều 165 ca Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 5; Điều 53 ca
Luật Đất đai năm 1987; Điều 2; khoản 1 Điều 3 ca Luật Đất đai năm 1993;
điểm b khoản 2 Điều 236 ca Luật Đất đai năm 2024; Ngh quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca y ban thưng vụ Quốc hội về án
phí, lệ phí Tòa án; Ngh quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27-6-2025 ca y
ban Thưng vụ Quốc hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân
dân khu vực; quy đnh phạm vi thẩm quyền theo lãnh th ca Tòa án nhân dân
cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, tuyên xử: Không chấp nhận yêu cu khởi
kiện ca ông V Văn T và bà Phạm Th X về việc buộc ông Phan Quang Đ và
bà V Th T2 trả lại diện tích đất 210m
2
, thuộc thửa số 240, t bản đồ số 55, ta
lạc tại thôn 10, xã N, huyện Đ, tỉnh Đk Nông (nay là thôn 10, xã Đ, tỉnh Lâm
Đồng).
Ngoài ra, Toà án cấp sơ thẩm còn tuyên về chi phí xem xét thẩm đnh tại
chỗ và đnh giá tài sản, án phí và quyền kháng cáo ca các đương sự.
6. Sau khi xt x sơ thẩm, ngy 13-10-2025, nguyên đơn ông V Văn T
kháng cáo ton bộ bản án sơ thẩm, yêu cu To án cp phc thẩm huỷ Bản án
sơ thẩm v chuyển h sơ v án cho To án cp sơ thẩm giải quyết li theo quy
đnh pháp luật.
7. Tại phiên tòa phúc thẩm: Nguyên đơn vẫn gi nguyên yêu cu khởi kiện
và yêu cu kháng cáo. Các đương sự đều trình bày như tại giai đoạn sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng đề ngh Hội đồng xét xử:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca Bộ luật Tố tụng dân sự, không chấp nhận yêu
cu kháng cáo ca nguyên đơn ông V Văn T, gi nguyên Bản án dân sự sơ
thẩm số: 41/2025/DS-ST ngày 29-9-2025 ca Toà án nhân dân khu vực 8 –
Lâm Đồng.
5
NHN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu lưu trong hồ sơ, đã được thẩm tra tại
phiên toà; căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận đnh:
[1]. Về th tục tố tụng: Đơn kháng cáo ca ông Hoàng Ngc T1 (Đại diện
theo uỷ quyền ca nguyên đơn ông V Văn T) nộp trong hạn luật đnh và đã nộp
tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm nên được Hội đồng xét xử xem xét.
[2]. Về nội dung: Xét yêu cu kháng cáo ca ông V Văn T Hội đồng xét xử
nhận đnh:
[2.1]. Nguyên đơn ông V Văn T cng như ngưi có quyền lợi nghĩa vụ liên
quan ông Trn Xuân C trình bày nguồn gốc đất tranh chấp do ông C khai hoang,
sau đó chuyển nhượng lại cho vợ chồng ông T và bà X vào ngày 20-5-1993. Thi
điểm chuyển nhượng, đất chưa có giấy t về quyền sử dụng đất, hai bên có lập
Giấy sang nhượng viết tay đề ngày 20-5-1993 và đã cung cấp cho Toà án Giấy
sang nhượng để chứng minh. Tuy nhiên, Giấy sang nhượng viết tay nêu trên
không có xác nhận ca chính quyền đa phương, vi phạm điều cấm ca pháp luật
quy đnh tại Điều 5 ca Luật Đất đai năm 1987, quy đnh: “Nghiêm cm vic
mua, bán, ln chiếm đt đai, phát canh thu tô dưới mọi hình thức…”. Về quá
trình sử dụng đất: Nguyên đơn ông T cho rằng vào năm 1994 có làm 01 căn nhà
gỗ, diện tích khoảng 20-30m
2
(hiện không còn); năm 2003 vợ chồng ông T đưa
căn nhà gỗ hai gian ra dựng thì b đơn ông Phan Quang Đ và bà V Th T2 đã
sinh sống trên đất nên phát sinh tranh chấp, có gửi đơn đến UBND xã và Công
an xã yêu cu giải quyết nhưng không cung cấp được chứng cứ chứng minh. Tại
Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai ngày 25-9-2019 ca UBND xã N, huyện
Đk Song có Thôn trưởng thôn 10 khẳng đnh từ năm 2003 đã làm việc ở ban
thôn nhưng không nhận được đơn đề ngh giải quyết tranh chấp ca ông V Văn T.
[2.2]. Mặt khác, b đơn ông Đ và bà T2 không thừa nhận li trình bày ca
nguyên đơn ông T và trình bày nguồn gốc đất do được UBND xã T cấp vào
khoảng năm 1991 - 1992 nhưng hợp thức theo Hợp đồng thuê đất không thi
hạn, mục đích để sử dụng đất. Thi điểm nhận đất sử dụng năm 1991-1992 là
đất trng, không có tài sản, cây trồng trên đất; ông Đ và bà T2 tiến hành phát
dn, đ đất, dựng nhà gỗ nhỏ để gi đất; năm 1993-1994 tiếp tục đ đất tạo mặt
bằng sử dụng; năm 1995 dn đến ở; năm 1998 đào giếng nước; năm 1999 đ
thêm đất; tháng 10 năm 2000, bà T2 làm thêm nhà gỗ diện tích (5x10)m
2
phía
trước để ở; năm 2001, kê khai xin cấp GCNQSDĐ; ngày 20-5-2003 UBND
huyện Đ cấp GCNQSDĐ cho hộ bà V Th T2, ghi nhận là thửa đất số 240, t
bản đồ 55, diện tích 545m
2
nhưng đã làm thất lạc bản gốc nên chỉ cung cấp được
bản phô tô; năm 2004 tiếp tục đ khoảng 200 xe đất; năm 2005 sửa cha, xây
thêm nhà cấp 4, mái lợp tôn, diện tích (10x30)m
2
hết chiều ngang mặt đưng,
sâu gn hết đất; năm 2016 khoan giếng ở phía trước để sử dụng; năm 2020 đ 20
xe đất ở phía sau và dựng 03 gian nhà. Hiện tại toàn bộ khu đất đã xây dựng
nhà. Ngoài ra, quá trình sử dụng, hộ bà V Th T2 nhiều ln đóng thuế nhà đất,
các loại phí quốc phòng, an ninh và thuế dch vụ Karaoke.

6
[2.3]. Tại Công văn số 269/CN-CNVPĐKĐĐ ngày 26-10-2020 ca Chi
nhánh Văn phòng đăng k đất đai Đ và Công văn số 1556/VPĐKĐĐ-TTLT
ngày 26-12-2022 ca Văn phòng đăng k đất đai tỉnh Đ (nay là tỉnh L), ghi
nhận: Ngày 20-03-2003 UBND huyện Đ ban hành Quyết đnh số 156/QĐ-
UBND về việc cấp GCNQSDĐ, trong đó có hộ bà V Th T2, đối với thửa đất
số 240, t bản đồ số 55, diện tích 545m
2
(đất ở tại nông thôn 400m
2
; đất nông
nghiệp 145m
2
), số vào s cấp GCN số 346583 (có bản sao s đa chính kèm
theo). Hiện kho lưu tr ca Chi nhánh Văn phòng đăng k đất đai Đ không có
hồ sơ cấp GCNQSDĐ đối với trưng hợp nêu trên.
[2.4]. Từ nhng phân tích và nhận đnh trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm
xét thấy: B đơn ông Đ và bà T2 có nguồn gốc rõ ràng; quá trình sử dụng đất n
đnh, liên tục từ khoảng năm 1991-1992 đến nay và đã được cấp GCNQSDĐ.
Nguyên đơn ông T và bà X không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh
về nguồn gốc đất hợp pháp và không sử dụng đất. Do vậy, Bản án sơ thẩm tuyên
không chấp nhận yêu cu khởi kiện ca ông T và bà X về việc buộc ông Đ và bà
T2 trả lại đất tranh chấp, là có căn cứ, đúng pháp luật. Do đó, Hội đồng xét xử
phúc thẩm không có căn cứ chấp nhận yêu cu kháng cáo ca ông V Văn T, gi
nguyên bản án sơ thẩm.
[3]. Đối với Đơn yêu cu ca ông Trn Xuân C về việc hy GCNQSDĐ
cấp cho hộ bà V Th T2: Xét thấy yêu cu huỷ GCNQSDĐ trong vụ án dân sự
chỉ là kiến ca đương sự, không phải là yêu cu độc lập trong vụ án, đã được
hướng dẫn tại mục 1 phn III Công văn số 196/TANDTC-PC ngày 03-10-2023
ca Tòa án nhân dân tối cao. Vì vậy, Tòa án cấp sơ thẩm không tiến hành thụ l
yêu cu độc lập nêu trên; đồng thi Toà án cấp sơ thẩm đã xem xét để không
chấp nhận yêu cu huỷ GCNQSDĐ là ph hợp.
[4]. Xét quan điểm ca Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tại
phiên toà là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5]. Về án phí dân sự phúc thẩm: Do yêu cu kháng cáo không được chấp
nhận nên ông Thoại phải chu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca Bộ luật Tố tụng dân sự;
1. Không chấp nhận yêu cu kháng cáo ca nguyên đơn ông V Văn T, gi
nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 41/2025/DS-ST ngày 29-9-2025 ca Tòa án
nhân dân khu vực 8 - Lâm Đồng, tuyên xử:
1.1. Không chấp nhận yêu cu khởi kiện ca ông V Văn T và bà Phạm Th
X về việc buộc ông Phan Quang Đ và bà V Th T2 trả lại thửa đất diện tích
210m
2
, thuộc thửa số 240, t bản đồ số 55, ta lạc tại Thôn 10, xã N, huyện Đ,
tỉnh Đk Nông (nay là Thôn 10, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng).
1.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông V Văn T và bà Phạm Th X phải chu
300.000đ (Ba trăm nghìn đng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền
300.000đ (Ba trăm nghìn đng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0002334
7
ngày 11-10-2019 ca Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đk Nông (Nay
là Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng).
1.3. Về chi phí xem xét thẩm đnh tại chỗ, đo đạc quyền sử dụng đất và đnh
giá tài sản: Ông V Văn T và bà Phạm Th X phải chu số tiền 5.965.000đ (Năm
triu chín trăm sáu mươi lăm nghìn đng), được trừ vào số tiền 13.000.000đ
(Mưi ba triu đng) tạm ứng đã nộp; đã hoàn trả cho ông V Văn T và bà Phạm
Th X số tiền 7.035.000đ (Bảy triu không trăm ba mươi lăm nghìn đng) tại Tòa
án nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng ngày 29-9-2025.
2. Về án phí dân sự phúc thẩm: Căn cứ khoản 1 Điều 148 ca Bộ luật Tố
tụng dân sự: Buộc ông V Văn T phải chu 300.000đ (Ba trăm nghìn đng) tiền
án phí dân sự phúc thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn
đng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006531 ngày 24-10-2025 ca Thi
hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
Bản án phúc thẩm có hiệu pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TANDTC (Vụ II);
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- TAND khu vực 8- Lâm Đồng;
- Phòng THADS khu vực 8 - Lâm Đồng;
- Các đương sự;
- Lưu: hồ sơ, TDS.
TM. HỘI ĐNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Dương Hà Ngân
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 08/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
11
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
12
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
13
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
14
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
15
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
16
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
17
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm