Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 22/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 22/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Qua xác minh được chính quyền địa phương cung cấp về tình trạng hôn nhân giữa bà H và ông Q, trong quá trình chung sống vợ chồng ông bà thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã. Nguyên nhân là do ông Q thường xuyên uống rượu, không lo làm ăn. Hiện tại, bà H và ông Q đã sống ly thân.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 22/2025/HNGĐ-ST
Ngày 29/9/2025
V/v: Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phùng Thị Nở.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hà Thị H.
2. Ông Bùi Trọng Nghĩa.
- T phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Hoàng Thư ký viên Tòa án
nhân dân khu vc 3 Đk Lk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Đắk Lắk tham gia phiên
tòa:Lê Thị Hoài Thư Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2025 tại Tòa án nhân dân khu vực 3 – Đắk Lắk xét xử
thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số: 24/2025/TLST
HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025, về Ly hôntheo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 13/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2025 Quyết định
hoãn phiên tòa số 13/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2025, giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Đặng Thị H, sinh năm 19xx. (Vắng mặt đơn đề nghị
xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Buôn D, xã E, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Ông Phan Đức Q, sinh năm 19xx. (Vắng mặt)
Đa chỉ: Buôn D, xã E, tỉnh Đ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn Đặng
Thị H trình bày:
Đặng Thị H ông Phan Đức Q kết hôn trên tinh thần tự nguyện
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện C, tỉnh Đ (Nay là UBND xã E,
tỉnh Đ) vào ngày 1x/x/20xx. Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường
2
xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm,
không tiếng nói chung. Trong thời gian vợ chồng xảy ra mâu thuẫn cũng đã
được hòa giải nhiều lần tại địa pH nhưng không thành. Xét thấy, tình cảm vợ
chồng không còn nên bà H đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho H được ly
hôn với ông Q.
Về con chung: Trong quá trình chung sống giữa H ông Q 02 con
chung anh Phan Duy H, sinh ngày 3x/0x/20xx anh Phan Duy N, sinh ngày
0x/x/20xx, từ khi sinh ra các con chung của ông đều phát triển khỏe mạnh
bình thường. Hiện nay, các con chung đã trưởng thành nên H không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: H ông Q tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ vụ án, giấy
triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ hòa giải nhưng bị đơn ông Phan Đức Q đều vắng mặt không
do nên Tòa án không tiến hành lấy lời khai của ông Q được.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa và của người tham gia tố tụng
trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ cho đến trước thời điểm Hội
đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.
Đối với Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Tphiên tòa đã tuân thủ đúng
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn đã thực hiện đúng đầy đủ các Q, nghĩa vụ theo quy định tại
các Điều 70, Điều 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn chưa thực hiện đúng các Q, nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70,
Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Căn cứ c Điều 51, 53, 54, 56 Luật n
nhân và gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng t xử chấp nhận đơn khởi kiện của
nguyên đơn:
Về quan hn nhân: Đặng Thị H được ly hôn với ông Phan Đức Q.
Về án phí: Ngun đơn phải chịu án phí n nhân gia đình thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hvụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về thẩm Q quan hệ pháp luật: Ngun đơn Đặng Thị H khởi
kin yêu cầu giải quyết Ly hôn với bị đơn ông Phan Đức Q trú ti Buôn D,
E, tỉnh Đ v án tranh chấp v hôn nhân và gia đình thuộc thẩm Q giải
3
quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đắk Lắk theo quy đnh tại khon 1
Điều 28; Điu 35 và điểm a khon 1 Điu 39 của B luật T tng dân s.
[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn Đặng Thị H đơn
đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Phan Đức Q đã được Tòa án triệu tập hợp
lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không do nên Hội đồng xét xử căn cứ
điểm a, b khoản 2 Điều 227 khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng
dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Đặng Thị H ông Phan Đức Q kết hôn
tuân thủ đúng quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên là hôn nhân hợp pháp
được pháp luật công nhận và bảo vệ. Theo nguyên đơn Đặng Thị H trình bày
trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên
nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, không tiếng nói chung. Trong thời
gian vợ chồng xảy ra mâu thuẫn cũng đã được hòa giải nhiều lần tại địa pH
nhưng không thành. Xét thấy, tình cảm vợ chồng không còn nên H có đơn đề
nghị Tòa án giải quyết cho bà H được ly hôn với ông Q.
Qua xác minh được chính Q địa pH cung cấp về tình trạng hôn nhân giữa
H ông Q, trong quá trình chung sống vợ chồng ông thường xuyên xảy
ra mâu thuẫn, cãi vã. Nguyên nhân là do ông Q thường xuyên uống rượu, không
lo làm ăn. Hiện tại, bà H và ông Q đã sống ly thân.
Do đó, căn cứ để xác định mâu thuẫn tình cảm của vợ chồng ông đã
đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không thể đạt được. vậy, cần chấp nhận cho H được ly hôn với ông Q
phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về con chung: Trong quá trình chung sống giữa bà H và ông Q 02
con chung anh Phan Duy H, sinh ngày 30/01/2003 anh Phan Duy N, sinh
ngày 04/4/2005, từ khi sinh ra các con chung của ông đều phát triển khỏe
mạnh bình thường. Hiện nay, các con chung đã trưởng thành nên H không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2.3] Về tài sản chung: H ông Q tự thỏa thuận nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
[3] Về án phí: Đặng Thị H phải nộp 300.000 đồng tiền án phí Hôn nhân
và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều
147; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều
273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
4
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chp nhn yêu cầu khởi kin của ngun đơn Đặng Thị H.
1. V quan hhôn nhân: Bà Đặng ThH được ly hôn với ông Phan Đức Q.
2. Về án phí: Đặng Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân
gia đình thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng H đã nộp tạm
ứng án phí theo Biên lai thu số 0005043 ngày 14/7/2025 tại Phòng thi hành án
dân sự khu vực 3 - Đắk Lắk.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có Q
kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày
niêm yết bản án hợp lệ.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND tỉnh Đắk Lk;
- VKSND khu vực 3 Đắk Lắk;
- Png THADS khu vực 3 Đk Lắk;
- UBND Ea Kiết, tnh Đk Lắk;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
TM. HI ĐỒNG T X THẨM
THM PHÁN CH TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Phùng Thị N
Tải về
Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất