Bản án số 227/2026/DS-PT ngày 10/04/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 227/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 227/2026/DS-PT ngày 10/04/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 227/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp thừa kế tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LK
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Ông Y Phi Kbuôr.
Các Thm phán: Ông Nguyễn Văn Hồng, ông Nguyn Duy Thun;
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Đức Anh - Thư ký viên TAND tỉnh Đắk Lk.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đắk Lk tham gia phiên tòa: Bà Trn
Th Xuân Linh Byă - Kim sát viên.
Ngày 10 tháng 4 năm 2026, tại tr s Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lk xét x phúc
thm công khai v án dân s th s: 636/TLPT-DS ngày 17/12/2025 v vic
“Tranh chấp tha kế v tài sn”. Do bn án dân s sơ thẩm s 99/2025/DS-ST ngày
12/9/2025 ca Toà án nhân dân Khu vc 1 - Đắk Lk b kháng cáo, kháng ngh. Theo
Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 113/2026/QĐXX-PT ngày 29/01/2026,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Cao Th Đ, sinh năm 1951; Đa ch: S nhà A L, phường B,
tỉnh Đắk Lk; Vng mt.
Ngưi đại din theo y quyn: Bà Đỗ Th Hng N, sinh năm 1983. Đa ch: S
B B, phường B, tỉnh Đắk Lk; Có mt.
2. B đơn:
2.1 Ông Cao Xuân T, sinh năm 1957; Địa ch: S nhà B L, phường B, tỉnh Đắk
Lk a ch liên lc: S nhà C N, phường T, tỉnh Đắk Lk); Có mt.
2.2 Ông Cao Xuân T1, sinh năm 1959; Địa ch: S nhà B L, phường B, tỉnh Đk
Lk a ch liên h: S nhà B N, phường B, tỉnh Đắk Lk); Có mt.
3. Ngưi c quyn li ngha v liên quan:
3.1 Bà Cao Th C, sinh năm 1948; Địa ch: S nhà E H, phường T, thành ph
H Chí Minh, vng mt.
3.2 Ông Cao Xuân T2, sinh năm 1961; Địa ch: S nhà A P, phường T, phường
B, tỉnh Đắk Lk, vng mt.
Ngưi đại din theo y quyn ca bà C, ông T2: Ông Đỗ Văn H, sinh năm 1972;
Địa ch: S E H T, phường B, tỉnh Đắk Lk, có mt.
3.3 Bà Lê Th Thanh T3, sinh năm 1965; Có mặt.
3.4 Ông Cao Hoàng K, sinh năm 1995; Vắng mt.
3.5 Ông Cao Nguyn K1, sinh năm 1997; Có mặt.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH ĐK LK
Bn án s: 226/2026/DS-PT
Ngày 10 - 4 - 2026
V/v: “Tranh chp tha kế v tài sn”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
2
Cng địa ch liên lc: S nhà C N, phường T, tỉnh Đk Lk.
Ngưi đại din theo y quyn ca b Cao Hoàng K: Ông Nguyễn Văn T4, sinh
năm 1995; Địa ch trú: Phường R, tnh An Giang; Địa ch liên h: S nhà C N,
phưng T, tỉnh Đắk Lk; Có mt.
3.6 Nguyn Th Đ1, sinh năm 1943. Đa ch: TDP A, phường T, tỉnh Đk
Lk; Vng mt.
3.7 Bà Trn Th Thanh T5, sinh năm 1975. Địa ch: S nhà B H, phường B, tnh
Đắk Lk; Vng mt.
3.8 Ông Nguyn Hu T6, sinh năm 1980, địa ch: T dân ph I, phường B, tnh
Đắk Lk; Có mt.
Địa ch liên lc: S nhà B L, phường B, tỉnh Đắk Lk.
- Ngưi kháng cáo: Cao Th Đ, ông Cao Xuân T1, ông Cao Xuân T2,
Cao Th C kháng cáo.
Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 1, tnh Đắk Lk kháng ngh.
NI DUNG V ÁN:
1. Theo đơn khởi kin quá trình tham gia t tụng, nguyên đơn người đại
din theo y quyn cùng trnh bày như sau:
Ông Cao Xuân Đ2 (sinh năm 1923 chết năm 2012) bà Nguyn Th T7 (sinh
năm 1928 chết năm 1967) b m ca bà Cao Th Đ (nguyên đơn), sinh đưc 06
ngưi con gm: Cao Th C, sinh năm 1948; Cao Th Đ, sinh năm 1951; Cao Th
Hoàng N1 (mất năm 2021); Cao Xuân T, sinh năm 1957; Cao Xuân T1, sinh năm
1959; Cao Xuân T2, sinh năm 1961.
Vào khoảng năm 1975, ông Cao Xuân Đ2 mua ca ông T2 chết) mt tha
đất, nay thửa đất s 130, t bản đồ s 17, tại đa ch: S B L, phường B, tnh Đắk
Lk, thửa đất mc gii ổn định. Sau đó, gia đình Đ đ xây dng một căn nhà
cp 4 trên thửa đất này để làm nơi ổn định ca c gia đình t đó cho đến khi ông
Cao Xuân Đ2 qua đời và không có bt k tranh chp vi ai.
Sau khi ông Cao Xuân Đ2 mất thi không để li di chúc, các thành viên trong gia
đình tiếp tc chung sng trong ngôi nhà nói trên cho đến khi từng người mt có gia
đình và có kinh tế đ chuyn ra riêng, ti thời điểm đó gia đình Đ cũng chưa thỏa
thun gì v vic chia tài sn nêu trên, nên thng nhất để cho ông Cao Xuân T và ông
Cao Xuân T1 (b đơn) thay mặt chúng quản lý căn nhà và thửa đất trên.
Đến khong những năm 2023, nguyên đơn nguyn vng thc hin th tc cp
GCNQSDĐ cho hộ gia đình thì phát sinh mâu thun vi b đơn, cụ th b đơn ông T
cho rng thửa đất trên là do ông to lp, không phi di sn tha kế do b để li nên
đến nay đất vn chưa đưc cấp GCNQSDĐ, cụ thể: n nhà xây cấp 4, din tích:
80m
2
, hin nay thửa đất s 130, t bản đồ s 17, din tích 137,6m
2
, mục đích sử
dụng: đất đô thị (theo phiếu xác nhn kết qu đo đạc hin trng thửa đất năm 2023
đưc lưu ti UBND phưng T), đất t cận như sau: Phía Đông giáp đưng L (là
s nhà B); Phía Tây giáp thửa đất s 124; Phía Bc giáp thửa đất s 129 phía Nam
giáp thửa đt 131, 141; vậy, đ bo v quyn li ích hp pháp ca các hàng
tha kế, nguyên đơn đề ngh Tòa án gii quyết:
3
+ Công nhn quyn s dụng đất thửa đất s 130, t bản đồ s 17, din tích
137,6m
2
, mục đích sử dụng: đất đô thị, địa ch thửa đất: s B L, phường B, tỉnh Đắk
Lk là ca ông Cao Xuân Đ2.
+ Chia di sn tha kế ca ông Cao Xuân Đ2 để li là thửa đất s 130, t bản đồ
s 17, din tích 137,6m
2
, địa ch thửa đất: S B L, tỉnh Đắk Lk cho các hàng tha
kế, theo đóCao Th Hoài N2 đưc hưởng tha kế t cha chúng tôi, do bà N2 mt
không để di chúc và không có hàng tha kế th nht (chng, con, cha m) nên hàng
tha kế tiếp theo là các anh ch em đưc hưởng. Vì vậy, đề ngh Ta án chia tha kế
cho 05 người con cn li thành 05 phn bng nhau, do din tích đất không th chia
tách nên đề ngh Ta án giao tài sn cho nguyên đơn để nguyên đơn thực hin ngha
v thanh toán giá tr với người đưc nhn tha kế theo kết qu định giá.
+ Đối vi việc căn nhà tại thửa đất s 130, t bản đồ s 17 nêu trên hiện nay đ
b sp do bên thi công nhà s B L gây ra, nguyên đơn không yêu cầu Ta án gii quyết
trng v án này, nếu sau này phát sinh tranh chấp nguyên đơn s khi kin bng mt
v án khác theo quy định pháp lut.
Nguyên đơn đồng ý vi kết qu định giá. Đối vi tài sản trên đất theo kết qu
định giá có giá tr là 17.289.000 đồng nguyên đơn không yêu cầu Ta án gii quyết.
2. Quá trình tham gia t tng gii quyết v án, các b đơn trnh bày:
2.1 Ông Cao Xuân T1 trnh bày:
Ông đng ý v ngun gc và quá trình s dụng đất như nguyên đơn trình bày.
Căn nhà ti thửa đất s 130 nêu trên là tài sn ca b ông là ông Cao Xuân Đ2 để li
trước khi chết không đ li di chúc, nguyn vng ca tôi muốn đưc nhn mt
phn di sn ca b để lại theo quy định pháp lut, có th bng tin hoc hin vật đều
đưc.
2.2 Ông Cao Xuân T trnh bày:
Ông T không đồng ý vi yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Đ, bi l:
V ngun gốc đất căn nhà: Trưc ngày 10/3/1975, b ông là ông Cao Xuân
Đ2 là công chc ca chính quyn chế độ cũ, đưc quan cấp cho một căn nhà trong
khu tp th ti s F đường Y, th xã B, tỉnh Đăk Lắk (căn nhà này đ b thu hồi). Đến
ngày 10 tháng 03 năm 1975, sau khi gii phóng Buôn Ma T8, b ông đi hc tp và
ci to t ngày đó đến ngày 26 tháng 06 năm 1976 đưc v (có giy xác nhn ca
UBND phường T ký ngày 27/08/1976).
Trong thi gian b ông đi hc tp ci to, cuối năm 1975 thì ông T đmua
căn nhà tại địa ch s B L, nay là thửa đất 130, t bản đồ s 17 ca ông Văn T9
chết) vi giá 700 đồng, ngun tin là ca cá nhân ông không liên quan đến ai
khác, do ch quan nên các bên không viết giy t, mà ông T9 có đưa cho ông giấy
nhưng đất t ông K2 sang cho bà T10 ngày 07/8/1957, t bà T10 bán cho ông T9
ngày 02/01/1958 (giy gc ông T đang quản lý).
T khi nhn chuyển nhưng, ông T sng ổn định trên đất cho đến khi nguyên
đơn làm đơn khởi kiện, để có căn cứ chng minh tài sn ca mình ông T đ yêu cầu
Nguyn Th Đ1 (là v ông T9) viết giy xác nhận bán nhà đề ngày 15/5/2024. Sau
khi b ông hc tp ci to tr v năm 1976, ông đ sống vi ông T cho ti khi ông
qua đời vào năm 2012.
4
Đối vi nội dung nguyên đơn cho rằng tài sn là nhà và đất tại địa ch s B L là
ca b ông ông Cao Xuân Đ2 để li là không đúng như ông đ trình bày trên.
Hơn nữa vào năm 1992, ông Đ2 có son thảo đơn cho ông T để ông T khiếu ni ch
nhà hàng xóm lin k bên trái (nhà ông Ngô Văn H1, nay đ chết) vi nhà ca mình,
sau đó cho ông T viết lại đơn này, trước khi chết ông H1 đ bán cho ch khác qun
lý s dng, theo ni dung bn tho thì ông Đ2 là b đ xác định đây là đất ca ông T
(đơn ông T không gửi đi các cơ quan, vì các bên đ tha thun xong).
T nhng ni dung trên, ông T đề ngh Ta án bác đơn khởi kin ca nguyên
đơn, đây nhà đất có ngun gc ca b đơn mua; nội dung này b đơn đ đưc
Ta án gii thích theo quy định pháp luật đối vi yêu cu khi kin phn t nhưng bị
đơn xác định ch trình bày ch chưa làm đơn khởi kin phn t, sau này nếu phát sinh
tranh chp s khi kin sau.
+ Thửa đất 130 đưc hình thành trước khi ông T ly v, nên đây là tài sn riêng
ca ông T không có công sức đóng góp của người khác.
+ Hiện nay căn nhà đ b đổ, sập là do căn nhà s B khi thi công công trình, các
bên đang thỏa thun bồi thường, nếu sau này phát sinh tranh chp b đơn s khi kin
bng mt v án khác theo quy định pháp lut.
3. Những người c quyn li và ngha v liên quan trình bày:
3.1 Ông Đỗ Văn H l ngưi đại din theo y quyn ca b Cao Th C v ông
Cao Xuân T2 trnh by:
Thng nhất như phần trình bày của nguyên đơn b đơn ông T1. C thể, trước
năm 1975 gia đình bà C sng khu tp thể, đến năm 1975 Nhà ớc trưng thu n
nhà nói trên nên b bà là ông Đ2 đ bán hết tài sản để mua căn nhà ti s nhà B L
như nguyên đơn trình bày, sau khi mua gia đình đ làm 01 căn nhà nh sinh sng t
đó cho đến khi b qua đời và từng người mt lập gia đình ra riêng. Quá trình sinh
sng ông Đ2 vn chưa thc hin th tc cp GCNQSD đt, khi chết cũng không để
li di chúc, nên các anh ch em thng nht giao cho ông T1 và ông T trông coi và
chăm c bà N2. Sau khi bà N2 mt, các thành viên trong gia đình có nguyn vng
phân chia tài sản nhưng không đưc nên phát sinh tranh chấp như hiện nay.
Nay nguyên đơn khi kin yêu cu công nhn quyn s dụng đt là ca b chúng
tôi ông Đ2, sau đó chia tài sn nêu trên cho hàng tha kế th nht thành các phn
bng nhau, bà C ông T2 đồng ý.
3.2 B Lê Th Thanh T3, Cao Hoàng K, Cao Nguyn K1 cùng trnh by:
Các ông bà là v và con ca ông T. Sau khi đăng kết hôn vi ông T, v chng
ông bà cng các con sinh sống trên căn nhà ti thửa đất 130 t đó cho đến nay. Tài
sn tranh chp là ca mt mình b đơn ông T, v con ông không có công sức đóng
góp trng vic to dng, cũng như không liên quan đến ai khác. Đ ngh Ta án không
chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
3.3 Bà Nguyn Th Đ1 trnh by:
Bà là v ca ông Lê Văn T9 (sinh năm 1935 - chết năm 2015). Khi ông T9 cn
sng có bán cho ông T căn nhà ti s B L, phường B giá 700 đồng vào năm 1975. Tại
thời điểm bán đất v chng bà đang phưng K, vic có viết giy t mua bán hay
không bà Đ1 không biết ch biết là có bán và nhn tin t ông T 700 đồng.
5
Lý do bà đim ch xác nhn cho ông T vào ngày 15/5/2024 v ni dung chng
bà đ bán đất, vì ông T yêu cu xác nhn, ni dung do cháu bà Đ1 viết (nhưng giờ ai
là ngưi viết bà không nh tên), bà ch đim ch đ xác nhn. Bà Đ1 xác định ch biết
ông T9 chng bà bán đất cho ông T, cn các người khác bà không biết. Bà không b
mua chuc hoc b ng p đối vi nội dung đ khai. Hin nay nhà đ bán và người
mua đang sử dng nên bà không tranh chp vi ai.
Ti Bn án n s thẩm s 99/2025/DS-ST ngày 12/9/2025 ca Toà án
nhân dân Khu vc 1 - Đắk Lắk đã quyết định:
Căn cứ các điều 26, 35, 39, 147, 157, 161, 165, 203, 227, 228, 266 B lut T
tng dân sự; n cứ B lut Dân s 2005 và 2015; Căn c Ngh quyết s:
326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đnh v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
V ni dung:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Cao Th Đ đối vi
vic công nhn quyn s dụng đất ca thửa 130, TBĐ số 17, din tích 148.9m
2
, (nm
trong mc l gii là 120.9m
2
) địa ch thửa đất: s B L, phường B, tỉnh Đắk Lk là ca
ông Cao Xuân Đ2 và chia di sn tha kế.
2. Tách phn ni dung nhà b sập để khi kin bng v án khác khi các bên phát
sinh tranh chp và có yêu cầu theo quy định pháp lut.
Ngoài ra, Bn án sơ thẩm còn tuyên v chi phí t tng, án phí, quyn kháng cáo
cho các đương sự.
* Sau khi xét x sơ thẩm:
- Ngày 26/9/2025, bà Cao Th Đ, ông Cao Xuân T1, ông Cao Xuân T2, ông Đỗ
Văn H i din y quyn ca Cao Th C) đơn kháng cáo yêu cu a án cp
phúc thm chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
- Ngày 26/9/2025, Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 1 tnh Đắk
Lk ban hành Quyết định kháng ngh phúc thm s 02/QĐKNPT-VKS-DS đề ngh
sa Bản án sơ thẩm theo hướng chp nhn toàn b yêu cu khi kin của người khi
kin.
* Ti phiên tòa phúc thm:
- Cao Th Đ, ông Cao Xuân T1, ông Cao Xuân T2, Cao Th C và nhng
người đại din theo y quyn của các đương sự đều gi nguyên kháng cáo, yêu cu
Tòa án cp phúc thm chp nhn toàn bu cu khi kin của nguyên đơn.
- B đơn ông Cao Xuân T gi nguyên ý kiến như đ trình bày trong quá trình
gii quyết v án và đề ngh gi nguyên quyết định ca Bản án sơ thẩm.
Quan điểm của Đại din VKSND tỉnh Đắk Lk ti phiên tòa:
V vic tuân theo pháp lut t tng trong quá trình gii quyết v án ca Thm
phán, Hội đồng xt xử, Thư phiên ta; vic chp hành pháp lut của người tham
gia t tụng đ thực hiện đúng và đầy đủ các th tc t tng.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị hủy Bản án dân sự thẩm số
99/2025/DS-ST ngày 12/9/2025 của Toà án nhân dân Khu vực 1 - Đắk Lắk và chuyển
hồ sơ vụ án cho Ta án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
6
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h vụ án, kết qu thm tra chng c
và kết qu tranh tng ti phiên toà, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V t tng:
[1.1] Đơn kháng cáo của người kháng cáo đnộp đúng thời hn luật định
đưc min np tin tm ng án phí phúc thẩm (Đều người cao tui) và Quyết định
kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 1 tỉnh Đắk Lk ban
hành trong thi hn luật định nên Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lk th lý, gii quyết là
đúng quy định ca pháp lut.
[1.2] V quan h pháp lut tranh chp: Xét ni dung yêu cu khi kin ca
nguyên đơn Cao Th Đ là yêu cu Tòa án công nhn thửa đất s 130, t bản đồ s
17, tại địa ch: S B L, phường B, tỉnh Đắk Lk ca ông Cao Xuân Đ2 để đưc phân
chia di sn tha kế. Như vậy, quan h pháp lut phát sinh là “Tranh chấp v tha kế
tài sn” theo khoản 3 Điều 26 B lut T tng dân s thuc thm quyn gii quyết
ca tòa án. Vic Tòa án cấp sơ thẩm xác định quan h pháp lut tranh chp là “Công
nhn quyn s dụng đất phân chia tài sản chung” không đúng với bn cht phát
sinh tranh chp giữa các bên đương sự. Do đó, Ta án cấp phúc thm cần xác định
li quan h pháp lut tranh chp là Tranh chấp v tha kế tài sn”.
[2] Xét yêu cu kháng cáo ca Bà Cao Th Đ, ông Cao Xuân T1, ông Cao Xuân
T2, bà Cao Th C và kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 1
tỉnh Đắk Lk, thì thy:
[2.1] Tại Công văn số 192/UBND-ĐC ngày 26 tháng 8 năm 2024 của y ban
nhân dân phường T (cũ) trả lời: “Nguồn gốc của QSDĐ trên do ông Nguyễn Kiền N3
lại cho b Nguyễn Thị T10 (có giấy nhượng đất ký ngy 7/8/1957 bản photo), sau đó
Tứ N4 lại cho ai l địa phương không rõ…Từ năm 1975 đến nay gia đnh ông Cao
Xuân Đ2 cùng các con sử dụng v sinh sống ổn định …trước năm 2006 UBND
phưng T có triển khai công tác cấp Giấy chứng nhận QSDĐ tập trung gia đnh ông
Cao Xuân Đ2 đăng khai nhưng đến nay thửa đất vẫn chưa được cấp Giấy
chứng nhận QSDĐ” tại Danh sách công khai giao nhận hồ đăng cấp
GCNQSDĐ vào năm 2006 của Ủy ban nhân dân phường T, tại mục số thứ tự 18, có
thể hiện tên người đăng ký sử dụng là ông Cao Xuân Đ2, xác định nguồn gốc thời
điểm bắt đầu sử dụng đất đối với thửa đất số 130 là sử dụng từ năm 1967 (BL 84).
[2.2] Xét ý kiến ca ông T: Ông T cho rng thửa đt s 130 do ông mua ca
ông T2 nhưng không có giấy t gì, sau này ông T đưc Đ1 là v ông T2 xác nhn
vic ông T2 ch bán đất cho ông T đ giao nhận tiền đầy đủ trc tiếp cho ông T2.
Tuy nhiên, t thy rng li khai ca ông T mâu thun vi h lưu tr, việc đăng
khai ti Ủy ban nhân dân phường T như đ nêu trên. Bên cạnh đó, Đ1 cũng
tha nhn việc điểm ch vào “Giấy xác nhận bán nhà” là làm theo yêu cầu ca ông
Cao Xuân T vào ngày 15/5/2024 là sau khi Ta án đ th lý v án.
[2.3] Ngoài ra, ti biên bn xác minh vào ngày 06/5/2024, công chức địa chính
phưng T trình bày: “Năm 2007, ông Cao Xuân T đăng đ cp giy chng nhn
quyn s dụng đất tập trung nhưng do h không hp l nên không cấp đưc giy
chng nhn quyn s dụng đất.
7
[2.4] Mt khác, ti cp phúc thm, ông T cung cp bn tho nội dung “Đơn
đề ngh gii quyết tranh chp lối đi của căn nhà với nhà hàng xóm năm 1992”, theo
đơn ông T trình bày bn tho này do ông Đ2 viết vào năm 1992, ông Đ2 ghi
nhn nội dung “Nguyên đầu năm 1976, tôi Cao Xuân T đ mua căn ns A đường
L (nay s B đường L). B tôi đ xác định rõ là b tôi không liên quan đến căn
nhà nên đ viết h i t đơn để cho tôi khiếu nại”. Tuy nhiên, sau khi xem xt tài
liu do ông T cung cấp thì đây là bản phô đ đưc Tòa án cấp sơ thẩm thu thp ti
Bút lc s 70 nhưng Ta án cấp thẩm không yêu cầu đương s cung cp bn gc
cũng như chưa làm nội dung đơn này phải bút tích ca ông Đ2 hay không;
nội dung đơn là gì cũng như chưa tiến hành đối cht giữa các đương sự.
[2.5] Đng thi xét thy, theo ý kiến trình bày ca những người đại din theo y
quyn ca bà Đ, bà C, ông T2 cũng như ý kiến ca ông T1 cho rng ông T, sinh năm
1957 mà ông T khai vic chuyển nhưng đất vào năm 1975 t ngun tin ca
nhân ông T. Ti thời điểm đó, ông T mi 18 tuổi, đang là hc sinh nên không th
ngun thu nhập để mua đất ca ông T2 đưc. Đồng thi, ti thời điểm này ông T đang
sng chung trong h gia đình ông Đ2, trong đó có tất c ch em ca ông T. Tòa án
cấp sơ thẩm chưa làm rõ nguồn gc s tin mà ông T cho rằng ông mua đt ca ông
T2.
[3] T nhng phân tích, nhận định nêu trên, nhn thy Tòa án cấp thẩm ch
căn cứ vào ý kiến trình bày ca ông T, giy xác nhn ca bà Đ1 để xác đnh thửa đất
s 130, t bản đồ s 17, tại địa ch: S B L, phường B, tỉnh Đắk Lk do ông T mua
ca ông T2 là chưa đủ cơ sở, đánh giá chưa khách quan và toàn din v án; Vic thu
thp các tài liu chng c liên quan đến v án chưa đầy đủ, chưa đm bảo để chng
minh thửa đất s 130 là do ông Đ2 mua hay là do ông T mua t ông T2.
vy, Hội đồng xét x phúc thm xét thấy không đ căn cứ để xem xét
không th b sung chng c ti cp phúc thẩm đưc. Do vy, cn hy Bản án thẩm
để Tòa án cấp thẩm tiến hành thu thp thêm tài liu chng cứ, đối cht gia các
đương s các đương sự phi thc hiện ngha vụ chng minh cho yêu cu ca mình.
[4] V án phí và chi phí t tng:
- S tin tm ng án phí dân s sơ thẩm, các chi phí t tng s đưc quyết định
khi v án đưc tiếp tc gii quyết cấp sơ thẩm.
- V án phí dân s phúc thm: Do hy Bản án sơ thẩm nên các đương sự không
phi chu án phí dân s phúc thẩm, đồng thi những người đơn kháng cáo cũng
thuộc trường hp đưc min np tin tm ứng án phí theo quy định.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ khoản 3 Điều 308, Điều 310 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Chp nhn mt phần đơn kháng cáo của bà Cao Th Đ, ông Cao Xuân T1, ông
Cao Xuân T2, Cao Th C và mt phn Quyết đnh kháng ngh phúc thm s
02/QĐKNPT-VKS-DS ngày 26/9/2025 ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu
vc 1 tỉnh Đắk Lk;
- Hủy Bản án dân sự thẩm số 99/2025/DS-ST ngày 12/9/2025 của Toà án
nhân dân Khu vực 1 - Đắk Lắk chuyển hồ sơ vụ án cho Ta án cấp thẩm giải
quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
8
[2]. V án phí dân s thẩm và chi phí t tng: S tin tm ng án phí dân s
thẩm, các chi phí t tng s đưc quyết định khi v án đưc tiếp tc gii quyết
cấp sơ thẩm.
[3]. V án phí phúc thẩm: Người kháng cáo không phi chu án phí dân s phúc
thm.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- V giám đốc, kim tra II
TANDTC;
- VKSND tỉnh Đắk Lk;
- THADS tỉnh Đắk Lk;
- TAND khu vc 1 (2);
- Phòng THADS khu vc 1;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Y Phi Kbuôr
Tải về
Bản án số 227/2026/DS-PT Bản án số 227/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 227/2026/DS-PT Bản án số 227/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất