Bản án số 123/2026/DS-PT ngày 21/04/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 123/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 123/2026/DS-PT ngày 21/04/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Phòng
Số hiệu: 123/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Ng và Nguyễn Văn N yêu cầu chia tài sản chung và yêu cầu tuyên bố hợp đồng tặng cho vô hiệu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH HI PHÒNG
Bn án s: 123/2026/DS-PT
Ngày 21-4-2026
V/v tranh chp v chia tài sn chung và
tuyên b hợp đồng tng cho quyn s
dụng đất vô hiu mt phn
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH HI PHÒNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên tòa: Bà Đặng H Đip
Các Thm phán: Ông Phạm Văn Hợp
Ông Phm Anh Tuyết
- Thư ghi biên bản phiên toà: Nguyn Thu Trang - Thư Tòa án
nhân dân thành ph Hi Phòng.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân thành ph Hi Phòng tham gia phiên
tòa: Ông Nguyễn Văn Tưởng - Kim sát viên.
Ngày 21 tháng 4 năm 2026, ti tr s Toà án nhân dân thành ph Hi Phòng
xét x phúc thm công khai v án dân s th s 29/2026/TLPT-DS ngày 04
tháng 3 năm 2026 v việc “Tranh chấp v chia tài sn chung và tuyên b hợp đồng
tng cho quyn s dụng đất vô hiu mt phần”.
Do Bn án dân s thẩm s 03/2026/DS-ST ngày 15 tháng 01 năm 2026
ca Tòa án nhân dân khu vc 2-Hi Phòng b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 103/2026/QĐXX-PT ngày 18 tháng
3 năm 2026, Thông báo về việc thay đi lch phiên tòa s 94/2026/QĐ-PT ngày 13
tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ch Nguyn Th N; địa ch: S A G ngõ A đường T, phường
G, thành ph Hi Phòng; vng mt.
Đại din của nguyên đơn: Nguyn Kim V, sinh năm 1961; địa ch: S A
đường A, phường G, thành ph Hi Phòng người đại din theo u quyn (Hp
đồng u quyn ngày 31/7/2025); có mt.
2. B đơn: Anh Nguyễn Văn N1; sinh năm 1970, đa ch: S nhà A, T dân
ph X, phường A, thành ph Hi Phòng; có mt.
Người bo v quyn và li ích hp pháp cho b đơn: Ông Văn T Lut
sư, Văn phòng L4 thuc Đoàn luật sư thành phố H; có mt.
2
3. Người có quyn li, nghĩa v liên quan:
- Văn phòng C1; địa ch: S G P, phường H, thành ph Hi Phòng.
Người đại din theo pháp lut: Đoàn Thiên L - Trưởng Văn phòng C1;
vng mt.
- Bà Trn Th H; địa ch: T A, phường Đ, Hi Phòng; vng mt.
- Ch Đoàn Thị T1; sinh năm 1972, địa ch: S nhà A, T dân ph X,
phưng A, Hi Phòng; có mt.
- Ch Bùi Th N2; địa ch: S nhà G đường T, phường A, Hi Phòng; vng
mt.
4. Người kháng cáo:
- Ch Nguyn Th N là nguyên đơn.
- Anh Nguyễn Văn N1 là b đơn.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin và li khai của nguyên đơn trình bày:
Ông Nguyễn Văn N3 (chết năm 2015) Trn Th Hu S đưc 03 người
con gồm: Anh Nguyễn Văn P (chết năm 2022), anh Nguyễn Văn N1 ch
Nguyn Th N.
Khi n sống, ông c tài sản chung gồm: Thửa đất số 184 diện tch
303m2 thửa đất số 185 diện tch 754m
2
, đều thuộc tờ bản đồ s06, thôn X,
H, huyn A, Hi Phòng (sau đây viết tt thửa đất s 184 thửa đất s185).
Thửa đất số 184 mua của ông Bùi Đức L1 với giá 500.000 đồng vào ngày
20/5/1993. Thửa đất số 185 mua của ông Bùi Đức C. Về thời gian cụ thể mua thửa
đất số 185 chị N không nhớ và không biết số tiền mua. Cả hai thửa đất nêu trên đều
đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s ri: 0085826, s vào s cp
GCN: 00798 do y ban nhân dân huyn A, thành Ph Hi Phòng cấp ngày
04/10/1994 đứng tên chủ sử dụng đất ông Nguyễn Văn N3 (bố chị N); diện tch
cấp là 1.057m
2
đất th cư (trong đ thửa s 184 có din tích 303m
2
; tha s 185
din tích 754m
2
). Sau khi mua đất, thửa đất số 184 bố m ch N xây dựng nhà để ở.
Lc đ anh P anh N1 đều đã xây dựng gia đnh đều sống cùng bố mtrên
thửa đất 184. Còn thửa đất số 185 th được bố m chị sử dụng đchăn nuôi. Tuy
nhiên, do cuộc sống chung c nhiều mâu thun nên bố m ch N đã bán thửa đất số
185 cho Bùi Th N2 và mua nhà đất bên K đbố m ch (ông N2, bà H)
anh P chuyển ra ở. Còn thửa đất số 184 vợ chồng anh N1 vn sử dụng. Bản
thân ch N con gái, khi đi lấy chồng th về nhà chồng nhưng v cuộc sống hôn
nhân không hạnh phc (đã ly hôn) nên phải thuê nhà ra ở riêng.
Ngày 13/7/2009, bố m ch N (ông N2 H) đã Hợp đồng tặng cho
ch N anh N1 cả hai thửa đất số 184 thửa đất số 185, tbản đồ số 6, thôn X,
H. Việc tặng cho được lập hợp đồng được công chứng tại Phòng C2 thành
phố Hải Phòng. Trước khi làm hợp đồng tại Phòng công chứng, bố m ch N c
3
đưa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên các giấy tờ nhân của mi người
để liên hệ với Phòng công chứng vào văn bản trước. Theo như nội dung hợp đồng
tặng cho th bố m ch N đã làm hợp đồng tặng cho cho chị N anh N1 cả hai
thửa đất số 184 thửa đất số 185, tờ bản đồ số 6. Tuy nhiên, đây do thiếu st
của gia đnh khi làm hợp đồng công chứng đã không báo cho công chứng viên biết
về việc gia đnh đã chuyển nhượng thửa đất s185 cho Bùi Th N2 (vào ngày
04/9/1999). Trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho ông Nguyn Văn
N3 vn thể hiện cả hai thửa đất s184 thửa đất s185 mà không c đnh chnh
biến động đối với thửa đất số 185. Thực tế, thửa đất số 185 đã được bố m ch N
bán cho bà Bùi Th N2 t trước khi bố m ch Ngc L2 hợp đồng tặng cho cho chị
N và anh N1. Thời điểm lập hợp đồng công chứng bố m ch (ông N2, bà H), ch N
và anh N1 đều được đc nội dung hợp đồng và được công chứng viên giải thch về
nội dung hợp đồng nhưng v thiếu hiểu biết pháp luật nên ông N2, H, ch N
anh N1 đã không phản hồi lại vviệc đã bán thửa đất s185 cho công chứng viên
biết và vn ký hợp đồng công chứng.
Việc bố m ch N bán thửa đất số 185 cho i Th N2 chỉ được lập bng
giấy viết tay, không qua công chứng. Bùi Th N2 đã xây dựng nhà ổn định
ngay sau khi nhận chuyển nhượng thửa đất 185, n Bùi Th N2 đã làm thủ tục
cấp Giấy chng nhn quyn s dụng đất đối với thửa đất số 185 hay chưa th ch N
không rõ; bản thân bà N2 không ở đây, thửa đất này chỉ bố m bà N2, sau này là c
em gái bà N2 ở trông coi và hương khi cho các cụ.
Kể t thời điểm bố m chị N lập hợp đồng tặng cho quyền s dụng đất cho
ch N anh N1 thửa đất số 184 din tích 303m
2
th vchồng anh N1, ch T1
vn là người quản lý, sử dụng đất. Ch N đã nhiều lần đề nghị anh N1 chia cho ch
N ½ diện tch đất trên theo như nội dung hợp đồng tặng cho đã lập nhưng anh N1
không đồng ý.
Căn cứ pháp lut cho yêu cu khi kiện: Theo quy định tại Điều 223 và Điều
210 B lut dân s năm 2015, chị N yêu cầu Tòa án giải quyết:
Tuyên bHợp đồng tặng cho quyền sdụng đất tài sản gắn liền với đất
lập ngày 13/7/2009 tại Phòng C2 thành phố Hải Phòng (nay Văn phòng C1)
hiu mt phần, cụ thể: Vô hiệu đối với phần tặng cho quyền sử dụng đất là thửa đất
số 185 diện tch 754m
2
đất v thửa đất này đã chuyển nhượng cho bà Bùi Th N2 t
tháng 9 năm 1999; thời điểm lập hợp đồng tặng cho, ông Nguyễn Văn N3, Trn
Th H không còn quyền sử dụng đối với thửa đất này.
Đối với thửa đất số 184 tbản đồ số 6 thôn X, H (nay là: T dân ph X,
phưng A) ch N đề nghị được chia đôi. Ch N nhận phần đất trống, còn phần đất
c công trnh kiến trc xây dựng trên đất đề nghị Tòa án giao cho anh N1, ch T1.
2. B đơn anh Nguyễn Văn N1 người bo v quyn và li ích hp pháp
ca b đơn trình bày:
V quan h huyết thng ngun gc thửa đất 184 185: Thng nht vi
li khai của nguyên đơn.
Sau khi mua mảnh đất ca ông Bùi Đức L1, din tích 303m
2
, thuc s tha
4
184, t bản đồ s 06, thôn X, H (mua năm 1993), bố m anh N1 đã tuyên bố
cho anh N1 thửa đt trên (có viết giấy cho đất anh N1). Khi b m anh N1 tuyên
b cho anh N1 thửa đất trên, anh P và ch N đều biết và không ai có ý kiến gì vì tt
c ba anh em khi ln xây dựng gia đnh, bố m đều lo cho như nhau, ai cũng đưc
b m cho phn riêng. Anh P th được b m mua cho đất bên L, K (sau này ch
N đã bán nhà đt này), phn ch N th được b m cho tin. Còn anh N1 th được
b m cho diện tch đất 303m
2
tha 184, t bản đ s 06, thôn X, H. Cùng năm
1993, anh N1 kết hôn vi ch T1, v chng trên thửa đt s 184 s dụng đất
ổn định t đ cho đến nay. Thời điểm b anh N1 mua thửa đất này, trên c 01 căn
nhà cp 4; khi anh N1 và ch T1 kết hôn thì nhà đất đ, đến khoảng năm 2005 vợ
chng anh N1 phá b nhà cp 4 xây dng nhà kiên c như hiện nay. Toàn b
ngun tin xây dng công trình kiến trc trên đất ca v chng anh N1, con cái
không ai đng gp công sức g. Cho đến nay, v chng anh N1 chưa làm th tc
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi thửa đất trên.
Năm 2009, ông N3 gi anh N1 ch N ra Văn Phòng C1 thành ph Hi
Phòng để làm hợp đồng tng cho quyn s dụng đt cho hai anh em (Nguyn Th
N và Nguyễn Văn N1). Khi làm văn bản công chng, ông N3 có nói do c hai tha
đất (tha 184 và tha 185) ông N3 mua đều đứng tên ch s dng là ông Nguyn
Văn N3 trên Giy chng nhn quyn s dụng đất (được cấp năm 1994) nên ông N3
bo anh N1 ra vào hợp đồng cho đng thủ tc. Còn ông N3 đã cho v chng
anh N1 thửa đất s 184 ri nên anh N1 không quyền đòi hỏi thêm. vy,
anh N1 đã vào văn bn công chng ngày 13/7/2009. Khi ký anh N1 không đc
ni dung hợp đồng tng cho, ông N3 bo anh anh ký hợp đồng tng cho.
Anh N1 xác đnh, thời điểm anh hợp đồng tặng cho trên vào năm 2009, anh
không biết vic ông N3 đã bán thửa đất s 185 cho người khác (bán cho bà Bùi Th
N2). V xác định thửa đất s 184 đã được b m cho anh N1 s dng ổn định nên
anh không để ý vic thửa đất 185 b m anh bán hay tặng cho ai, anh cũng không
quan tâm ai người đang quản lý, s dụng đối vi thửa đất 185. Sau này gia đnh
Bùi Th N2 phá b toàn b công trnh do bố m anh xây dựng trước xây
dng li toàn b công trình kiến trúc mới như hiện nay. Vic ông Nguyễn Văn N3
chuyển nhượng li thửa đất s 185 cho i Th N2 khi nào anh N1 cũng không
biết cũng không nắm được vic s dng thửa đất 185 ca gia đnh Bùi Th
N2 như thế nào.
Anh N1 không đồng ý vi yêu cu khi kin của nguyên đơn v theo tài liu
Toà án xác minh ti Chi nhánh Văn phòng Đ, các thửa đất s 185 thửa đất s
184 không có thông tin biết động.
Như vậy, hai thửa đất nêu trên tnh đến thời điểm xét x thẩm vn đng
tên ch s dụng đt ông Nguyễn Văn N3. Theo quy đnh tại Điều 459 B lut
Dân s năm 2015 th hợp đồng tng cho bất đng sn hiu lc k t thời điểm
đăng ký. Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất ngày 13/7/2009 đến nay vn chưa
được đăng nên chưa c hiu lc pháp luật d đ không làm phát sinh, thay đi,
chm dt quyền, nghĩa vụ dân s ca các bên k t thời điểm giao dch được xác
lập theo quy đnh tại Điều 131 B lut Dân s năm 2015. V vậy, không th buc
anh N1 phải c nghĩa vchia thửa đất đang anh Nguyễn Văn N1 đang quản sử
5
dụng cho chị N.
Vic chính quyền địa phương làm thủ tc cp Giy chng nhn quyn s
dụng đt s: 0085826, s vào s cp GCN: 00798; din tích 1.057m
2
đt th
(trong đ tha s 184 din tích 303m
2
; tha s 185 din tích 754m
2
) đứng tên
ngưi s dụng đt ông Nguyễn Văn N3 chưa đng quy định ca pháp lut. Bi
l: Theo tài liu xác minh ca Tòa án ngày 01/8/2025 có nội dung “Tại bản đồ gii
thửa năm 1993 sổ mục năm 1998 của UBND xã H, thửa đất s 184 din tích
đất 303m
2
đã đưc chính quyền địa phương điu chnh t tên ông N3 sang tên
Nguyễn Văn N1”. Do vậy, cn phải đưa UBND phường A vào tham gia t tng
với tư cách là người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trong v án.
Căn cứ Điu 9 Lut Công chứng năm 2024; các điều 123, 131, 459 B lut
Dân s năm 2015, đề ngh Hội đồng xét xử không chấp nhận toàn b yêu cu khi
kin ca ch Nguyn Th N.
3. Li khai ca những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan;
3.1. Bà Trn Th H trình bày:
Trn Th H là v ca ông Nguyễn Văn N3, sinh được 03 ngưi con
chung Nguyễn Văn P (đã chết năm 2022), Nguyễn Văn N1 Nguyn Th N.
V chồng c nđt trong ni thành Hải Phòng. Nhưng khi các con ln,
v chồng đều cho mỗi người mt phần riêng để làm tài sn. Con trai Nguyn
Văn P mua nhà đất phường L, qun K (căn nhà này hiện đã bán); con trai
Nguyễn Văn N1 cho trên thửa đất din tích 303m
2
thửa đất s 184; còn con
gái Nguyn Th N khi đi lấy chng nhà chồng chưa cho nhà đất gì.
V thửa đất s 184 din tích 303m
2
đất, ngun gc do v chng
mua ca ông Bùi Đức L1 vào năm 1993 với giá 500.000 đồng. Sau khi v chng
mua thửa đất này, c gia đnh bà (gồm v chng v chng anh N1) đều
đ.
Khoảng năm 1994, vợ chng bà mua tiếp thửa đất s 185 có din tích 754m
2
ca ông Bùi Đức C lin k vi thửa đất s 184 (bà H không nh mua bao nhiêu
tin). Mục đch khi mua thửa đất này để làm trang tri. Sau khi mua thửa đất
này, chng bà (ông Nguyễn Văn N3) đã làm thủ tc cp Giy chng nhn quyn s
dng đất đối vi c hai thửa đt (thửa đất s 184 thửa đất s 185) đã được
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất vào năm 1994. Sau này, khi con trai ln
Nguyễn Văn P t c ngoài v, xây dng gia đnh, v chng bà v chng anh
P trên thửa đt này, còn thửa đất 184 thì v chng anh N1 s dng. Do trong quá
trình chung, xy ra mâu thun gia các con dâu trong nhà nên v chng đã
quyết định bán li thửa đt s 185 cho i Th N2 vào năm 1999 mua nhà
đất bên phưng L, qun K cho v chng anh P . V chồng bà cũng về cùng
v chng anh P. Khi bán đt cho bà i Th N2, v chng bà ch làm giy viết tay,
không qua công chng.
H xác định ch Htrên Giấy viết tay đề ngày 21/8/1993 ch ca
H. V khi đ, trong gia đnh c mâu thun nên v chng bà tách ra riêng cùng
v chồng con trưởng (anh P). Khi đ, anh N1 có nói vi v chồng bà là đất anh N1
6
tphi giy t bàn giao cho anh N1 nên chng viết giấy để thửa đt
184 (cho anh N1. Ngoài ra, không vic bàn giao hay tuyên b cho anh N1 tha
đất trên.
Năm 2009, đ n định việc cho đất cho các con trong gia đnh, v chng
quyết định làm hợp đồng tng cho cho anh N1 ch N chung thửa đất s 184
Thời điểm m văn bn công chng tng cho, v chng nh ch N (con gái)
đi làm thủ tc hộ. Do sơ suất nên v chồng cũng không đ ý vic trên Giy
chng nhn quyn s dụng đất, chng bà (Nguyễn Văn N3) vn đứng tên trên Giy
chng nhn c hai thửa đất (s A 185), chưa c sự đnh chnh lại sau khi gia
đnh đã bán li thửa đất 185 cho Bùi Th N2. khi mua bán, hai bên ch làm
Giy viết tay, v chồng bà không ra xã đ làm đnh chnh lại thông tin ch s dng
v thửa đất; còn Bùi Th N2 c đề ngh u ban đnh chnh li quyn s dng
đất đối vi thửa đất 185, sau khi đã mua của v chng hay không thì không
biết. H không biết hin Bùi Th N2 đã được cp Giy chng nhn quyn s
dụng đất đối vi thửa đất s 185 hay chưa. Chnh v vy, khi làm hợp đng tng
cho quyn s dụng đất, công chứng viên đã vào thông tin tng cho c hai thửa đất
s 184 thửa đt s 185 trong hợp đồng tng cho. Khi ra công chng, v chng
cũng không đc li ni dung hợp đồng, v nghĩ công chứng đã làm đng
không nghĩ việc suất không đnh chnh lại thông tin s dụng đất trên Giy
chng nhn quyn s dụng đất dn đến vic hợp đồng tặng cho đã ghi nhận c ni
dung tng cho thửa đất s 185, trong khi thửa đất này đã bán li cho bà Bùi Th N2
t năm 1999. Năm 2015, khi ông Nguyễn Văn N3 chết không để li di chúc.
H xác định, ni dung hợp đồng tng cho lp ngày 13/7/2009 ti Văn
Phòng C1 thành ph Hi Phòng (Nay là Văn phòng C1) hoàn toàn đng vi ý
chí t nguyn ca v chng (ông N3, H). Tuy nhiên, do c suất v chng
đã lp hợp đồng tng cho c vi phần đất din tích 754m
2
thuc s thửa 185 đã
bán cho bà Bùi Th N2. Do vy, vic ch N yêu cu tuyên b hợp đồng tng cho
quyn s dụng đất hiu mt phần là đng (vô hiệu đối vi phn tng cho tha
đất 185 có din tích 754m
2
). Bà H đồng ý vi yêu cu khi kin của nguyên đơn và
đề ngh Toà án xem xét gii quyết:
Tuyên b Hợp đồng tng cho quyn s dụng đt lp ngày 13/7/2009 ti Văn
Phòng C1 thành ph Hi Phòng giữa người tng cho ông Nguyễn Văn N3,
Trn Th H và người được tng cho là Nguyễn Văn N1, Nguyn Th N vô hiu mt
phn (vô hiu phn tng cho thửa đất 185 có din tích 754m
2
).
Chia tài sản chung được tng cho chung là thửa đất s 184 (din tích 303m
2
)
cho anh Nguyễn Văn N1 và ch Nguyn Th N.
3.2. Ch Đoàn Thị T1 trình bày:
Ch T1 kết hôn vi anh Nguyễn Văn N1 vào năm 1993, sau khi kết hôn ch
anh N1 sng ti thửa đt s 184 t bn đồ s 06, thôn X, H, A, Hi Phòng.
Thửa đất này là ca b ông Nguyễn Văn N3 (chết năm 2015) và bà Trn Th H cho
anh N1 trước khi ch anh N1 kết hôn (có giấy cho đất viết tay, đã giao np cho
Toà án). Ngun gốc đất ch T1 đưc biết là do b m anh N1 mua li ca ông Bùi
7
Đức L1. Sau khi ch T1 kết hôn vi anh N1, ch và anh N1 riêng trên thửa đất s
184, không với gia đnh anh N1. B m đẻ anh N1 khi đ trong ni thành Hi
Phòng. T năm 1993 đến nay, v chng ch T1 đã sử dng ổn định trên đất, không
có tranh chấp và cũng đã xây dựng nhà kiên c như hiện nay. Toàn b công trình
kiến trúc xây dựng trên đt do v chng ch gây dng, không ai công sc
đng gp gì.
Đối vi thửa đất s 185, ch T1 ch biết là ca b m anh N1 mua li ca ông
Bùi Đức C. Tha đất này lin k vi thửa đất s 184 v chng ch T1 đang sử
dng. C th việc mua bán đất đối vi thửa đất s 185 như thế nào tch T1
không nắm được. Sau khi mua, b m chng (ông Nguyễn Văn N3, bà Trn Th H)
ch T1 v trên đất, xây dng trang trại chăn nuôi khong 4 - 5 năm th hai
ngưi chuyn v Hi Phòng ; thửa đất s 185 sau này c người khác v . Do ch
T1 đi làm nên cũng không để ý việc ai đi, ai trên thửa đất này. Vic b m chng
(ông N3, bà H) ch bán thửa đất 185 cho ai, bán khi nào ch T1 cũng không biết.
Năm 2009, ông N3 gi anh N1 ch N ra văn phòng C1 thành ph Hi
Phòng để làm hợp đồng tặng cho đối vi thửa đất s 184 và thửa đất s 185. Khi
đ, chị c được nghe b chng ch nói thửa đất s 184 đã cho anh N1 ri nên anh
N1 không quyền đòi hỏi g thêm, nhưng v thửa đt 184 thửa đất s 185 đều
nm trong Giy chng nhn quyn s dụng đất đng tên ông Nguyễn Văn N3, cp
năm 1994 nên ông N3 bo anh N1 ra ký hợp đồng cho đủ th tc.
Ngoài ni dung trên, ch không nắm đưc ni dung khác. V vic b
chng ch bán thửa đất s 185 cho bà Bùi Th N2 như thế nào ch không nắm được.
Ch T1 không ông Nguyễn Văn N3 bán khi nào, cũng không biết quá trình s
dụng đất đối vi thửa đt 185 của gia đnh bà Bùi Th N2 như thế nào. Ch T1 ch
biết, thửa đất s 185 hiện đã được gia đnh Bùi Th N2 pb công trnh do
b m chng ch xây dựng khi xưa xây dng li toàn b công trình kiến trúc
mới như hiện nay. V phía bà Bùi Th N2, ch T1 không rõ thông tin đa ch c th
ca Bùi Th N2; thc tế nhà đt ti tha s 185, Bùi Th N2 ch khi đi khi
v ch không đây. Ch T1 cũng không qua li nên ch không v thông tin
ca bà N2.
Ch T1 không đồng ý vi yêu cu khi kin của nguyên đơn, yêu cu Toà án
không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
3.3. Bùi Th N2 trình bày: Năm 1999 Bùi Th N2 mua ca ông
Nguyễn Văn N3 Trn Th H thửa đất s 185 (din tích 754m
2
), t bản đồ s
6 ti thôn X, H với giá 6.500.000 đng. N3 đã giao đủ tin cho ông Nguyn
Văn N3 và Trn Th H. Sau đ Bùi Th N2 thc hin các th tc sang tên
quyn s dụng đất được Nhà nước cp Giy chng nhn quyn s dụng đất đối
vi thửa đất này (Giy chng nhn quyn s dụng đất s X 068741, s vào s cp
Giy chng nhận: 02690.QSDĐ do UBND huyn A cp ngày 14/8/2003 mang tên
Bùi Th N2). Vic bà H và ông N2Hợp đng tng cho cho anh N1ch N đối
vi thửa đất s 185 nêu trên ti Phòng công chng s A thành ph Hi Phòng là do
H, ông N2 không tiến hành th tc thông báo với quan nhà nước v việc đã
chuyển nhượng din tch đất này cho Bùi Th N2. Do đ bà Bùi Th N2 đề ngh
8
Tòa án gii quyết bảo vệ quyền và li ích hp pháp cho bà N2.
3.4. Văn phòng C1 Văn bn s 138/CV-VPCCĐTL ngày 23/7/2025 trình
bày:
Văn phòng C1 ược chuyển đi t Phòng C2 thành ph Hi Phòng), nhn
được Văn bn s 75/TA-KV2 ngày 15/7/2025 ca Toà án nhân dân khu vc 2 -
Hi Phòng v vic có ý kiến đi vi yêu cu khi kin tuyên b hợp đồng tng cho
hiu mt phần (nguyên đơn bà Nguyn Th N b đơn ông Nguyễn Văn N1).
Sau khi nhận được Văn bản trên ca Toà án nhân dân khu vc 2 - Hi Phòng, Văn
phòng C1 tiến hành kim tra h công chứng năm 2009 được lưu trữ tại đơn v
có ý kiến phc đáp, như sau:
Ngày 13/7/2009, Phòng C2 thành ph Hi Phòng tiếp nhn chng
nhận “Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất” mang số
công chng 1010, quyn s: 02/2009.TP/CC-SCC/HĐGD đối vi bất động sn ti
địa ch H, huyn A (nay huyn A), thành ph Hi Phòng theo Giy t chng
minh quyn s dụng đất: Giy chng nhn quyn s dụng đất s D0085826, vào s
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s 00798.QSDĐ do y ban nhân dân
huyn A cp ngày 04/10/1994, gia các bên:
Bên tng cho là: Ông Nguyễn Văn N3, sinh năm 1944, Giấy CMND s
030802147 do ng an thành ph H cp ngày 05/9/1986 và vTrn Th Hu
S năm 1947, Giấy CMND s 030136004 do Công an thành ph H cp ngày
09/8/1978, cùng đăng ký thưng trú ti: Khu M, phường D, qun L, thành ph Hi
Phòng.
Bên được tng cho là: Ông Nguyễn Văn N1 sinh năm 1970, Giấy CMND s
030840351 do Công an thành ph H cp ngày 28/5/1987 và Nguyn Th N sinh
năm 1972, mất Giy chứng minh, c “Đơn xin cp Giy chng minh nhân dân
dân”, do Công an phường H xác nhận ngày 10/7/2009, đăng ký thường trú ti s F
H, phường H, Qun L, thành ph Hi Phòng.
Vic chng nhn Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất tài sn gn lin
với đất nêu trên hoàn toàn đng quy đnh ca pháp lut. Vic Nguyn Th N
yêu cu tuyên b Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất
nêu trên vô hiu mt phần là không c căn cứ.
Ti Bn án dân s thẩm s 03/2026/DS-ST ngày 15 tháng 01 năm 2026,
Tòa án nhân dân khu vc 2- Hải Phòng đã quyết định:
Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn chị Nguyn Th N.
1. Tuyên bố Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
lập ngày 13/7/2009, số công chứng 1010, Quyển số 02/2009.TP/CC-SCC/HĐGD
tại Phòng C2 thành phố Hải Phòng (nay Văn Phòng C1) hiu mt phn (Vô
hiệu đối với phần tặng cho quyền sử dụng đất diện tch 754m
2
đất, thửa đất số 185,
t bản đồ s 6) thôn X, H, huyn A (nay là: T dân ph X, phường A), thành
ph Hi Phòng.
9
2. Chia tài sản chung quyền sử dụng thửa đất số 184, diện tch 303m
2
, t
dân ph X, phường A, thành ph Hi Phòng cho anh Nguyễn Văn N1 chị
Nguyn Th Ngc N4 sau:
2.1. Giao anh Nguyễn Văn N1 đưc quyn s dng 183m
2
đất (t các mc
s 7, 8, 9, 13, 12) tương đương giá trtài sản được nhận là: 2.005.551.900 đng;
trên phần đt có nhà và công trình ph do anh N1, ch T1 xây dng có giá tr xây
dựng. (C sơ đồ kèm theo).
2.2. Giao ch Nguyn Th N đưc quyn s dng 120m
2
đất trống (t các
mc s 4, 5, 6, 12, 13), tương đương c giá trị tài sản được nhận : 1.315.116.000
đồng (C sơ đồ kèm theo).
Anh Nguyễn Văn N1ch Nguyn Th N có quyn liên h với cơ quan nhà
c thm quyền đ xin cp giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi phn
diện tch đất ca mỗi người được hưởng.
Ngoài ra, bản án thẩm còn quyết định v án phí quyn kháng cáo ca
các đương sự.
Ngày 28 tháng 01 năm 2026, anh Nguyễn Văn N1 kháng cáo. do kháng
cáo:
Cấp sơ thẩm tuyên Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất ngày 13/7/2009 vô
hiu mt phần không đng quy đnh ca pháp lut do thiếu người liên quan
Ủy ban nhân dân phường A. Ông Nguyễn Văn N3 Trn Th H tng cho anh
N1 ch N hai thửa đất 184 185 có din tích 1.057m
2
. Nhưng ngày 21/8/2003,
ông N3 H đã m văn bản cho anh N1 tha 184, din tích 303m
2
. Thửa đất
này đứng tên anh N1 trên bản đồ địa chính của xã nhưng Ủy ban nhân dân huyn A
li cp giy chng nhn quyn s dụng đất mang tên ông Nghĩa L3 không đng
quy định ca pháp lut.
Thửa đất 185, ông N3 đã chuyển nhượng cho bà Bùi Th N2 t ngày
04/9/1999 đến ngày 14/8/2003 UBND huyn A đã cấp giy chng nhn quyn
s dụng đt cho N2. Nhưng thửa đất vn mang tên ông Nguyễn Văn N3 và
Bùi Th N2 trên hai giy chng nhn quyn s dụng đất khác nhau.
Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất đã được chng thực nhưng tnh thi
đim xét x thẩm, thửa đt vn chưa được đăng ký quyền s hữu theo Điều 459
ca B lut Dân s nên chưa c hiệu lc.
Ngày 29 tháng 01 năm 2026, ch Nguyn Th N kháng cáo không đồng ý vi
cách phân chia ca cấp thẩm. Yêu cu cp phúc thẩm chia đôi thửa đất, mi
người đưc 151,5m
2
ti tha 184, t bản đồ 06.
Tại phiên toà, nguyên đơn gi nguyên ni dung khi kin, ni dung kháng
cáo; b đơn gi nguyên nội dung kháng cáo; các đương s không tho thuận được
vi nhau v vic gii quyết v án.
Người bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn cho rng hợp đồng tng
cho quyn s dụng đất hiu toàn b thửa đất 184 đã được đăng mang tên
anh N1 trên s mc kê t năm 1993, nhưng không hiểu sao đến năm 1994 ông N2
10
lại được cp giy chng nhn quyn s dụng đất. Do vy, yêu cu cp phúc thm
không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn. Trong trường hp
phải chia đất th đề ngh xem xét li lối đi của thửa đất được phân chia.
Ti phiên tòa phúc thm, anh N1 ch T1 trình bày: Anh N1 người t
làm kê khai quyn s dng diện tch đt đối vi tha 184 mang tên anh N1 trên s
mc ca y ban nhân dân H t năm 1993. Vic anh N1 t ý khai mang
tên anh N1 không cho c N2 c H biết. Hai c không biết vic anh N1 t ý
khai mang tên anh N1 trên s mc kê ca y ban nhân dân xã H t năm 1993.
Đại din Vin Kim sát nhân dân thành ph Hi Phòng phát biểu quan điểm
gii quyết v án:
V vic chp hành pháp lut t tng: Quá trình gii quyết v án Thm phán,
Hội đồng xét xử, Thư ký những người tham gia t tụng nguyên đơn, b đơn
đã thực hiện đng các quy định ca B lut T tng dân s.
V nội dung kháng cáo: Đ ngh Hội đồng xét x phúc thm không chp
nhn kháng cáo của nguyên đơn b đơn; giữ nguyên bn án dân s thẩm ca
Tòa án nhân dân khu vc 2-Hi Phòng.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Trên s ni dung v án, căn c vào tài liu trong h vụ án đã được
tranh tng công khai ti phiên tòa, Hội đng xét x nhận định như sau:
[1] V s vng mt của các đương s không kháng cáo ti phiên tòa ln th
hai nhưng đã đưc Tòa án tống đạt văn bn t tng hp lệ. Căn c vào Điều 296
ca B lut T tng dân s, Tòa án tiến hành xét x vng mt h.
- Xét kháng cáo của nguyên đơn và bị đơn:
[2] Nguyên đơn b đơn đều tha nhn, thửa đt 184 185 t bản đồ 06
thôn X, xã H, huyn A (nay là: T dân ph X, phường A), thành ph Hi Phòng là
tài sn chung ca c N2 và c H, đã được y ban nhân dân huyn A, Hi Phòng
cp giy chng nhn quyn s dụng đất t ngày 04/10/1994. Đi vi tha 185
(din tích 754m
2
), c N2 và c H đã chuyển nhượng cho Bùi Th N2 t ngày
04/9/1999. Mc thửa 185 được chuyển nhượng trước khi c N2 c H đưc
cp giy chng nhn quyn s dụng đất nhưng Bùi Th N2 đã được cp giy
chng nhận, các bên đã tha nhn không tranh chp, phù hp vi li khai ca
c H Bùi Th N2, nên không phi chứng minh theo Điều 92 ca B lut T
tng dân s.
[3] Như vậy, c N2c H ch còn quyền định đoạt đối vi tha 184 t bn
đồ 06, nhưng hai cụ vn tng cho anh N1 và ch N thửa 185 là vượt quá quyền định
đot ca hai c nên ch N yêu cu tuyên b “Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất
tài sn gn lin với đất” ngày 13/7/2009, số công chng 1010, quyn s:
02/2009.TP/CC-SCC/HĐGD đối vi bất động sn tại địa ch xã H, huyn A (nay là
huyn A), thành ph Hi Phòng theo Giy t chng minh quyn s dụng đất: Giy
chng nhn quyn s dụng đt s D0085826, vào s cp Giy chng nhn quyn
11
s dụng đất s 00798.QSDĐ do Ủy ban nhân dân huyn A cp ngày 04/10/1994 vô
hiu mt phần là c căn cứ.
[4] Anh N1 cho rng, ngày 21/8/1993, c N2 và c H đã cho anh N1 tha
đất 184 nên vic y ban nhân dân huyn A cp giy chng nhn quyn s dng
đất cho c Nghĩa L3 không đng quy đnh ca pháp lut. Thy rng h sơ cấp giy
chng nhn quyn s dụng đt cho c N2 hin tại không lưu trữ nên không xác
định được “giấy viết tay phân chia tài sản ngày 21/8/1993” được thu thp trong h
cấp giy chng nhn quyn s dụng đất cho c N2 năm 1994 hay không.
Trn Th H là m ca anh N1, xác định ch Hậu” trên Giấy viết tay đ ngày
21/8/1993 là ch ca H “V khi đ, trong gia đnh c mâu thun nên v chng
bà tách ra riêng cùng v chồng con trưởng (anh P). Khi đ, anh N1nói vi v
chồng đất anh N1 thì phi giy t bàn giao cho anh N1 nên chng
viết giấy để thửa đất 184 (din tích 303m2) cho anh N1. Ngoài ra, không vic
bàn giao hay tuyên b cho anh N1 thửa đất trên”. Tại phiên tòa phúc thm, anh N1
xác nhn anh N1 người kê quyn s dụng đất đối vi tha 184 vi chính
quyền địa phương, cụ N2 và c H không biết vic anh N1 đi đăng khai
quyn s dụng đất đối vi tha 184 là tài sn chung ca c N2 c H, anh N1
chưa được cp giy chng nhn quyn s dụng đất nên việc người bo v quyn và
li ích hp pháp cho anh N1 cho rng anh N1 đã đứng tên trên s mc t năm
1993 nên xác định quyn s dng tha 184 là tài sn ca anh N1 là chưa đủ căn cứ.
Năm 1994, cụ N2 c H đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất năm
2009, c N2 c H lập đồng tng cho quyn s dng din tích thửa đt 184 cho anh
N1 ch N. Ti thời điểm này, anh N1 biết c N2, c H đưc cp giy chng
nhn quyn s dụng đất nhưng không c ý kiến gì. Ngày 13/7/2009, anh N1 đồng
ý ký vào hợp đng tng cho quyn s dụng đt gia c N2, c H và anh N1, ch N.
Như vậy, cho anh N1 cho rng c N2 c H đã cho anh N1 thửa đất 184 t
ngày 21/8/1993 tên trên bản đồ địa chính t năm 1993 th đến ngày
13/7/2009, anh N1 đã đồng ý cho ch N ½ thửa đất 184 nên ch N khi kin yêu
cu anh N1 tr li cho ch N ½ quyn s dng din tích đt ti thửa 184 c căn
c.
[5] Thửa đất 184 là tài sản chung đã được c N2 và c H tng cho anh N1
ch N, trước khi c Nguyễn Văn N3 chết nên tài sn không còn di sn tha kế.
Ch N đã nhiều ln yêu cu anh N1 tr li cho ch N ½ diện tch đt nên anh N1
không được tính công sc bo qun di sản theo Điều 618 ca B lut Dân s.
[6] Đối vi vic y ban nhân dân huyn A cp giy chng nhn quyn s
dụng đất cho c Nguyễn Văn N3 và c Trn Th H hai tha 184 185 ti Giy
chng nhn quyn s dụng đt s D0085826, vào s cp Giy chng nhn quyn
s dụng đất s 00798.QSDĐ do y ban nhân dân huyn A cp ngày 04/10/1994,
trong khi c Bùi Th N2 cũng đã được y ban nhân dân huyn A cp giy chng
nhn quyn s dụng đất s 02690 ngày 14/8/2003 đối vi tha 185 nên cn kiến
ngh y ban nhân dân huyn A, nay Ủy ban nhân dân phường A chỉnh lý, điều
chnh li biến động s dụng đối vi giy chng nhn quyn s dụng đất s
D0085826, vào s cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s 00798.QSDĐ cấp
ngày 04/10/1994 cp cho c Nguyễn Văn N3 Trn Th H. Đối vi tha 184, hai
12
c đã tặng cho anh N1 ch N nên anh N1 ch N yêu cầu quan c thẩm
quyền đăng ký lại quyn s dụng đất theo đng quyết định ca bn án.
[7] Ti cp phúc thm, anh N1 kháng cáo yêu cu hy giy chng nhn
quyn s dụng đất s D0085826 vào s cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s
00798.QSDĐ do Ủy ban nhân dân huyn A cp ngày 04/10/1994: Ti cp sơ thẩm,
anh N1 không yêu cu gii quyết ni dung này nên cp phúc thẩm không c căn c
để gii quyết.
[8] Anh N1 cho rng vic tách tha 184 thành 02 tha s không đm bo li
đi khi anh N1 mun tách tha cho con trai: Xem xét hin trng thửa đt thy khi
tách tha, cấp thẩm đã đảm ngõ đi ca 02 tha khi tách thửa đã đảm bo
quyn li của các đương sự.
[9] Anh N1 đề ngh cấp thẩm xác định y ban nhân phưng A người
quyn lợi nghĩa vụ liên quan: V ngun gc thửa đất các ni dung khác đã
đưc cấp sơ thẩm xác minh làm rõ ti Ủy ban nhân dân phường A, tài liu v h
cp giy chng nhn quyn s dụng đt hiện không lưu gi ti quan c thẩm
quyn. Xét thy y ban nhân phường A không b ảnh hưởng đến quyn li
nghĩa vụ nên cấp sơ thẩm không xác đnh y ban nhân dân phường A c nghĩa vụ,
quyn lợi liên quan đến v án là c căn cứ.
[10] T các nhận đnh trên, chp nhn kháng cáo ca ch Nguyn Th N;
không chp nhn kháng cáo ca anh Nguyễn Văn N1. Sa bản án thẩm ca Tòa
án nhân dân khu vc 2 - Hi Phòng.
[11] Ch N khi kin yêu cu tuyên b hợp đồng tng cho vô hiu mt phn,
đồng thi yêu cầu chia đôi thửa đt 184, cho ch N đưc s dng 151,5m
2
đất, cp
thẩm nhận định chia cho v chng anh N1 mt phn công sc bo qun tài sn,
và phân chia cho ch N 120m
2
đất là chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ch
N nhưng tại phn quyết định ca bn án, cấp sơ thẩm quyết định chp nhn toàn b
yêu cu khi kin của nguyên đơn chưa đng vi nhận định ca bn án, cn rút
kinh nghim.
[12] V án phí dân s thẩm: Diện tch được phân chia lại nên án ph được
sa li trên giá tri sản các bên được hưởng.
[13] V án phí dân s phúc thm: Kháng cáo ca anh Nguyễn Văn N1
không được chp nhn nên phi chu án phí dân s phúc thm. Tr li tin tm ng
án phí phúc thm cho ch Nguyn Th N.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; đim a khoản 1 Điều 35; đim a khoản 1 Điều
39; khoản 1 Điều 147; khoản 2 Điều 308 ca B lut T tng dân s
Căn cứ các điều 131, 135, 216, 224, 411, 465 467 B lut Dân s năm
2005; Căn cứ các điều 126, 130, 209, 219, 457, 459 408 B lut Dân s năm
2015
13
Căn cứ Điu 236 ca Luật Đất đai năm 2024
Căn c vào khoản 2 Điều 26, Điều 29 ca ngày 30/12/2016 ca y ban
Thường v Quc Hi
Chp nhn kháng cáo ca ch Nguyn Th N.
Không chp nhn kháng cáo ca anh Nguyễn Văn N1.
Sa bn án dân s thẩm s 03/2026/DS-ST ngày 15 tháng 01 năm 2026,
Tòa án nhân dân khu vc 2 - Hi Phòng:
Chp nhn yêu cu khi kin ca ch Nguyn Th N:
1. Tuyên bố Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
lập ngày 13/7/2009, số công chứng 1010, Quyển số 02/2009.TP/CC-SCC/HĐGD
tại Phòng C2 thành phố Hải Phòng (nay Văn Phòng C1) hiệu đối với phần
tặng cho quyền sdụng đất diện tch 754m
2
đất, thửa đất số 185, tờ bản đồ s 6)
thôn X, xã H, huyn A (nay là: T dân ph X, phường A), thành Hi Phòng.
2. ng nhn hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với
đất lập ngày 13/7/2009, số công chứng 1010, Quyển số 02/2009.TP/CC-
SCC/HĐGD tại Phòng C2 thành phố Hải Phòng (nay là Văn Phòng C1) có hiu lc
đối với thửa đất số 184, diện tch 303m
2
, t dân ph X, phường A, thành ph Hi
Phòng, đi vi anh Nguyễn Văn N1 và chị Nguyn Th Ngc N4 sau:
2.1. Anh Nguyễn Văn N1 đưc qun lý, s dng 151,5m
2
đt (t các mc s
7, 8, 9, 13, 12, 7) trên phần đất nhà công trình ph do anh N1, ch T1 xây
dng có giá tr xây dựng (c sơ đ kèm theo bn án phúc thm).
2.2. Ch Nguyn Th N đưc quyn qun lý, s dng 151,5m
2
(t các mc s
4, 5, 6, 12, 13, 4) (c sơ đồ kèm theo bn án phúc thm).
Anh Nguyễn Văn N1 ch Nguyn Th N liên h với quan nhà nước
thm quyền đ cp giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi phn diện tch đt
ca mỗi người được hưởng.
3. V án phí dân s sơ thẩm:
Anh Nguyễn Văn N1 phi chu án phí dân s thẩm đối với gtrị tài sản
được chia 61.810.018 đồng và 300.000 đồng án ph dân sự thẩm đối với yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận
Ch Nguyn Th N phi chu án phí dân s thẩm 61.810.018 đồng nhưng
đưc khu tr 14.000.000 đồng tm ứng án ph đã nộp theo biên lai s 0008314
ngày 12/12/2023 ti Phòng Thi hành án dân s khu vc 2 - Hi Phòng. Ch Nguyn
Th N còn phi np tin án phí dân s sơ thẩm là 47.810.018 đồng.
4. V án phí dân s phúc thm:
Anh Nguyễn Văn N1 phi chu 300.000 đồng án phí dân s phúc thm
nhưng được tr vào tm ứng án ph đã nộp theo biên lai thu tin tm ng án phí s
0001757 ngày 05/02/2026 ti Thi hành án dân s thành ph Hi Phòng. Anh
Nguyễn Văn N1 đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
14
Tr li ch Nguyn Th N 300.000 đng án phí dân s phúc thẩm đã nộp
theo biên lai thu tin tm ng án phí, l phí s 0001711 ngày 04/02/2026 ti Thi
hành án dân s thành ph Hi Phòng.
Trường hp Bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut
Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, Điều 7, Điu 7a
Điu 9 ca Lut Thi hành án dân s. Thi hiu thi hành án dân s đưc thc hin
theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
THÀNH PHN HỘI ĐỒNG XÉT X
Phm Anh Tuyết Phạm Văn Hợp
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nơi nhận:
- VKSNDTP Hi Phòng;
- TAND khu vc 2 - Hi Phòng;
- Phòng THADS khu vc 2 - Hi Phòng;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ v án, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Đặng H Đip
15
Tải về
Bản án số 123/2026/DS-PT Bản án số 123/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 123/2026/DS-PT Bản án số 123/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất