Bản án số 129/2026/DS-PT ngày 23/04/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 129/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 129/2026/DS-PT ngày 23/04/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Phòng
Số hiệu: 129/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị T khởi kiện đòi tài sản là quyền sử dụng đất đối với Nguyễn Thị L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HI PHÒNG
Bản án số: 129/2026/DS-PT
Ngày 23-4-2026
V/v Tranh chp kiện đòi tài sản là quyền s
dụng đất.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CỘNG HOÀ XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Ch to phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tân
Các Thẩm phán: Bà Trần Th Vân Thuý và ông Nguyễn Quang Kiên.
- Thư phiên t: Ông Phạm Quang Bo - Thư Toà án nhân dân
thành phố Hải Phòng.
- Đại din Vin Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia
phiên tòa: Bà Đồng Th Phương Mai- Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 4 năm 2026, ti tr s T án nhân dân thành ph Hi
Phòng, xét x phúc thẩm công khai vụ án thụ s 18/2026/TLPT-DS, ngày 09
tháng 02 năm 2026 về vic: Tranh chp kiện đòi tài sản là quyền s dụng đất.
Do Bản án dân sự thẩm s 32/2025/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hải Phòng b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thẩm s 112/2026/QĐXXPT-
DS ngày 25 tháng 3 năm 2026 Quyết định hoãn phiên toà s
195/2026/QĐPT-DS ngày 10 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Phm Th T, sinh năm 1951, s CCCD
030151005370; Địa ch: thôn A, xã H, tỉnh Đk Lk. Có mt.
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn: Ông Chu Thanh N, sinh
năm 1969; địa ch: Thôn V, xã P, thành phố Hải Phòng. Có mặt.
2. B đơn:
2.1. Nguyn Th L, sinh năm 1956; CCCD số 030156014952, địa ch:
Thôn A, xã L, thành phố Hải Phòng. Có mặt.
Người bo v quyền lợi ích hợp pháp ca b đơn Nguyn Th L:
Ông Viết N1 (vng mặt) ông Ngọc T1 (có mt); Luật sư Công ty L3,
đoàn Luật sư thành ph H; địa ch: Tng B, s A đường B, phường H, thành phố
Hải Phòng.
2
2.2. Anh Đỗ Văn T2, sinh năm 1979; địa ch: Thôn A, L, thành phố
Hải Phòng. Vng mặt và đề ngh xét xử vng mt.
3. Người có quyền li, nghĩa v liên quan:
3.1. Ông Đỗ Văn D, sinh năm 1947; Địa ch: thôn F, H, tỉnh Đắk Lk.
Vng mt.
3.2. Anh Đỗ Hu T3; sinh năm: 1994; địa ch: Thôn A, L, thành phố
Hải Phòng. Có mt.
3.3. Người làm chứng: ông Đỗ Hoài B-sinh năm 1968
Thôn A, xã L, thành phố Hải Phòng. Có mặt.
4. Người kháng cáo: B đơn Nguyn Th L, anh Đỗ Văn T2 người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Đỗ Hu T3.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết v án, người
đại din theo y quyn của nguyên đơn trình bày yêu cầu Tòa án giải quyết
các nội dung như sau:
T đưc b m cho tài sản là thửa đất s 58 diện tích 573m
2
; thửa đất s
59, diện tích 218m
2
đu thuc t bản đồ s 05 có địa ch ti thôn A, xã Q, huyện
T, tnh Hải Dương. Sau đó bà lấy ông Đỗ Văn D rồi cùng sinh sống trên thửa đất
đó. Khoảng năm 1976 ông D T ly hôn, bà T vn sinh sống trên đất còn
ông D vào miền nam sinh sng. Khoảng năm 1989 bà T vào miền nam sinh sng
cùng với con. Đối vi diện tích đt của thôn A, Q, thời điểm m 1982
nhà nước thc hin việc đo đạc để đăng quyền s dụng đất thì T đứng ra
khai đứng tên trên hồ địa chính. Khi T vào N sinh sống thì không
cho ai nh cũng như không nhờ ai trông nom đất, trên đất một căn nhà tre
ba gian, ngoài ra còn trồng mt s loại cây ăn quả, cũng như ao cá. Đến nay
khi v quê thì thấy nhà cửa không còn, bà L các con đang sử dụng đt ca
bà. Bà L cho biết đã mua li diện tích đất này từ m 1994, người bán đất là ông
Dương C bà. T đã hỏi ông D nhưng ông D quan điểm không bán
nói đất đó là của bà không liên quan gì đến ông D.
Nay bà T khi kiện đề ngh Tòa án buộc Nguyn Th L phi tr li cho
diện tích đt ti thửa đt s 58, diện tích 573m
2
và thửa đất s 59, diện tích
218 m
2
đều ti t bản đồ s 05; đa ch: Thôn A, xã Q, huyn T, tnh Hải Dương.
Đối với các tài sản trên đất đến nay không còn thì bà T không có ý kiến và
không yêu cầu gì. Đối với các tài sản là cây cối do L các con trồng trt
trên đất thì T đề ngh L di chuyển. T đề ngh Tòa án xem xét đ tính
toán công sức cho L các con để đảm bo quyn lợi (có thể tr bng tin
hoc din tích đất).
B đơn bà Nguyn Th L trình bày:
không đồng ý với yêu cầu khi kin của nguyên đơn vì: Phm Th
T ông Đỗ Văn D vợ chng kết hôn m 1969, sinh sống cùng thôn A. Sau
3
đó ông D đi công tác trong Nam nhưng thỉnh thong vn v quê với T. T
vn quê nhà nhưng có quan h với người đàn ông khác và có con riêng, sau đó
ông D vẫn đón T vào N cùng sinh sống. Năm 1994 ông D đã viết thư thông
qua ông B để gi cho chng ông Đỗ Văn H (tên gọi khác Đỗ Hng H1,
ông H1 hiện đã chết) v vic nh chồng bán thửa đt s 58, diện tích 573m
2
thửa đất s 59, din tích 218 m
2
đu ti t bản đồ s 05; địa ch: Thôn A,
Q, huyn T, tnh Hải Dương. V chng thống nht mua li 02 thửa đất này
vi s tiền 03 triệu đồng giao tiền cho ông Đỗ Văn B1 theo như nội dung
bức thư ông D viết gi về, do anh em trong gia đình nên khi giao tiền để
mua đất v chồng bà không làm th tục cũng như không lập giy giao nhn tin.
Sau khi mua đt t những năm 1994, vợ chồng bà và các con đã s dụng đất, ci
to thửa đất, trồng các loại cây ăn quả trên đất thc hiện nghĩa vụ đối với nhà
ớc địa phương, quá trình s dng v chng còn thực hin vic lp ao,
xây tường bao do chưa điu kiện nên chưa xây ntrên đất mà vẫn nhà
của v chng ti thửa đất giáp với thửa đất của ông D, T. Năm 2008, theo
ch trương của nhà nước tiến hành đo đạc đ cp giy chng nhận QSD đất, gia
đình đã bàn bạc thng nhất cho con trai Đỗ Văn T2 quyn s dng diện tích
đất đã mua của ông D, T. Tuy nhiên sau đó không làm đưc th tc cp giy
chng nhận QSD đt. Do vy, đề ngh Tòa án không chp nhn yêu cầu khi
kin của nguyên đơn.
Anh T3 nhất trí với ý kiến trình bày của bà L.
Người có quyền lợi nghĩa v liên quan:
Ông Đỗ Văn D trình bày: Ông D T trước đây là v chồng nhưng đã
ly hôn vào năm 1976. Trong thi k hôn nhân thì ông D T sinh sống trên
thửa đất hiện nay đang tranh chấp là thửa đt s 58 diện tích 573m
2
; thửa đất
s 59, diện tích 218m
2
đều thuc t bản đồ s 05 địa ch ti thôn A, Q,
huyn T, tnh Hi Dương. Ngun gốc các thửa đất nêu trên do v chng ông
mua. Khi ly hôn ông cho hết bà T nhà đất ca hai v chng. Khoảng năm 1979-
1980 T vào min nam sinh sống được ông Đỗ Văn H người đưa T
vào và bỏ tiền để chi phí đi lại, nên ông H ban đầu gợi ý với ông v việc bán đất
nhưng do nhà đất ông đã cho hết bà T nên ông có nói với ông H hai chị em t
thng nht với nhau thông qua ông ngưi viết h giấy, còn việc mua bán thế
nào thì ông cũng không biết ông cũng không nhn bt k khon tiền nào t
ông Đỗ Văn B1 và cũng không thấy ông B1 nói gì với ông.
Ông D xác định ch viết và chữ ký trong lá thư ngày 20/3/1994 là của ông
D. Ông D xác định cho T đt rồi nên không còn quyền bán các thửa đất
nêu trên, nhưng không hiu sao li viết thư đó. Ông D xác định không còn
liên quan gì đến diện tích đất bà T đang có tranh chấp với bà L. Ông đề ngh Tòa
án không đưa ông vào tham gia t tng trong v án cũng như giải quyết vng
mặt ông trong tất c các giai đon.
Những người làm chứng:
Ông Đỗ Hoài B trình bày: Ông em rut của ông H L. Thửa đất
đang tranh chấp của ông D mua li của gia đình ông L1 hiện đang sinh sng
4
ti thôn A, Q, huyn T trong khoảng năm 1970-1973 với giá 700.000 đồng.
Ông D đi công tác trong Đk Lk t năm 1974 không nhà cho đến khi n
c tiến hành đo v để cp giy chng nhn quyn s dụng đất thì T lên
khai. Năm 1994, sau thời gian làm ăn kinh tế tại Đắk Lắk, ông B v quê nhà
làm ăn sinh sống. Trước khi ông B v thì ông D cùng vợ và các con đã họp bàn
v việc bán mảnh đất trên. Ông D có viết mt bức thư tay nhờ ông B đem về gi
cho ông Đỗ Văn H vi nội dung bán giúp ông D mảnh đất trên. Sau đó vợ chng
ông H, L cùng c con đã mua li thửa đất trên với giá 3.000.000 đng. S
tiền này giao cho ông B ct gi và ông đã giao lại cho ông D.
- Biên bản xác minh tại UBND Q (nay L, thành phố Hải Phòng
th hin):
Theo tài liệu bản đồ 299 (đo đạc năm 1982) được công nhận ngày
20/7/1987 sổ đăng ruộng đất hiện đang lưu giữ ti UBND Q, h gia
đình bà Phm Th T được xác định c th như sau: Thửa đất 59, t bản đồ 13
diện tích 487m
2
loại đất T, ao (AO), tên chủ s dng là bà Phm Th T; Thửa đất
62, t bản đồ s 13 diện tích 64m
2
, loại đất ao (AO), tên ch s dụng
Phm Th T
Theo bản đồ đo đạc năm 1995 và h sơ cấp giấy năm 1996 được xác định
gm 2 tha c th như sau: Thửa đất s 58, t bản đ s 05 có diện tích 573m
2
,
loại đất T, có tên chủ s dng trong s mục T, s cp giấy Phm Th T;
Tha s 59, t bản đồ s 05 diện tích 218m
2
, loại đất A (A), tên chủ s
dng trong s mục kê là T, s cp giấyPhm Th T
Theo tài liệu đo đạc bản đồ hin trạng năm 2008 thể hin:
Ti thời điểm này Phm Th T không địa phương, thửa đất do gia
đình Phm Th L2 s dụng nên số liệu xác đnh theo bản đồ địa chính đo đạc
hin trạng năm 2008 được xác định c th gm 2 thửa như sau: Thửa đt s 33,
t bản đồ s 21 diện tích 604m
2
, loại đất ONT tên chủ s dng trong s mc
Đỗ Văn T2 (con L2); Thửa đất s 32, t bản đồ s 21 diện ch 203m
2
,
loại đất ONT có tên chủ s dng trong s mục kê là Đỗ Văn C1 (con bà L2)
Do ti thời điểm đo đạc năm 2008 anh T2 và bà L2 đang sử dng diện tích
đất này trồng cây cối trên đất nên khi đo đạc ghi tên anh T2 ch s dng
trong s mục kê không nhằm mục đích để cp giy chng nhn quyn s dng
đất mà nguồn gc thửa đất này vẫn là của bà Phm Th T.
- S liệu đo đạc diện tích qua các thi k tăng do việc đo đạc sai số
do đo đạc.
- Quá trình xem xét thẩm định ti ch định giá tài sản: Hội đồng định
giá tài sản tiến hành định giá đối với: Đất 3.200.000 đồng/m
2
; Đất nuôi trồng
thy sản 75.000 đng/m
2
; Đất trồng cây lâu năm 80.000 đồng/m
2
; Định giá các
tài sản trên đất: 01 đoạn tường xây bằng gch ch và ba banh có chiều dài 21,8m;
cao 1,2m giá trị 11.642.000 đồng; 01 đoạn tường xây bằng gạch ba banh, dài
7,5m; cao 1,2m giá trị 2.563.000 đồng; 01 đoạn tường xây bng gch ba
5
banh, có chiều dài 2,2m; cao 1,2m có giá tr: 752.000 đồng; C2 san lp: 215.000
đồng/m3.
Ti Bản án thẩm s 32/2025/DS-ST ngày 29/9/2025 Tán nhân dân
khu vc 11 - Hải Phòng đã quyết định Căn cứ khoản 2 Điều 26, Điều 35, điểm a,
c khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273
B lut t tụng dân s 2015; các Điều 158, Điều 163, Điều 164, Điều 166
ca BLDS; ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quc hội quy định v mc
thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ng l phí Tòa án.
1. Chp nhận yêu cầu khi kin của bà Phm Th T.
Buộc Nguyn Th L anh Đỗ Văn T2 phi tr lại cho bà Phm Th T
thửa đất s 58, diện tích 573m
2
thửa đất s 59, diện tích 218 m
2
, theo đo đc
hin trng tng diện tích 831 m2 (trong đó thửa đất s 58, 59 nay thửa đất
s 32, 33 đều thuc t bản đồ s 21) địa ch: Thôn A, Q, huyện T, tnh Hi
Dương (nay xã L, thành ph Hải Phòng). Sau khi tr phn diện tích trích trả
công sức 277 m2, bà L, anh T2 còn phải tr lại Phm Th T phn diện tích ti
các thửa c th như sau:
- Tr li 329,9 m2 thuc tha s 33, t bản đ s 21 địa ch thôn A, L,
thành phố Hải Phòng đưc gii hn bởi các điểm B1A5A11B2B1 (có sơ đồ kèm
theo)
- Tr li 224,1 m2 thuc tha s 32, t bản đ s 21 địa ch thôn A, L,
thành phố Hải Phòng đưc gii hn bởi các điểm A5A6A7A8A9A10A11A5 (có
sơ đồ kèm theo).
2. Chp nhn s t nguyn của bà Phm Th T v việc thanh toán trả công
sức duy trì, tôn tạo thửa đất cho Nguyn Th L, anh Đỗ Văn T2, anh Đỗ văn
T4 bng 1/3 tng diện tích đang tranh chấp 277 m
2
đưc gii hn bởi các
điểm A2A3B1B2A1A2 (có sơ đồ kèm theo).
3. Buộc L, anh T2 phải tháo d các đoạn tường bao, di chuyển các cây
cối trên đất v phn diện tích đất của gia đình bà L.
Ngoài ra bản án có tuyên về án phí, quyền kháng cáo và quyền yêu cầu thi
hành án của đương sự.
Ngày 19/11/2025 bị đơn Nguyn Th L, anh Đỗ Văn T2 người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan anh kháng cáo toàn b Bản án số 32/2025/DS-ST
ngày 20 tháng 4 năm 2026.
Ti phiên tòa phúc thẩm: Các đương sự vn gi nguyên toàn bộ yêu cầu
kháng cáo đ ngh HĐXX miễn án phí dân s phúc thẩm (nếu có). L cho
rng v chồng đã nhận chuyển nhượng quyn s dụng đất t ông D, gia đình
sử dng ổn định trên 30 năm, làm ng bao, trồng cây ci, do vậy đề ngh
HĐXX không chấp nhận yêu cầu khi kin của nguyên đơn.
Nguyên đơn T không nhất trí nội dung kháng cáo, đề ngh gi nguyên
bản án dân sự sơ thẩm.
6
Đại din Vin Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng phát biểu ý kiến:
V việc tuân theo pháp luật t tụng dân sự. Hội đồng xét xử, Thẩm phán, Thư ký
phiên tòa đã thực hiện đúng các quy định ca B lut T tụng dân sự. Nguyên
đơn, bị đơn đã thc hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy đnh ti B
lut T tụng dân sự. V nội dung: Đề ngh HĐXX không chấp nhận kháng cáo,
gi nguyên bản án dân s thm s 32/2025/DS-ST ngày 29/9/2025 của Tòa
án nhân dân khu vực 11 - Hải Phòng. Về án phí: L người cao tuổi nên
đưc miễn án phí phúc thẩm. Các đương sự khác phải chịu án phí dân sự phúc
thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liu, chng c trong hồ v án được xem
xét tại phiên tòa. Ý kiến của các đương sự, ý kiến của đại din Vin Kiểm sát
nhân dân thành phố Hải Phòng và đã được tranh tng tại phiên tòa. Hội đồng xét
x nhận định:
[1] V t tng: Ngày 29/9/2025 Toà án nhân dân khu vc 11 - Hải Phòng
Tuyên bản án thm, b đơn người quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng
mt tại phiên tòa, tuy nhiên đến ngày 09/12/2025 bản án mới được tống đạt cho
b đơn bà Nguyn Th L, anh Đỗ Văn T2 người quyền lợi, nghĩa v liên
quan anh Đỗ Hu T3, thi gian giao, gi bản án vi phạm quy định ti khon 2
Điu 269 ca B lut T tụng dân sự. Toà án cấp thẩm cn phải rút kinh
nghiệm. Ngày 16/12/2026 b đơn bà Nguyn Th L, anh Đỗ Văn T2 và người có
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan anh Đỗ Văn T4 kháng cáo bản án sơ thẩm. Đương
s kháng cáo trong thời hạn quy định nên được xem xét giải quyết theo trình t
phúc thẩm; Tại phiên tòa ngưi quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã được toà án
triu tp hp l ln th hai nhưng vng mặt. Căn cứ Điu 228 ca B lut t
tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử v án theo quy định.
[2] Xét kháng cáo của các đương sự, HĐXX xét thấy:
[2.1] V ngun gc các diện tích đt tranh chp: Theo bản đồ lp theo Ch
th 299 (đo đạc năm 1982) được công nhận ngày 20/7/1987 và s đăng ký ruộng
đất th hin thửa đất 59, t bản đồ 13 diện tích 487m
2
loi đt T, ao (AO),
tên chủ s dụng Phm Th T; thửa đất 62, t bản đồ s 13 diện tích
64m
2
, loại đất ao (AO), tên ch s dụng Phm Th T. Theo bản đ đo đạc
năm 1995 và hồ sơ cấp giấy năm 1996 thể như sau: Thửa đất s 58, t bản đồ s
05 có diện tích 573m
2
, loại đất T, có tên chủ s dng trong s mục kê là bà T, s
cp giấy là Phm Th T; tha s 59, t bn đồ s 05 diện tích 218m
2
, loại đất
A (A), tên chủ s dng trong s mục T, s cp giấy Phm Th T.
Như vậy bà T đưc ghi nhận là người đứng tên trong các văn bản tài liệu của
quan nhà nước có thẩm quyền, nên xác định ngun gc quyn s dụng đất là của
T.
[2.2] Vic chuyn quyn s dụng đất t T sang, L anh T2: Ti
thời điểm bà Phm Th T không ở địa phương, thửa đất do gia đình bà Phm Th
L2 s dụng nên bản đ đo đc hin trạng năm 2008 được xác định c th gm 2
thửa như sau: Thửa đất s 33, t bản đồ s 21 diện tích 604m
2
, loại đất ONT
7
tên chủ s dng trong s mục kê Đỗ Văn T2 (con L2); thửa đất s 32, t
bản đồ s 21 diện tích 203m
2
, loại đất ONT tên chủ s dng trong s mục
Đỗ Văn C1 (con L2). Do ti thời điểm đo đạc năm 2008 anh T2 L2
đang sử dng diện tích đất này trồng cây cối trên đất nên khi đo đạc ghi tên
anh T2 ch s dng trong s mục không nhằm mục đích để cp giy chng
nhn quyn s dụng đất nguồn gc thửa đất này vẫn của Phm Th T.
Theo li khai của L2: Năm 1994 ông D đã viết thư thông qua ông B để gi
cho ông Đỗ Văn H (tên gọi khác Đỗ Hng H1) (đã chết) v vic nh ông H1
bán thửa đất s 58, diện tích 573m
2
và thửa đất s 59, diện tích 218 m
2
đều ti t
bản đồ s 05; địa ch: Thôn A, Q, huyện T, tnh Hải Dương. V chồng
thng nht mua li 02 thửa đất này với s tiền 03 triệu đồng giao tin cho
ông Đỗ Văn B1 theo như nội dung bức thư mà ông D viết gi về. Các bên không
làm thủ tục cũng như không lp giy giao nhn tin. Trong lời khai ông D cũng
không xác định vic chuyn giao thửa đất trên cho v chồng L2. Nguyn
Th L, anh Đỗ Văn T2, anh Đỗ Hu T3 không cung cấp được thêm tài liệu
chng c nào khác chứng minh việc giao dch hợp pháp hoặc chuyn quyn
s dụng đt t Phm Th T sang cho Nguyn Th L anh Đỗ Văn T2.
Như vậy yêu cầu khi kin của nguyên đơn Kiện đòi tài sản quyền s dng
đất của các diện tích đất trên là có căn cứ.
[2.3] V công sức đóng góp: Việc Nguyên đơn đơn Phm Th T t
nguyện trích 1/3 diện tích đất để tính công sức đóng góp cho L, anh T2 trong
vic quản lý, duy trì, tu bổ, tôn tạo các thửa đất nêu trên là căn c, tại phiên
toà bị đơn L, anh T2 không yêu cầu tính toán lại công sức đóng góp trong
vic quản lý tài sản nên việc chp nhn s t nguyn của bà Phm Th T trích trả
phần công sức đóng góp là phù hợp.
[2.4] Ti cấp phúc thẩm các đương sự không cung cấp thêm chứng cứ, tài
liu mới để chứng minh yêu cầu kháng cáo căn cứ. HĐXX không n
c chp nhận toàn b kháng cáo của các đương sự. Căn c khoản 1 Điều 308
ca B lut t tụng dân sự, gi nguyên bản án dân sự thm s 32/2025/DS-
ST ngày 29/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hải Phòng.
[3] V án phí phúc thẩm: Các đương s kháng cáo không được chp nhn
thì phi chịu án phí dân s phúc thẩm. Nguyn Th L người cao tui anh
Đỗ Văn T2 người khuyết tật đề ngh miễn án phí, do vậy HĐXX miễn án
phí dân sự phúc thẩm đối với bà L, anh T2. Anh Đỗ Hu T3 phi nộp án phí dân
s phúc thẩm vi s tiền là 300.000đ.
[4] Các nội dung khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng
ngh có hiệu lc k t ngày hết thi hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308, Điều 147 ca B lut t tụng dân sự.
8
Căn cứ khoản 1 Điều 29 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim,
thu, np, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
X:
1. Không chấp nhận toàn bộ nội dung kháng cáo của bà Nguyn Th L,
anh Đỗ Văn T2 và anh Đỗ Hu T3.
2. Gi nguyên Bản án dân sự thẩm s 32/2025/DS-ST ngày 29 tháng 9
năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hải Phòng về vic Tranh chp v
kiện đòi tài sản là quyn s dụng đất.
3. V án pdân sự phúc thẩm: Buc anh Đỗ Hu T3 phi chịu 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân s phúc thẩm, được tr 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng tm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu tiền tm ứng án phí, l phí
Toà án số 0008942 ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án thành ph Hi
Phòng.
Miễn toàn bộ án phí dân s phúc thẩm đi với Nguyn Th L và anh
Đỗ Văn T2.
4. Các nội dung khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh
có hiệu lc k t ngày hết thi hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND TP Hi Phòng;
- Phòng GĐ,KT,TT&THA
TAND TP Hải Phòng;
- Thi hành án Dân s TP Hải Phòng;
- TAND khu vc 11 - Hải Phòng;
- Phòng THADS khu vc 11 - Hải Phòng;
- Các đương sự thi hành);
- Lưu: Hồ sơ, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CH TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Minh Tân
Tải về
Bản án số 129/2026/DS-PT Bản án số 129/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 129/2026/DS-PT Bản án số 129/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất