Bản án số 223/2026/DS-PT ngày 23/04/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 223/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 223/2026/DS-PT ngày 23/04/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 223/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: sửa án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 223/2026/DS-PT
Ngày 23-4-2026
V/v tranh chp quyn s dng đt
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
-Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Hà Ngân.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Hồng Chương và ông Nguyễn Thế Hạnh
Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Minh -Thư Tòa án nhân dân tỉnh Lâm
Đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa:
Vương Thị Bắc Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 4 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng sở 2,
xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 389/2025/TLPT-DS ngày 05
tháng 11 năm 2025 về vic Tranh chp quyn s dng đt.
Do Bản án dân sự thẩm số: 17/2025/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2025 của
Tòa án nhân dân khu vực 9 – Lâm Đồng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 733/2025/QĐ-PT ngày 30-
12-2025; các Quyết định hoãn phiên tòa số: 28/2026/QĐ-PT ngày 20-01-2026 và số
69/2026/QĐ-PT ngày 03-02-2026; Quyết định tạm ngừng phiên toà số:
32/2026/QĐ-PT ngày 09-3-2026 Thông báo mở lại phiên toà số: 88/2026/TB
TA/DS ngày 08-4-2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1962 (Có mặt) Phạm Thị
M, sinh năm 1968 (Có đơn xét xử vắng mặt); địa chỉ: Số 45 thôn N, N, huyện K,
tỉnh Đắk Nông (nay là số 45 thôn N, xã N, tỉnh Lâm Đồng).
2. Bị đơn: Ông Bùi Quang K, sinh năm 1967 và bà Trương Thị T1, sinh năm
1975; địa chỉ: Thôn N, Nâm N, huyện K, tỉnh Đắk Nông (Nay là thôn N, N,
tỉnh Lâm Đồng) Vắng mặt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Trương Đình N, sinh năm 1962 Nguyễn Thị Mộng L, sinh năm
1970; địa chỉ: T dân ph 1, thị trấn Đ, huyện K, tỉnh Đắk ng (Nay là thôn Đ,
K, tỉnh Lâm Đồng) - Có đơn xét xử vắng mặt
- Phạm Thị M1, sinh m 1969; địa chỉ: Thôn Đ, Đ, huyện K, tỉnh Đắk
Nông (Nay là tn Đ1, xã N1, tỉnh Lâm Đồng) Có đơn t xử vắng mặt
2
- Ông Y B, sinh năm 1974; địa chỉ: Bon Y, N, huyện K, tỉnh Đắk Nông
(Nay là bon Y, xã N, tỉnh Lâm Đồng) Có đơn xét xử vắng mặt
Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn T Phạm Thị M.
Kháng ngh: Quyết định kháng ngh số: 338/QĐ-VKS-KV9 ngày 08-10-2025
ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 9 - Lâm Đồng.
NỘI DUNG VỤ ÁN
1. Theo đơn khi kiện đề ngày 02-02-2022 trong quá trình gii quyết v án,
nguyên đơn ông Nguyễn Văn T Phm Th M trình bày: Năm 1996 gia đình
ông Nguyễn Văn T bà Phm Th M nhn chuyn nhượng ca ông Y B thửa đất
to lc ti thôn 10, N, huyn K, tỉnh Đắk Lk (nay thôn N, N, tnh Lâm
Đồng), có t cn: Phía Nam giáp đường dài 80m; phía Bc và phía Tây giáp đất ông
T M dài 80m; phía Đông giáp đất ông Y B dài 86m. Thời điểm chuyn
nhưng, ông Y B chưa được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất (GCNQSDĐ).
Năm 1997 v chng ông T và bà M chuyn nhượng cho 02 gia đình:
- Chuyn nhượng cho Phm Th M1 thửa đất, có t cn: Phía Nam giáp
đưng liên dài 43m; phía Bc giáp rẫy gia đình ông T, bà M dài 43m; phía Đông
giáp đất ông Bùi Quang K (Nhn chuyển nhượng ca ông T) dài 83; phía Tây giáp
gia đình ông T bà M dài 82m;
- Chuyn nhượng cho ông Bùi Quang K thửa đt din tích 10m x 86m, t
cn: Phía Nam giáp đường liên dài 10m; phía Bắc giáp đất gia đình ông T
M dài10m; phía Đông giáp đất Nguyn Th Mng L dài 86m; phía Tây giáp đất
Phm Th M1 (nhn chuyển nhượng ca ông T) dài 83m,
Sau khi nhn chuyển nhượng, ông K và bà T1 đăng ký và đã đưc cp
GCNQSDĐ đúng din tích theo giấy sang nhượng viết tay. Quá trình s dụng đt,
ông K và T1 trng tiêu ln dn sang đất ca ông T M din tích 146,9m
2
(Theo kết qu đo đạc). Nguyên nhân ca vic tranh chp: Do v trí đất nm tại điểm
t thu ca đường liên xã, nước chy nhiều vào mùa mưa đã tạo nên mương thoát
c sâu xuống đất ca v chng ông T và bà M khoảng 14m. Để tin canh tác ông
T và bà M để cho gia đình em gái (bà Phạm Th M1) s dng luôn phần đất đến giáp
mương nước. Thy vy, ông K T1 cũng lấn chiếm thêm phần đất phía sau đến
mương nước, giáp vi biên rẫy cũ của ông K bà T1 (đã có GCNQSDĐ). Việc ln
chiếm đã được v chng ông T và bà M đã ý kiến, nhc nh nhiu ln. Gần đây, ông
K và bà T1 tiếp tc ln chiếm trồng thêm 01 cây bơ trên đất gia đình ông T và bà M,
khi được nhc nh còn chi bi, hành x ngang ngược và thách thc. Quá tnh hoà
gii ti UBND không thành nên ngày 02-02-2022 ông khi kin yêu cu Toà
án buc ông K và bà T1 tr li diện tích đất 146,9m
2
nêu trên.
2. B đơn ông Bùi Quang K Trương Th T1 trình bày: Năm 2003 vợ
chng ông K T1 nhn chuyển nhượng ca ông T và bà M thửa đất din tích
khong 1000m
2
(10m x100m), to lc ti thôn 10, N, huyn K, tỉnh Đắk Lk
(nay thôn N, N, tỉnh Lâm Đng). Sau khi nhn chuyn nhưng, ông K
T1 s dng n đnh, không tranh chp. Năm 2005 ông T bà M đưa cho ông K
T1 giy chuyển nhượng viết tay để đăng cp GCNQSDĐ. Ngày 19-12-2005
3
UBND huyn K cp GCNQSDĐ s AD019885 cho ông K T1, thửa đt s
44a, t bản đ s 31, din ch 860m
2
. Tuy diện ch trên GCNQSDĐ ít hơn so vi
thc tế s dụng nhưng ông K T1 đã s dng, trồng y trên đt t trước đến
nay, không ai ý kiến, tranh chấp gì. Đến m 2020 khi UBND ch trương đo
lại đất thc tế trên toàn thì ông T và bà M mi biết gia đình ông s dng
nhiều hơn so với GCNQSDĐ, giữa hai gia đình mâu thun nên mi phát sinh
tranh chp. Do đó, ông K, T1 đề ngh tòa án không chp nhn yêu cu khi kin
của ông Tĩnh bà Mn.
3. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Y B trình bày: m 1996 ông Y B chuyển nhượng cho ông T
M 01 thửa đất din tích và giáp ranh đúng như Giấy sang nhượng đất lp ngày
10-6-1996. Do bn công vic, s vic tranh chấp không liên quan đến ông nên ông
Y B xin vng mt trong quá trình gii quyết v án.
3.2. Bà Phm Th M1 trình bày: Bà M1 vi bà M là hai ch em ruột. Năm 1996
hai ch em nhn chuyển nhượng chung thửa đt ca ông Y B. m 1998 đã thoả
thun chia cho M1 s dng phần đt din tích khoảng hơn 3.000m
2
, phía Tây
giáp vi phần đất ông T M chuyển nhượng cho ông K T1. Sau M1
chuyển nhượng cho ông T2 mt phần đất phía trên, phần phía dưới giáp đất ông K
bà T1 thì M1 vn s dng. T năm 1998, M1 không cm cc mc ranh
gii. Sau này, ông K T1 t chôn cc gỗ, xác định ranh gii gia hai nhà.
M1 chng kiến vic tranh chp giữa hai bên đã xy ra t lâu, khi ông K T1
trng cây thì ông T M không đồng ý và đã ý kiến. Do bn công vic, s vic
tranh chp không liên quan nên bà xin vng mt trong quá trình gii quyết v án.
3.3. Ông Trương Đình N Nguyn Th Mng L trình bày: Ông N L
s dng thửa đất có din tích khong 5.900m
2
, giáp ranh đất ông K và bà T1. Ngun
gc đất do ông N L nhn chuyển nhượng ca ông Y T vào năm 2000, hiện đã
đưc GCNQSDĐ. Thời điểm nhn chuyển nhượng, ranh gii vi các h lin k
hàng cây và ơng đất, sau đó ông N và bà L đã cắm cc mc. Năm 2019 ông K
bà T1 làm nhà, đã nh cc mc và lấn qua đất ca ông N bà Linh khong 01m chiu
ngang; hai bên đã được UBND Nâm N1 hoà gii thành, c th: Ông K, T1
phi bồi thường s tin 25.000.000đ coi như nhận chuyển nhượng phần đất ln
chiếm. Đối vi s vic tranh chp gia ông T và bà M vi ông K bà T1 đã xy ra
t lâu, khi ông K bà T1 trồng cây tiêu, ăn trái thì ông T và bà M đã không đồng ý
ý kiến. Ông N L cho rng phần đất đang tranh chấp ca ông T, M
mt phn xéo đuôi phía Đông là của gia đình ông N và bà L nhưng mun
đất thng nên ông N L đã thỏa thun cho ông T M s dụng đến nay
không có ý kiến gì.
4. Bản án n sự thẩm số: 17/2025/DS-ST ngày 25-9-2025 ca a án nhân
dân khu vực 9 m Đồng, đã n cứ: Khoản 9 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35;
điểm c khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 91; khoản 1 Điều 147; khoản 1 Điều 157;
khoản 1 Điều 162; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238 Điều 273 của
Bộ luật T tụng dân sự, quyết định: Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
Phạm Thị M và ông Nguyễn Văn T.
4
Ngoài ra, Tòa án cấp thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng quyền
kháng cáo của các đương sự.
5. Sau khi xét xử thẩm: Ngày 02-10-2025, nguyên đơn ông Nguyễn Văn T
Phạm Thị M đơn kháng cáo; ngày 08-10-2025 Viện trưởng Vin kim sát
nhân dân khu vc 9 - Lâm Đồng ban hành Quyết định kháng ngh số: 338/QĐ-VKS-
KV9 yêu cu Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa Bản án thẩm số: 17/2025/DS-ST
ngày 25-9-2025 ca Tòa án nhân dân khu vực 9 m Đồng theo hướng chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của ông T và bà M.
6. Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn ông T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và
yêu cu kháng cáo đề nghị Hội đồng xét xử tuyên sửa Bản án thẩm, buộc bị
đơn ông K T1 phải trả lại đất tranh chấp cho ông T M, đồng thời ông T
đồng ý thanh toán cho ông K T1 giá trị tài sản, cây trồng trên đất tranh chấp
theo kết quả định giá tài sản.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng phát biểu ý kiến: Sau khi phân
tích các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ v án, đại din Vin kim sát nhân dân tnh
Lâm Đồng đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 308; Điều 309 của Bộ luật
Tố tụng dân sự: Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn, sửa Bản án thẩm
số: 17/2025/DS-ST ngày 25-9-2025 ca Tòa án nhân dân khu vực 9 Lâm Đồng
theo hướng buộc bị đơn ông K T1 phải trả lại đất tranh chấp cho ông T
M, đồng thời ghi nhận sự tự nguyện của ông T đồng ý thanh toán cho ông K
T1 giá trị tài sản, cây trồng trên đất tương ứng số tiền 17.476.000đ buộc các
đương sự phải chịu án phí, chi phí tố tụng theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào các tài liệu,chứng cứ đã đưc xem xét ti phiên toà, kết quả tranh
tụng tại phiên toà, Hội đồng xét x nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Đơn kháng cáo của nguyên đơn ông Nguyễn Văn T và
bà Phạm Thị M nộp trong hạn luật định đã nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm
nên được Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét.
[2]. Xét yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Văn T và bà Phạm Thị M, Hội
đồng xét xử phúc thẩm nhận định:
[2.1]. Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông T M trình bày: Ngày
19-6-1996 ông T M nhận chuyển nhượng của ông Y B 01 thửa đất tứ cận:
Phía Nam giáp đường liên xã dài 80m; phía Đông giáp đất Y T dài 86m; phía Tây và
Bắc giáp đất rẫy của ông T bà M đều dài 80m (Giấy sang nhượng đất viết tay
ngày 19-6-1996 giữa ông Y B với ông T, BL số 09). Sau khi nhận chuyển nhượng
thửa đất của ông Y B thì đất của ông T và bà M trước đây, ở phía bên dưới được nối
liền đến giáp đường liên xã. Khoảng năm 1997 ông T M chuyển nhượng cho
ông K T1 thửa đất chiều ngang 10m mặt đường, chiều sâu một bên dài
86m, một bên dài 83m. Bị đơn ông K T1 cũng thừa nhận nguồn gốc đất nhận
chuyển nhượng của nguyên đơn ông T M nhưng cho rằng diện tích nhận
chuyển nhượng khoảng 1.000 và sử dụng đến nay, không lấn chiếm đất của
nguyên đơn.
5
[2.2]. Tại Giấy sang nhượng đất th cư viết tay ngày 15-7-2004 giữa người bán
Phạm Thị M với người mua ông Bùi Quang K, nội dung: “Tôi mua 1 miếng
đt thổ của Phạm Thị M với diện tích mặt đường 10m x 86m dài với diện tích
860m
2
, xác nhận của Ban tự quản thôn, để thực hiện đăng cấp GCNQSDĐ
cho ông K. Tại GCNQSDĐ s AD019885 do UBND huyn K cp ngày 19-12-
2005 cho ông K T1 ti thửa đất s 44a, t bn đồ s 31, ghi nhn din ch 860m
2
.
Kết xem xét thẩm định tại chỗ ngày 21-7-2022 của Toà án nhân dân huyện
Krông (Nay Toà án nhân dân khu vực 9 Lâm Đồng); Kết quả đo đạc ngày
29-02-2022 đồ lồng ghép GCNQSDĐ ngày 02-02-2024 của Chi nhánh Văn
phòng đăng đất đai K, ghi nhận: Ông K T1 đang sử sụng thửa đất chiều
ngang mặt đường 10,58m (lấn chiếm của gia đình ông Trương Đình N bà Nguyn
Th Mng L 0,58m đã hoà giải, thoả thuận thành tại UBND xã); chiều sâu dài
100,8m. Diện tích đất tranh chấp 146,9, không nằm trong GCNQSDĐ cấp cho
ông K và bà T1. Trên đất tranh chấp có một số cây trồng của ông K và bà T1: 24 cây
hồ tiêu, 03 cây ghép, 2m² cây đinh lăng, 01 cây mắc ca trồng mới; được định g
17.476.000đ (BL 47-48, 67-69, 87).
[2.3]. Như vậy, sau khi nguyên đơn ông T M chuyển nhượng cho bị đơn
ông K và bà T1 một phần diện tích giáp mặt đường thì phần liền kề phía dưới nguyên
đơn ông T và bà M tiếp tục sử dụng đến nay. Do đó, ông K và bà T1 chỉ được quyền
sử dụng đúng vị trí, diện tích đã nhận chuyển nhượng từ ông T và bà M. Căn cứ Giấy
sang nhượng đất th viết tay ngày 15-7-2004 giữa người bán Phạm Thị M với
người mua ông Bùi Quang K, do ông K viết GCNQSDĐ s AD019885 cp cho
ông K đều ghi nhn din tích 860m
2
(ngang 10m, chiu u 86m). Tuy nhiên, thực tế
ông K sử dụng thửa đất chiều sâu 100,8m nhiều hơn so với Giấy chuyển nhượng
GCNQSDĐ được cấp. Việc ông K T1 cho rằng nhận chuyển nhượng thửa
đất diện tích khoảng 1.000 (10m x 100m) không phù hợp với Giấy sang
nhượng đất th viết tay ngày 15-7-2004 do ông K viết GCNQSDĐ được cấp
(860m
2
) không cung cấp được chứng cứ chứng minh. Sau khi được cấp
GCNQSDĐ thì ông K cũng không ý kiến, khiếu nại . Đồng thời, những người
đất gp ranh (bà M1, ông N, bà L) đều trình bày diện tích đất tranh chấp là của ông T
M do bị đơn ông K T1 lấn chiếm sử dụng nên khi ông K T1 trồng
cây thì vợ chồng ông T bà M đã ý kiến nhưng không làmđược.
[2.4]. Từ phân tích nhận định trên, xét thấy: Bị đơn ông K T1 đã lấn
chiếm của nguyên đơn ông T M phần đất tranh chấp 146,9 căn cứ.
Tuy nhiên, Bản án sơ thm tuyên bác yêu cầu khởi kiện của ông T M là chưa
phù hợp. Do đó, Hội đồng xét xphúc thẩm cần chp nhn yêu cầu kháng cáo của
ông T M, sa Bản án sơ thẩm số: 17/2025/DS-ST ngày 25-9-2025 ca Tòa án
nhân dân khu vực 9 Lâm Đồng theo ng buộc ông K T1 phải trả lại cho
ông T M din tích đất tranh chấp 146,9m
2
; đồng thời ghi nhận sự tự nguyện
của ông T đồng ý thanh toán cho ông K T1 giá trị tài sản, cây trồng trên đất
tương ứng số tiền 17.476.000đ.
[3]. Xét Quyết định kháng ngh số: 338/QĐ-VKS-KV9 ngày 08-10-2025 ca
Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 9 - Lâm Đồng quan điểm của Đại
6
diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tại phiên toà có căn cứ nên Hội đồng
xét xử chấp nhận.
[4]. Về chi phí tố tụng: Căn cứ Điều 157; Điều 165 của Bộ luật Tố tụng dân sự:
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận bị đơn ông K T phải
chịu số tiền 12.972.000đ để Toà án tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc lồng
ghép thửa đất, định g tài sản phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai. Do
nguyên đơn ông T M đã tạm ứng toàn bộ số tiền 12.972.000đ nêu trên tại Toà
án nên ông K T1 phải trả cho ông T và M số tiền 12.972.000đ (Mười hai
triệu chín trăm bảy mươi hai nghìn đồng).
[5]. Về án phí dân sự thẩm: Căn cứ khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng
dân sự; khoản 2 Điều 26; điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án p, lệ
phí Tòa án: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông K
T1 phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân s thẩm. Hoàn trả
cho nguyên đơn ông T và bà M tiền tm ng án phí sơ thẩm đã nộp.
[6]. Về án phí phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo được chấp nhận nên ông
Nguyễn Văn T Phạm Thị M không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn
trả cho ông Tbà M tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
n cứ khoản 2 Điu 308, Điu 309 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 của
Luật Đt đaim 2013;
1. Chấp nhận Quyết định kháng ngh số: 338/QĐ-VKS-KV9 ngày 08-10-2025
ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 9 - Lâm Đồng yêu cu kháng
cáo của nguyên đơn ông Nguyễn Văn T Phạm Thị M, sa Bản án thẩm số:
17/2025/DS-ST ngày 25-9-2025 ca Tòa án nn n khu vực 9 Lâm Đồng.
Tuyên xử:
1.1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyễn Văn T
Phạm Thị M: Buộc bị đơn ông Bùi Quang K Trương Thị T1 phải trả lại cho
ông Nguyễn Văn T và bà Phạm Thị M din tích đất 146,9m
2
, tứ cận:
- Phía Đông giáp đất ông Trương Đình N và bà Nguyễn Thị Mộng L;
- Phía Tây giáp đất bà Phạm Thị M1 dài 13,74m;
- Phía Nam gp đất ông Bùi Quang K và bà Trương Thị T1 dài 10,4m;
- Phía Bắc giáp đất Nguyễn Văn T và bà Phạm Thị M dài 10,77m.
(Theo kết quả đo đạc hiện trạng sử dụng đt ngày 29-12-2022 của Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đt đai Krông Nô kèm theo).
1.2. Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T Phạm Thị M được quyền sở hữu
toàn bộ tài sản, cây trồng trên đất phải thanh toán lại cho bị đơn ông Bùi Quang
K Trương Thị T1 số tiền 17.476.000đ (Mười bảy triệu bốn trăm bảy mươi sáu
nghìn đồng).
7
2. Vchi phí tố tụng: Căn cứ Điều 157; Điều 165 của Bộ luật Tố tụng dân sự:
Ông Bùi Quang K Trương Thị T1 phải chịu số tiền 12.972.000đ (Mười hai
triệu chín trăm bảy mươi hai nghìn đồng) để Toà án tiến hành xem xét thẩm định tại
chỗ, đo đạc lồng ghép thửa đất, định giá tài sản phí khai thác và sử dụng tài liệu
đất đai. Do nguyên đơn ông Nguyễn Văn T Phạm Thị M đã tạm ứng toàn bộ
số tiền 12.972.000đ nêu trên tại Toà án nên ông Bùi Quang K Trương Thị T1
phải trả cho ông Nguyễn Văn T Phạm Thị M số tiền 12.972.000đ (Mười hai
triệu chín trăm bảy mươi hai nghìn đồng).
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân
sự; khoản 2 Điều 26; điểm a khoản 2 Điều 27 Nghquyết s: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án:
3.1. Buộc ông Bùi Quang K và bà Trương Thị T1 phải chịu 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) án phí dân s sơ thẩm.
3.2. Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn T Phạm Thị M s tin 300.000đ (Ba
trăm nghìn đồng) tm ng án phí thẩm đã nộp theo Biên lai số 0003232 ngày 16-
3-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk ng (Nay là Thi hành
án dân sự tỉnh Lâm Đồng).
4. Về án phí phúc thẩm: Căn cứ khoản 2 Điều 148 của Bộ luật Tố tụng dân sự:
Ông Nguyễn Văn T Phạm Thị M không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Hoàn tr cho ông Nguyễn Văn T Phạm Thị M số tiền 600.000đ (Sáu trăm
nghìn đng) tiền tm ng án phí phúc thẩm đã np theo Biên lai s 0005813 và s
0005797 cùng ngày 20-10-2025 ca Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
5. Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải
chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 ca Bộ luật Dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
i nhận:
- TANDTC (V II);
- VKSND tỉnh m Đồng;
- TAND khu vực 9 - m Đồng;
- VKSND khu vực 9 - Lâm Đng;
- Phòng THADS khu vực 9 - m Đồng;
- c đương sự;
- u: hồ, TDS.
TM. HI ĐỒNG T XPHÚC THM
THM PN CHỦ TA PHIÊN A
(Đã ký)
ơng Ngân
Tải về
Bản án số 223/2026/DS-PT Bản án số 223/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 223/2026/DS-PT Bản án số 223/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất