Bản án số 217/2025/DS-PT ngày 29/12/2025 của TAND tỉnh Thái Nguyên về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 217/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 217/2025/DS-PT ngày 29/12/2025 của TAND tỉnh Thái Nguyên về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 217/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/12/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Hứa D - Dương Văn L Tranh chấp quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Bản án số: 217/2025/DS-PT
Ngày: 29/12/2025
V/v: Tranh chấp quyền sử dụng đất
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Quý Sửu
Các Thẩm phán: Ông Hoàng Anh Tuấn và bà Lý Thị Th
- Thư ký phiên tòa: Diệp Thu Trang, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái
Nguyên
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Ông Mai Duy Định,
Kiểm sát viên.
Ngày 29/12/2025, tại Hội trường xét xTòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên,
xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 176/2025/DS-PT ngày
10/11/2025 về việc kiện Tranh chấp quyền sử dụng đất.
Do bản án dân s sơ thẩm số 27/2025/DS-ST ngày 29/9/2025 của Tòa án nhân
dân Khu vực 2 - Thái Nguyên có kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 199/2025/QĐ-PT ngày 01/12/2025;
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hứa D, sinh năm 1960; địa chỉ: xóm N, T, tỉnh
Thái Nguyên; có mặt.
Người bo v quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyn Tiến L
vn viên, Trung tâm T3, V và Pháp luật; có mặt
B đơn: Ông Dương Văn L1, sinh năm 1944; ủy quyền cho ông Dương Văn
T, sinh năm 1971; địa chỉ: xóm A, xã T, tỉnh Thái Nguyên; có mặt.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà ng Th H, sinh năm 1961; có mặt.
2. Ch Nguyn Th Thanh T1, sinh năm 1992; vắng mặt.
Cùng địa ch: Xóm N, xã T, tỉnh Thái Nguyên
3. Ông Dương Văn T, sinh năm 1971; có mặt.
4. Bà Nguyn Th T1, sinh năm 1972; có mặt.
5. Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1959; có mặt.
Cùng địa chỉ: xóm A, xã T, tỉnh Thái Nguyên
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Nguyễn Hứa D trình bày:
Năm 1983, gia đình ông D khai hoang đt ti xóm N, xã T, s dng vào mc
đích trồng chè, trng sắn. Năm 1991, Nhà nước ch trương trồng cây ph xanh
đồi trọc, năm 1992 ông có trng cây. Thời điểm năm 1991 ông L1 cũng tham gia
trng cây. Tháng 12/1994, ông Dương Văn L1 ợn hơn 9000m
2
ca gia đình ông
giáp ranh với đất nhà ông L1 để canh tác. Sau đó, ông có đòi nhưng ông L1 không
trả, ông đã đơn gi UBND xã T đ tiến hành hòa giải nhưng không thành. Ông
D yêu cu Toà án buc ông L1 trả diện tích đt lâm nghiệp hơn 9000m
2
ti các tha
53, 63, 64 t bản đồ s 4, bản đồ giao đt lâm nghip T, UBND huyn P cp
Giy chng nhn quyn s dụng đất ngày 17/12/1999 mang tên Nguyn Ha D.
B đơn ông Dương Văn L1, người quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông
Dương Văn T trình bày:
Diện tích đt ông Nguyn Ha D khi kiện tranh chấp nguồn gốc do ông
Dương Văn L1 khai phá năm 1989 ti B, thuc xóm T, T, nay xóm N, T.
Khoảng năm 1990, 1991 gia đình ông L1 trng cây theo d án P, đến năm 1999 gia
đình ông đã đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất. Tuy nhiên, việc giao đất
không c th, không trích lc bản đồ ch giao theo lô, theo khonh ca bn
đồ đất lâm nghip, theo hin trng s dng. Do vậy, gia đình ông không biết rõ đất
gia đình đưc cp t đâu đến đâu, nhưng từ khi được giao đất gia đình đã sử dụng
ổn định trên diện tích khai phá cho đến nay, trng bạch đàn, cây chè và đã đào rãnh
làm ranh giới rõ ràng với đất gia đình ông D, quá trình sử dụng không tranh chấp.
Khi nhà nước có quy hoch d án sân gôn, ông D cho rằng gia đình ông mưn
đất ca ông D hơn 9000m
2
là không đúng. Gia đình ông không mượn đất để canh
tác và không có căn cứ gia đình ông mượn đất. Ông không đồng ý với yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn ông Nguyn Ha D. Đề ngh Tòa án giải quyết theo quy định
pháp lut.
Những ni có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan trình bày:
Nguyễn Thị T1 trình bày: Nht trí vi ý kiến ca ông T. Đề ngh Tòa án giải
quyết theo pháp luật.
Ông Nguyễn Văn T2 trình bày: Năm 1990, ông gia đình ông L1 khai phá,
trồng cây, làm chung một mảnh đất. Khi cp giy chng nhn quyn s dụng đất
mang tên ông L1. Phn diện tích đất của gia đình ông vẫn quản lý, sử dụng, năm
1993, ông trồng chè, sdụng đến nay. Năm 2009, ông làm nhà đ trông coi n
cây, đến năm 2021 Nhà nước quy hoch và d án, gia đình ông bàn giao đất cho
Nnước đã nhận tiền một phần đất, phần còn lại tiếp tục sử dụng. Ông D
khi kin đòi ông L1, trong đó phần đất gia đình ông T2 đang sử dng, ông không
nhất trí.
Tại bản án dân sự thẩm số 27/2025/DS-ST ngày 29/9/2025 của Tòa án nhân
dân Khu vực 2 - Thái Nguyên đã quyết định:
1. Không Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Hứa D
khi kin tranh chp quyn s dụng đất đối vi ông Dương Văn L1, din tích
9538,6m
2
ti các thửa đất s 53 diện tích 24000,00m
2
; thửa đất số 63 diện tích
14000,00m
2
; thửa đất số 64 diện tích 2000,00m
2
, đều t bản đồ s 4, bản đồ giao
đất lâm nghiệp năm 1999 T, tnh Thái Nguyên, đã đưc UBND huyn P cp giy
chng nhn quyn s dụng đất ngày 17/12/1999 mang tên ông Nguyn Ha D.
2. Về án phí: Min án phí dân s thẩm cho Nguyn Ha D. Hoàn tr ông
Nguyn Ha D số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.000.000đ (năm triệu đồng) theo
biên lai số 0002303 ngày 13 tháng 7 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự
thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (nay là Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực
2 Thái Nguyên).
3. V chi phí xem xét, thẩm định và định giá tài sn: Buc ông Nguyễn Hứa D
phi chu chi phí xem xét thẩm định, định giá, đo đạc 10.000.000 đng đã thu
của ông D và chi phí hết.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về quyn kháng cáo cho các đương sự.
Ngày 02/10/2025, nguyên đơn ông Nguyễn Hứa D có đơn kháng cáo toàn b
bản án dân sự thẩm. Nội dung kháng cáo ông D cho rằng: Toà án cấp thẩm
không xem xét đầy đủ các chứng cứ tài liệu do ông D xuất trình tại phiên toà.
Tại phiên toà phúc thẩm, nguyên đơn ông Nguyễn Hứa Dương G nguyên nội
dung đơn kháng cáo, các đương sgiữ nguyên quan điểm trình bày, tranh luận tại
Toà án cấp sơ thẩm.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn tranh luận cho rằng:
Toà án cấp sơ thẩm chưa thu thập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
các đương sự; không đưa UBND huyn P, Kiểm lâm, gia đình ông L2 trước đây có
bán bãi chè cho gia đình ông L1 vào tham gia tố tụng; đề nghị tạm ngừng phiên toà
để thu thập tài liệu, chứng cứ đưa người quyền lợi nghĩa vụ liên quan vào
tham gia tố tụng. Tờng hợp không thu thập thêm được tài liệu chứng cứ nào khác,
đề nghị huỷ án sơ thẩm, giao hồ sơ cho Toà án cấp thẩm giải quyết lại theo thủ
tục chung.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên phát biểu quan điểm: Thẩm
phán chủ tọa phiên toà, Hội đồng xét xử và các đương sự chấp hành đúng quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng
cáo của nguyên đơn ông Nguyễn Hứa D, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h vụ án đã đưc thm
tra ti phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên toà, sau khi nghe đi din
Vin kim sát phát biu ý kiến, Hội đồng xét x nhận đnh:
Về thủ tục tố tụng:
[1] Nguyên đơn ông Nguyn Ha D kháng cáo trong hạn luật định, đưc miễn
nộp tạm ứng án phí phúc thẩm, được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
Về nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện, nội dung kháng cáo của nguyên đơn, các tài liu
trong h sơ vụ án và li trình bày của các đương sự, Hội đồng xét x thy:
Về vị trí phần đất tranh chấp:
[2] Ông Nguyn Ha D đưc UBND huyện P, tỉnh Thái Nguyên cp giy
chng nhn quyn s dụng đt ngày 17/12/1999, bao gm các tha đất: Thửa số 53,
diện tích 24000m
2
; thửa đất số 63, diện tích 14000m
2
; thửa đất số 64, diện tích
2000m
2
, đều thuộc t bản đồ s 4, bản đồ giao đất lâm nghiệp năm 1999 xã T, huyn
P, tnh Thái Nguyên.
[3] Ông Dương Văn L1 đưc UBND huyện P, tỉnh Thái Nguyên cp giy
chng nhn quyn s dụng đt ngày 17/12/1999, bao gm các tha đất: Thửa số 73,
diện tích 17.000m
2
; thửa đất số 53a, diện tích 4000m
2
; thửa đất số 55, diện tích
27.000m
2
, đều thuộc t bản đồ s 4, bản đồ giao đất lâm nghiệp năm 1999 T,
huyn P, tnh Thái Nguyên. Phần đt tranh chp theo hin trng thc tế đối chiếu
vi bản đồ địa chính thuc các tha 13, 14, t bản đồ s 29 Bản đ địa chính xã T,
tỉnh Thái Nguyên.
[4] Do bản đồ giao đt lâm nghip T năm 1999 là bản đồ nh, không có to
độ, nên không đi chiếu được các thửa đt UBND huyn P cp cho ông Nguyn
Ha D và ông ơng Văn L1 vị trí nào theo bản đồ địa chính. C nguyên đơn
b đơn cũng không xác định được các thửa đất được cp giy chng nhn quyn s
dụng đất nm v trí nào trên thc tế.
Tại Công văn s 705/CV-CNPY, ngày 28/7/2022 ca Văn Phòng đăng ký đt
đai thành phố P (nay là Văn phòng Đ Thái Nguyên) xác định, không tìm thấy loại
giấy tờ, hồ nào liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đt cho
ông D và ông L1 đối với các thửa đất nêu trên.
V hin trng s dụng đất:
[5] Lời khai của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà
phúc thẩm đều xác định, phn diện tích đất nguyên đơn khởi kin yêu cu b đơn
phi tr, tài sản trên đất gm: Cây bạch đàn, cây chè do gia đình ông Dương Văn
L1 trng, một phần diện tích do gia đình ông T2 gi ông L1 cu rut làm nhà
trồng cây trên đt, s dng t năm 2003. Phn diện tích đất giữa gia đình ông
Nguyễn Hứa D với gia đình ông Dương Văn L1 s dng ranh gii bng giao
thông hào do gia đình ông L1 đào.
[6] Li khai ca ông Trn Quang H1, Trưởng xóm N, T xác định: Phn din
tích đất tranh chấp theo đồ đo vẽ ca Toà án do gia đình ông Dương n L1 qun
lý, s dụng để trng chè keo t năm 1999 không tranh chấp. Năm 2021, gia
đình ông D cho rng phần đất này thuc quyn s dụng đt của gia đình ông D.
Phần đất giữa gia đình ông D và ông L1 rãnh do gia đình ông L1 đào làm ranh
gii gia hai nhà (bút lc s 116a).
[7] Ti phiên toà phúc thm, ông D cho rng vic tranh chấp đất vi gia đình
ông L1 hiện nay phát sinh từ năm 2014 cung cấp Biên bn hoà gii ca UBND
xã T ngày 09/9/2014. Xét thấy:
Ni dung tranh chp quyn s dụng đất gia ông D và ông L1 năm 2014 theo
biên bn hoà gii ca UBND T tranh chấp bãi chè, thuộc thửa 63, tranh chấp
đất trng cây thuc tha 65 t bản đ s 4 bản đồ giao đất lâm nghip. Kết lun ca
B hoà gii v ngun gc bãi chè có tranh chấp do ông L2 khai pvà sử dụng trước
khi giao đất giao rng, ông L1 mua ca ông L2 t năm 1990, sử dng ổn định cho
đến nay; ông D trng cây vào mt phần đất tha 65, t bản đồ s 4 bản đồ giao đất
lâm nghiệp đã đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông L1.
[8] Nguyên đơn ông Nguyn Ha D cho rng diện tích đất tranh chấp hơn 9000
m2 cho gia đình ông L1 mượn để s dng t năm 1994, bị đơn ông Dương Văn L1
không tha nhn, ông D không đưa ra được căn cứ, tài liu nào chng minh phn
đất tranh chấp cho gia đình ông L1 n.
Toà án cấp sơ thẩm căn cứ vào hin trng s dụng đt trên thc tế, không chp
nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyn Ha D v vic kiện đòi gia
đình ông Dương Văn L1 phi tr li diện tích đất đang quản lý s dng trên thực tế
là 9.538,6 m2, thuộc thửa 13, 14, tờ bản đồ địa chính s 29 xã T, tỉnh Thái Nguyên
là có căn cứ.
[9] Từ nhng phân tích và nhận định nêu trên, Hội đồng xét x thấy không
căn cứ chp nhn kháng cáo ca nguyên đơn ông Nguyn Ha D; gi nguyên bn
án dân s sơ thẩm số 27/2025/DS-ST ngày 29/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực
2- Thái Nguyên.
[10] Án phí phúc thẩm: Ông Nguyn Ha D người cao tui, nên min án
phí dân s phúc thm cho ông D.
Từ những phân tích nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khon 1 Điu 308 Bluật tố tụng dân sự, không chp nhn kháng
cáo của nguyên đơn ông Nguyn Ha D; gi nguyên bn án dân s thm s số
27/2025/DS-ST ngày 29/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2- Thái Nguyên.
2. Về án phí phúc thẩm: Miễn án phí dân sự phúc thẩm cho ông Nguyn Ha
D.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực thi hành kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Thái Nguyên;
- TAND KV 2-Thái Nguyên;
- THADS tỉnh Thái Nguyên;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Hoàng Quý Sửu
Tải về
Bản án số 217/2025/DS-PT Bản án số 217/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 217/2025/DS-PT Bản án số 217/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất