Bản án số 23/2025/HNGĐ-PT ngày 19/09/2025 của TAND tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 23/2025/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 23/2025/HNGĐ-PT ngày 19/09/2025 của TAND tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 23/2025/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG H XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TNH THÁI NGUYÊN Độc lp - T do - Hnh phúc
Bản án s: 23/2025/HNGĐ-PT.
Ngày: 19 tháng 9 năm 2025
V/v Ly hôn, tranh chấp
nuôi con và chia tài sản khi ly hôn".
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Toàn.
Các Thẩm phán: Ông Hoàng Anh Tuấn.
Ông Nguyễn Thế Doanh.
- Thư phiên tòa: Hoàng Thị Miên - Thư Tòa án nhân n tỉnh
Thái Nguyên
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Thị Dịu -
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 19 tháng 9 năm 2025, Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên xét xử
phúc thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ s 19/TLPT-HNGĐ ngày
04 tháng 8 năm 2025 về việc Ly hôn, tranh chấp chia tài sản khi ly hôn. Do
bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm s 59/2025/HNGĐ-ST ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Tòa án nhân dân thành ph Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (nay
Tòa án nhân dân khu vục 1, tỉnh Thái Nguyên) bị kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm s: 23/2025/QĐXX-PT
ngày 12 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L , sinh năm 1989; Địa chỉ: xóm L,
xã L, TP. T, tỉnh Thái Nguyên (nay là phường L, tỉnh Thái Nguyên). Có mặt.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật Lưu
Bình Dương – n phòng Luật sư Lưu Bình Dương. Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H , sinh năm 1987; Địa chỉ: xóm L, xã L,
TP. T, tỉnh Thái Nguyên (nay là phường L, tỉnh Thái Nguyên). Có mặt.
3. Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Vi Thị L , sinh năm
1965; Địa chỉ: xóm L, L, thành ph T, tỉnh Thái Nguyên (nay phường L,
tỉnh Thái Nguyên). Có mặt.
Người kháng cáo: Anh Nguyễn Văn H bị đơn.
2
NỘI DUNG V ÁN:
* Theo ni dung bản án sơ thẩm nguyên đơn ch Nguyễn Thị L và
người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp trình bày:
Chị anh Nguyễn Văn H kết hôn năm 2010, đăng kết hôn tại Ủy
ban nhân dân Linh Sơn, thành ph Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Sau khi
kết hôn hai vợ chồng chung sng hạnh phúc một thời gian, sau đó đến năm 2014
phát sinh mâu thuẫn, cãi lẫn nhau, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan
điểm sng, không H hợp, chị L đã ra ngoài ở, vợ chồng ly thân từ tháng 9
năm 2024 đến nay. Chị L xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình
cảm không còn nên đề nghị được ly hôn với anh Nguyễn Văn H .
Về con chung: Chị L xác định vợ chồng hai con chung tên
Nguyễn Hải Anh, sinh ngày 07/8/2011 Nguyễn Minh Phúc, sinh 14/9/2018.
Khi ly hôn chị L nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn
Minh Phúc, nhất tđể anh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hải
Anh.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị L xác định quá trình chung sng vợ chồng mua
được 01 thửa đất s 1933, tờ bản đồ s 7, diện tích 127,8m
2
, địa chỉ: tại xã Linh
Sơn, thành ph Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Quá trình giải quyết chị L
có đơn đề nghị rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc chia tài sản chung của vợ
chồng đi với thửa đất này.
Chị L xác định từ năm 2012 chị về làm dâu, hai vợ chồng sinh sng
cùng mẹ chồng là bà Vi Thị L . Vợ chồng chị đã xây, sửa một s hạng mục và
mua sắm các thiết bị như sau: 01 nhà bếp 48,98m
2
đổ mái lợp tôn chng
nóng; 01 mái tôn và kính; làm mái tôn đua sân; láng sân bê tông; cổng, hàng rào
sắt, mái cổng lợp tôn; 01 tủ bếp bằng tôn; 01 tủ lạnh Sam sung; 01 bếp điện; 01
nồi cơm điện; 01 nồi chiên không dầu; 01 bình nóng lạnh; 01 giường gỗ; 01 bộ
bàn ăn bằng gỗ; 01 điều H Panasonic; 02 điều H Casper; 01 ti vi. Chị L
xác định tất cả những tài sản trên được mua sắm, trang bị bằng tiền của hai vợ
chồng, không liên quan đến mẹ chồng Vi Thị L . Chị L yêu cầu
anh H có trách nhiệm trích chia cho chị ½ giá trị các tài sản trên.
Các khoản nợ chung: Chị L xác định không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Văn H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H công nhận phần khai của
chị L vquá trình kết hôn, con chung đúng. Về nguyên nhân ly hôn theo
anh là do vợ chồng mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sng. Ch L đã
chuyển ra ngoài sinh sng, vợ chồng đã ly thân từ tháng 9 năm 2024 đến nay.
Chị L đề nghị ly hôn anh H nhất trí.
Về con chung: Anh H xác định hai con chung tên Nguyễn Hải
3
Anh, sinh ngày 07/8/2011 Nguyễn Minh Phúc, sinh 14/9/2018. Khi ly hôn
anh H nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung Nguyễn Hải
Anh và Nguyễn Minh Phúc.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H không yêu cầu chị L
cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh H xác định quá trình chung sng vợ chồng mua
được 01 thửa đất s 1933 tờ bản đồ s7, diện tích 127,8m
2
, tại Linh Sơn,
thành ph Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, tài sản này vợ chồng tự thỏa thuận
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra, vợ chồng còn mua sắm được các tài sản chung là: 01 tủ lạnh
Sam sung; 01 bếp điện; 01 nồi cơm điện; 01 nồi chiên không dầu; 01 bình nóng
lạnh; 01 giường gỗ; 01 bộ bàn ăn bằng gỗ; 01 điều H Panasonic; 02 điều H
Casper; 01 ti vi sony như chị L trình bày là đúng. Anh H xác định những
tài sản trên là của vợ chồng mua sắm, không liên quan đến bà Vi Thị L mẹ đẻ
của anh. Anh H đề nghị Tòa án giao cho chị L quản lý, sử dụng những tài
sản trên, chị L trách nhiệm trích chia cho anh ½ giá trị tài sản theo kết quả
định giá của Hội đồng định giá, anh H không lấy tài sản bằng hiện vật.
Anh H xác định căn bếp 48,98m
2
đổ mái và lợp tôn chng nóng; i
tôn kính; mái tôn đua sân; sân tông; cổng, hàng rào sắt, mái cổng lợp tôn;
01 tủ bếp bằng tôn được xây dựng mua sắm năm 2022 từ nguồn tiền của
Vi Thị L đưa cho anh. Tháng 8 năm 2022 L đưa cho anh 250.000.000
đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng) để xây dựng căn bếp các hạng mục
trên, sau đó anh H đưa tiền cho chị L để chi trả. Khi đưa tiền giữa L
, anh H và chị L đều không viết giấy tờ gì, chỉ đưa bằng tiền mặt. Anh H
xác định lương hàng tháng 15.000.000 đồng tiền làm thêm anh đều đưa cho
chị L chi tiêu. Chị L không công sức đóng góp gì, do vậy, chị L đ
nghị chia công sức đóng góp đi với các tài sản trên anh H không nhất trí.
Các khoản nợ chung: Anh H xác định vchồng không nợ chung,
không cho ai vay, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Vi Thị L trình bày:
Bà là mẹ đẻ của anh Nguyễn Văn H , năm 2011 anh H kết hôn với
chị L , sau khi kết hôn chị L , anh H cùng chung sng với tại ngôi
nhà xây dựng từ trước trên thửa đất s 148, tờ bản đồ s 7, tại xóm Làng
Phan, xã Linh Sơn, thành ph Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất s E698289 mang tên hộ ông (bà) Nguyễn Xuân Quang.
Năm 2022, đưa cho anh Nguyễn Văn H s tiền 250.000.000 đồng để
xây dựng 01 phòng bếp khoảng 48m
2
làm mái tôn, sân bê tông, cổng, hàng
rào… L xác định tiền xây dựng căn bếp và các công trình trên tiền của
L đưa tiền cho anh H , ch L không công sức đóng góp gì. Khi
đưa tiền cho anh H đưa bằng tiền mặt không có giấy tờ. Ch L đề nghị
chia công sức đóng góp, đi với các tài sản trên bà không nhất trí.
4
Đi với các tài sản là: Tủ lạnh, bếp điện, nồi cơm điện, nồi chiên không
dầu, bình nóng lạnh, giường gỗ, bộ bàn ăn bằng gỗ, điều H Panasonic, điều
H Casper, ti vi tài sản của vợ chồng anh H , chị L mua sắm. L
không có đóng góp gì, không liên quan đến những tài sản trên.
Với nội dung trên, tại bản án s 59/2025/HNGĐ-ST ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Tòa án nhân dân thành ph Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (nay là Tòa
án nhân dân khu vục 1, Thái Nguyên) đã xét xử và quyết định:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147, 157, 158, 163,
165, 166, khoản 2 Điều 227, điểm 3 Điều 228, Điều 244, Điều 271, Điều 273,
Điều 482 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 51, 56, 59, 61, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân
gia đình; Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án.
Tuyên xử:
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Th L .
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị L được ly hôn với anh
Nguyễn Văn H .
2. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng con
chung Nguyễn Minh Phúc, sinh 14/9/2018; giao cho anh H trực tiếp nuôi
dưỡng con chung Nguyễn Hải Anh, sinh ngày 07/8/2011, đến khi các con trưởng
thành (đủ 18 tuổi), hoặc đến khi sự thay đổi khác. Chị L , anh H
quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản
trở.
3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Hội đồng xét xử không xem
xét, giải quyết do các đương sự không có yêu cầu.
4. Về tài sản chung:
4.1. Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị L
về việc yêu cầu chia tài sản chung thửa đất s 1933 tờ bản đồ s 7, diện tích
127,8m
2
, tại xã Linh Sơn, thành ph Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
4.2. Giao cho chị Nguyễn Thị L được quyền quản lý, sử dụng 01 tủ
lạnh Samsung, giá trị 6.300.000 đồng; 01 nồi chiên không dầu, giá trị 600.000
đồng; 01 điều H Panasonic, giá trị 3.500.000 đồng; 01 tivi sony, giá trị
1.500.000 đồng. Tổng giá trị tài sản 11.900.000 đồng (Mười một triệu chín
trăm nghìn đồng).
4.3. Giao cho anh Nguyễn Văn H được quyền quản lý, sử dụng 01 bếp
điện Latino, giá trị 2.000.000 đồng; 01 nồi cơm điện Bluestone, giá trị 600.000
đồng; 01 bình nóng lạnh Vitek, giá trị 1.100.000 đồng; 01 giường gỗ, giá trị
1.600.000 đồng; 01 bộ bàn ghế ăn bằng gỗ, giá trị 4.200.000 đồng; 02 điều H
casper, giá trị 2.800.000 đồng. Tổng giá trị tài sản là 12.300.000 đồng (Mười hai
triệu ba trăm nghìn đồng).
5
4.4. Giao cho Vi Thị L được quyền quản lý, sử dụng 01 nhà diện
tích 48,98 m
2
, xây dựng năm 2022 mái đổ tông ct thép, trên mái lợp tôn
chng nóng, nền lát gạch 60cmx60cm (đang sử dụng đlàm bếp), trị giá
198.999.664; 01 mái tôn + kính đua cạnh nhà bếp, diện tích 18,2 m
2
, trị giá
2.795.520 đồng; 01 mái đua sân, diện tích 48 m
2
, trị giá 7.372.800 đồng; 01 sân
láng bê tông, diện tích 50m
2
, trị giá 4.080.000 đồng; 01 cổng sắt hộp + hàng rào
sắt hộp diện tích 28 m
2
, trị giá 14.560.000 đồng; 01 trụ cổng + hàng rào y
gạch diện tích 4,8 m
2
, trị giá 6.739.200 đồng; 01 mái cổng diện tích 15 m
2
, trị
giá 3.708.000 đồng; 01 tủ bếp bằng nhôm, trị giá 12.600.000 đồng. Tổng giá trị
các tài sản 250.855.184 đồng (Hai trăm năm mươi triệu tám trăm năm mươi
lăm nghìn một trăm tám mươi tư đồng).
- Buộc bà Vi Thị L phải thanh toán cho anh Nguyễn Văn H s tiền
100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng chẵn).
- Buộc Vi Thị L phải thanh toán cho chị Nguyễn Thị L s tiền
75.400.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu bn trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, bên được thi hành án có đơn yêu
cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải
chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại Điều 357 Điều 468 của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy
định khác.
5. Về nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết do các đương
sự không có yêu cầu.
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên về án phí, chi phí t tụng quyền
kháng cáo cho các đương sự theo quy định của pháp luật.
Ngày 25/6/2025 anh Nguyễn Văn H kháng cáo một phần bản án
thẩm s 59/2025/HN-ST ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân
thành ph Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (nay là Tòa án nhân dân khu vục 1,
tỉnh Thái Nguyên) về phần con chung và tài sản chung.
Tại phiên tòa phúc thẩm, anh H giữ nguyên nội dung kháng cáo, đề
nghị được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, về tài sản chung, anh xác định
chị L không đóng góp đi với việc xây, sửa một s hạng mục mua
sắm các thiết bị căn bếp.
Chị L không đồng ý kháng cáo của bị đơn, đề nghị giữ nguyên bản án
sơ thẩm.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của chị L đnghị Hội đồng
xét xử xem xét chia tài sản chung của anh H chị L theo quy định của
pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu sự tuân theo pháp luật của thẩm phán
chủ tọa phiên tòa Hội đồng xét xtừ khi thụ vụ án đến trước khi nghị án
đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật t tụng dân sự. Về quan điểm giải
quyết vụ án, đề nghị: Giữ nguyên bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm s
6
59/2025/HNGĐ-ST ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân thành ph
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (nay là Tòa án nhân dân khu vục 1, Thái
Nguyên). Anh H phải chịu án phí phúc thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liu có trong h vụ án đã đưc thm tra ti phiên toà,
căn cứ vào kết qu tranh tụng ti phiên toà, sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát
nhân dân tỉnh Thái Nguyên phát biểu ý kiến, Hội đồng xét x nhận định:
[1.] Về thủ tục t tụng: Đơn kháng cáo của anh Nguyễn Văn H làm
trong hạn luật định, đã nộp dự phí kháng cáo nên được xem xét theo trình tự
phúc thẩm.
[2.] Về nội dung:
[2.1] Xét kháng cáo của anh H về việc nuôi con chung:
Anh H chị L hai con chung tên Nguyễn Hải Anh, sinh
ngày 07/8/2011 Nguyễn Minh Phúc, sinh 14/9/2018. Chị L nguyện
vọng được nuôi cháu Phúc, giao cháu Hải Anh cho anh H trực tiếp nuôi
dưỡng. Anh H nguyện vọng được nuôi cả hai con chung. Hội đồng xét xử
thấy rằng:
Hiện nay anh H và chị L đều chứng minh được có thu nhập ổn định
(bảng lương xác nhận của Công ty), nơi ở, thời gian chăm sóc nuôi
dạy con, đảm bảo bản về vật chất tinh thần. Tại biên bản lấy ý kiến của
cháu Nguyễn Hải Anh, cháu lựa chọn với b để tiện cho việc học tập gần
trường. Do vậy, việc Hội đồng xét xử giao cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng
cháu Hải Anh; chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh
Phúc căn cứ, phù hợp quy định pháp luật bảo đảm lợi ích tt nhất cho
con chung.
[2.2] Xét kháng cáo của anh H về phần tài sản chung:
Tại phiên toà chị L , anh H và Vi Thị L đều thừa nhận nguồn
gc thửa đất s 148 tờ bản đồ s 7 tại xóm Khánh Hoà, phường Linh Sơn, tỉnh
Thái Nguyên của b mẹ đẻ anh H (ông Quang và L ). Đi với kháng
cáo của anh H không nhất trí về phần trích chia giá trị ngôi nhà diện tích
48,98 m
2
cho ch L 30% với do chị Nguyễn Thị L không công sức
đóng góp trong việc tạo lập khi tài sản của gia đình. Hội đồng xét xử xét thấy:
Căn cứ tài liệu, chứng cứ trong hồ lời trình bày của đương sự tại
phiên tòa Hội đồng xét xử thấy rằng, anh H chị L kết hôn năm 2010,
đến thời điểm tháng 8/2022 vợ chồng xây nhà trong thời kỳ hôn nhân. Theo
quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 thì “Tài sản
chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt
động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập
hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân”.
7
Về tài sản chung của vợ chồng khi sng chung với gia đình thì theo Khoản
1 Điều 61 Luật hôn nhân gia đình năm 2014: “Trong trường hợp vợ chồng sống
chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung
của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong
khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào
việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung
của gia đình.”.
Quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa cấp phúc thẩm anh H
L không cung cấp được tài liệu chứng cứ chứng minh nguồn tiền xây dựng
nhà gồm những khoản tiền cụ thể nào của những ai. Cả anh H chị L
đều thừa nhận Vi Thị L đưa tiền cho vợ chồng để làm nhà. Xét thấy
thời điểm xây dựng nhà anh H , chị L mẹ đẻ anh H chung sng
cùng nhau, cùng công sức đóng góp trong việc tạo lập tài sản nên căn cứ
khoản 1 điều 33, khoản 1 điều 61 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án cấp
thẩm xác định căn nhà tài sản chung của anh H , chị L , Vi Thị L
và phân chia tài sản phù hợp.
Trong vụ án bà Vi Thị L người quyền lợi nghĩa vụ liên quan tuy
không yêu cầu độc lập nhưng tại phiên H giải ngày 12/5/2025 Vi Thị
L đã có ý kiến đề nghị chia tài sản theo theo tỉ lệ đóng góp của từng người, do
vậy, để đảm bảo quyền lợi của đương sự và giải quyết vụ án được triệt để, Tòa
án cấp sơ thẩm giải quyết giao tài sản căn nhà cho bà Vi Thị L quản lý, sử
dụng bà L trách nhiệm trích chia tiền 30% cho chị L , 40% cho anh
H là phù hợp với thực tế và đúng theo quy định pháp luật.
Xét kháng cáo của anh H là không có căn cứ để chấp nhận.
Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tại phiên tòa là
có căn cứ.
Về án phí Hôn nhân gia đình phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo không
được chấp nhận nên anh H phải chịu án phí phúc thẩm.
Các quyết định khác của bản án hôn nhân gia đình thẩm s
59/2025/HNGĐ-ST ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân thành ph
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (nay là Tòa án nhân dân khu vục 1, Thái
Nguyên) không có kháng cáo, kháng nghị cấp phúc thẩm không xem xét.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điu 308; Điều 148 Bộ luật t tụng dân sự;
1. Không chấp nhận đơn kháng cáo của anh Nguyễn Văn H . Giữ
nguyên bản án hôn nhân gia đình thẩm s59/2025/HNGĐ-ST ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Tòa án nhân dân thành ph Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
(nay là Tòa án nhân dân khu vục 1, tỉnh Thái Nguyên).
8
2. Về án phí ly hôn phúc thẩm: Anh Nguyễn Văn H phải chịu
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn phúc thẩm nộp sung quỹ nhà
nước, được trừ vào s tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã
nộp theo biên lai thu s 0000080 ngày 10/7/2025 của Chi cục Thi hành án dân
sự thành ph Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Thái Nguyên;
- TAND khu vực 1;
- Phòng THADS khu vực 1;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Mạnh Toàn
Tải về
Bản án số 23/2025/HNGĐ-PT Bản án số 23/2025/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 23/2025/HNGĐ-PT Bản án số 23/2025/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất