Bản án số 940/2025/DS-PT ngày 31/12/2025 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 940/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 940/2025/DS-PT ngày 31/12/2025 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 940/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/12/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hủy bản án sơ thẩm do phát sinh tình tiết mới tại phiên tòa phúc thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 940/2025/DS-PT
Ngày: 31-12-2025
V/v “Tranh chấp quyền sử
dụng đất, di dời tài sản trên
đất, hợp đồng tín dụng và hợp
đồng thế chấp tài sản”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hứa Quang Thông
Các Thẩm phán: Ông Sỹ Danh Đạt
Bà Nguyễn Thị Võ Trinh
- Thư phiên toà: Ông Đình Quang - Thư k Tòa án nhân dân tỉnh
Đng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:
Bà Nguyễn Ngọc Trang - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 17/11, 28/11 và ngày 31/12/2025 tại trụ sở 1 Tòa án nhân
dân tỉnh Đng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ l số:
510/2025/TLPT-DS ngày 10 tháng 10 năm 2025, về việc “Tranh chấp quyền sử
dụng đất, di dời tài sản trên đất, hợp đồng tín dụng hợp đồng thế chấp tài sản”.
Do bản án dân sự thẩm số: 37/2025/DS-ST ngày 24 tháng 6 năm 2025
của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đng Tháp (Tòa án nhân dân khu
vực 11 – Đng Tháp) bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số: 534/2025/QĐ-PT ngày
27 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1. Nguyễn Văn T, sinh năm 1962.
Địa ch: p D, xã P (xã H, huyện T), tỉnh Đng Tháp.
1.2. Đoàn Thị T1, sinh năm 1962 (đã chết).
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Đoàn Thị T1:
1.2.1. Nguyễn Thị Bé H, sinh năm 1982.
1.2.2. Nguyễn Văn L, sinh năm 1987.
2
1.2.3. Nguyễn Văn C, sinh năm 1989 (Có mặt).
1.2.4. Nguyễn Văn Thanh T2, sinh năm 1997.
Cùng địa chỉ: Ấp D, xã P (xã H, huyện T), tỉnh Đng Tháp.
1.2.5. Nguyễn Thị Cẩm T3, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Ấp B, xã T (xã T, huyện T), tỉnh Đng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị
H, anh Nguyễn Văn L, anh Nguyễn Văn Thanh T2, chị Nguyễn Thị Cẩm T3: Anh
Nguyễn Văn C, sinh năm 1989 (Có mặt). Đa ch: Ấp D, P (xã H, huyện T),
tỉnh Đng Tháp (Hợp đng ủy quyn ngày 24/4/2025).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Nguyễn Văn C: Luật
Lê Thị Trúc P là Luật sư của Công ty L5 chi nhánh Đ2 thuộc Đoàn Luật sư tỉnh
Đ (Có mặt).
2. Bị đơn:
2.1. Nguyễn Văn T4, sinh năm 1971 (Có mặt).
2.2. Cao Thị Hng Đ, sinh năm 1977 (Có mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp D, xã P (xã H, huyện T), tỉnh Đng Tháp.
3. Ngưi có quyn li, ngha v liên quan:
3.1. Nguyễn Thị Cẩm T3 (Nguyễn Cẩm T3), sinh năm 1996 (Có đơn xin
xét xử vắng mặt).
3.2. Phan Thanh S, sinh năm 1991 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp C, xã B (xã B, huyện T), tỉnh Đng Tháp.
3.3. Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Đng Tháp (Người kế thừa quyền
nghĩa vụ ttụng là Chủ tịch y ban nhân dân xã P, tỉnh Đng Tháp) (Có đơn xin
xét xử vắng mặt).
Địa ch trụ sở: Ấp A, xã P, tỉnh Đng Tháp.
3.4. Ngân hàng TMCP Q.
Địa ch trụ sở chính: Số A, L, phường Y (phường T, quận C), Thành phố
Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Trung T5, chức danh: Chủ tịch
Hội đng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Q1 nợ và Khai thác tài sản
Ngân hàng TMCP Q. Người đại diện theo pháp luật của MBAMC: Ông Hà Anh
D, chức danh: Tổng Giám đốc (Hợp đng ủy quyền số 129/UQ.MB-MBAMC
ngày 13/4/2023).
Ông Hà Anh D ủy quyền lại: Ông Phạm Anh T6, chức vụ: Phó Giám đốc
Chi nhánh T10 (Văn bản ủy quyền số 12941.4/UQ-MBAMC ngày 21/12/2023).
3
Ông Phạm Anh T6 ủy quyền lại: Ông Nguyễn Vạn P1, chức vụ: Phó Phòng
thu hi nợ M2; Ông Trần Quyết T7, ông Nguyễn Quang H1, ông Đinh Thanh
T8, ông Nguyễn Khắc H2, ông Nguyễn Hoài N, chức vụ: Chuyên viên thu hi
nợ M2 Phạm Thị Vỹ L1 (Có mặt), chức vụ: Chuyên viên tố tụng M2. Cùng
địa chỉ: Tầng C, Tòa nhà M, số G V, phường N (phường T, quận N), Thành phố
Cần Thơ (Văn bản ủy quyền số 1943/UQ-MBAMC ngày 29/8/2024).
4. Ngưi kháng cáo: Ông Nguyễn Văn T nguyên đơn chị Nguyễn
Thị Bé H, anh Nguyễn Văn L, anh Nguyễn Văn C, anh Nguyễn Văn Thanh T2,
chị Nguyễn Thị Cẩm T3 là người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên
đơn bà Đoàn Thị T1 trong vụ án.
NI DUNG V ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 20/3/2024 quá trình giải quyết v án, nguyên
đơn ông Nguyễn Văn T ngưi đại diện theo ủy quyn anh Nguyễn Văn
C trình bày:
Đất tranh chấp tại thửa 639, diện tích 1.077m
2
thửa 1273, diện
tích 418m
2
, cùng tờ bản đ số 3 (bản đ 299) đất tọa lạc tại H, huyện T
ngun gốc năm 1995 ông nhận chuyển nhượng của ông Nguyễn Văn L2 (hiện
đã chết) chiều ngang 30m x dài từ lđến kênh C. Ngun gốc đất ông L2 được
Nhà nước cấp, giấy tay cấp đất của ông Trần Văn L3 ã chết) vào ngày
20/02/1981, có làm giấy tay mua bán với ông L2, giá chuyển nhượng là
15.000.000 đng, ông đã giao đủ tiền cho ông L2. Sau khi nhận chuyển
nhượng thì ông sử dụng liên tục trng cây chăn nuôi cho đến nay, trong
quá trình sử dụng không tranh chấp với ai.
Năm 1997 ông T, T1 đến Ủy ban nhân dân (UBND) H để đăng k
quyền sử dụng (QSD) đất tranh chấp thì được biết ông T4, bà Đ đã đăng k ri.
Sau khi biết ông bà có đến gặp ông T4, Đ hứa sẽ sang tên phần đất tranh chấp
lại cho ông bà (chỉ nói miệng, không có giấy tờ thỏa thuận), nhưng đến nay ông
T4, Đ không sang tên lại cho ông T, bà T1. Các bên phát sinh tranh chấp năm
2022 đến nay. Ông T, bà T1 yêu cầu hủy giấy chứng nhận QSD đất tại các thửa
đất nêu trên.
Ngày 19/12/2024 ông T, T1 đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện, ông
không yêu cầu hủy giấy chứng nhận QSD đất tại thửa đất nêu trên. Ông T, T1
yêu cầu ông T4, Đ trách nhiệm sang tên trả lại các thửa đất gm: Thửa 639,
có diện tích 1.077m
2
và thửa 1273, có diện tích 418m
2
, cùng tờ bản đ số 3 (bản
đ 299) đất tọa lạc tại xã H, huyện T, do ông T4 đứng tên cho ông T, bà T1.
Ông T4, Đ yêu cầu ông T, bà T1 di dời toàn bộ tài sản có trên đất tranh
chấp để trả lại phần đất tranh chấp nêu trên tông T, bà T1 không đng đất
tranh chấp của ông T, bà T1.
Ngân hàng Thương mại C phần Q (MB) yêu cầu công nhận hợp đng thế
chấp đối với các thửa đất gm: Thửa 639, có diện tích 1.077m
2
và thửa 1273, có
4
diện tích 418m
2
, cùng tờ bản đ số 3 (bản đ 299) đất tọa lạc tại H, huyện T
để phát mãi tài sản thực hiện nghĩa vụ thì ông T, bà T1 không đng  vì đất tranh
chấp của ông T, bà T1. Ngoài ra, không yêu cầu gì khác.
- Tại đơn khởi kiện ngày 20/12/2024, ttưng trình ngày 17/4/2024
quá trình giải quyết v án, bị đơn ông Nguyễn Văn T4 trình bày:
Ngun gốc đất tranh chấp tại thửa 639 thửa 1273, cùng tờ bản đ s3
(bản đ 299) đất tọa lạc tại xã H, huyện T, ngun gốc của Nguyễn Thị A
(mẹ ông T4, Đ) tặng cho ông T4, bà Đ vào năm 1996 theo tờ ủy quyền tặng
cho ngày 12/5/1996 (ông đã nộp cho Tòa án bản photo), đến năm 2004 thì
ông T4 kê khai đăng k toàn bộ diện tích đất này.
Từ khi được tặng cho thì ông T4, Đ bỏ trống do ông bận công việc
thường xuyên đi làm vắng nhà nên ông T, T1 trng cây, nuôi heo. Ông T4, bà
Đ cũng không kiến khi ông T, T1 sdụng trên phần đất tranh chấp
bận phải đi làm, hơn nữa vì ông T là anh ruột của ông T4.
Qua yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì ông T4, Đ không đng .
Ông T4, bà Đ yêu cầu ông T, T1 di dời toàn bộ cây trng, công trình kiến trúc
trên đất tranh chấp để trả lại diện tích đất tranh chấp thửa 639, diện ch
1.077m
2
và thửa 1273, diện tích 418m
2
, cùng tbản đ số 3 (bản đ 299) đất tọa
lạc tại xã H, huyện T do ông T4 đứng tên giấy chứng nhận QSD đất.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (MB) yêu cầu trả số tiền còn nợ theo
hợp đng vay 92.17.711.3413146.TD ngày 24/8/2017 và khế ước nhận nợ kèm
theo, với số tiền tạm tính đến hết ngày 10/6/2025 371.946.263 đng công
nhận hợp đng thế chấp QSD đất số 100.17.711.3402878.BĐ ngày 23/01/2018
thì ông T4, bà Đ đng . Số tiền vay theo hợp đng vay 92.17.711.3413146.TD
ngày 24/8/2017 do chị Cẩm T3 anh S k tên h vay (con gái con rể),
nhưng ông bà là người nhận tiền vay. Chị Cẩm T3 và anh S không có nhận tiền
nên ông bà thống nhất trả số tiền này. L do anh S, chị Cẩm T3 k tên trên hợp
đng vay ông T4, Đ đã quá tuổi vay tiền nên nhờ các con là anh S, chCẩm
T3 k tên vay tiền dùm.
Theo hợp đng thế chấp nêu trên ông T4, bà Đ thống nhất Ngân hàng đã
giải chấp cho ông diện tích đất tại thửa đất 1940, tờ bản đ số 3, đất tọa lạc
tại xã H, huyện T. Ngoài ra, không có yêu cầu gì khác.
- Quá trình giải quyết v án, bị đơn bà Cao Thị Hồng Đ trình bày: Thống
nhất  kiến ông T4, không có  kiến gì thêm.
- Tại đơn khởi kiện ngày 27/11/2024 quá trình giải quyết v án, ngưi
có quyn li, ngha v liên quan Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (MB)
Phạm Thị Vỹ L1 là ngưi đại diện theo ủy quyn trình bày:
Năm 2017 chị Cẩm T3, anh S k kết hợp đng số 92.17.711.3413146.TD
ngày 24/8/2017 khế ước nhận nợ số LD1723761448 ngày 25/8/2017 kèm
theo với số tiền 300.000.000 đng, lãi suất 11%/năm, mục đích vay tiêu dùng,
5
ngày đến hạn 25/8/2024, để đảm bảo khoản vay trên ông T4, Đ đã k hợp
đng thế chấp số 100.17.711.3402878.BĐ ngày 03/01/2018 để thế chấp các thửa
đất như sau: QSD đất tại thửa 639, diện tích 2.531m
2
và thửa 1273, diện
tích 979m
2
, cùng tờ bản đ số 3 (bản đ299) đất tọa lạc tại H, huyện T, do
ông T4 đứng tên. Đến nay chị Cẩm T3anh S chưa trả hết nợ cho Ngân hàng.
Nay Ngân hàng yêu cầu chị Cẩm T3, anh S thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho
Ngân hàng TMCP Q các khoản nợ theo hợp đng cho vay s
92.17.711.3413146.TD ngày 24/8/2017 khế ước nhận nợ kèm theo, với số tiền
tạm tính đến hết ngày 10/6/2025 là 371.946.263 đng, trong đó: Nợ gốc
146.999.999 đng, nợ lãi tổng cộng 224.946.264 đng.
Buộc chị Cẩm T3, anh S phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q s
tiền nợ lãi phát sinh từ ngày 10/6/2025 tính theo lãi suất thỏa thuận quy định tại
92.17.711.3413146.TD k ngày 24/8/2017 khế ước nhận nợ kèm theo cho đến
khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Q.
Công nhận hợp đng thế chấp QSD đất số 100.17.711.3402878.BĐ ngày
23/01/2018. Kể tngày bản án hiệu lực pháp luật chị Cẩm T3, anh S không
thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vthanh toán các khoản nợ nêu
trên lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP Q quyền đnghị Cơ quan Thi hành
án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của các khoản vay
theo hợp đng thế chấp số 100.17.711.3402878.BĐ ngày 03/01/2018 để thu hi
toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Q.
Trong trường hợp số tiền phát mại, thu hi từ tài sản đảm bảo cho khoản
vay của chị Cẩm T3, anh S được nêu trên vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng
TMCP Q thì chị Cẩm T3, anh S phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân
hàng TMCP Q cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
- Quá trình giải quyết v án, ngưi quyn li, ngha v liên quan chị
Nguyễn Cẩm T3 có ý kiến như sau:
Chị con ruột của ông T4, bà Đ. Trước đây chị anh S k kết hợp
đng vay tiền tại Ngân hàng theo hợp đng vay số 92.17.711.3413146.TD ngày
24/8/2017 nhưng anh chị không nhận tiền, ông T4, Đ người nhận tiền
vay. L do vợ chng chị k tên trên hợp đng vay ông T4, Đ đã quá tuổi
vay tiền nên nhờ chị và anh S ktên thừa kế, chị không biết k vay tiền, sau này
thì mới biết. Nay Ngân hàng khởi kiện chị không đng . Ông T4, Đ nhận
tiền thì có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q. Ngoài ra, không yêu cầu
gì khác.
- Quá trình giải quyết v án, ngưi quyn li, ngha v liên quan
anh Phan Thanh S có đơn xin giải quyết vắng mặt, đến nay không có văn bản
ý kiến gởi đến Tòa án.
- Ngưi kế thừa quyn ngha v tố tng của Đoàn Thị T1 gồm:
Chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Văn L, anh Nguyễn Văn C, anh Nguyễn
6
Văn Thanh T2, chị Nguyễn Thị Cẩm T3 anh Nguyễn Văn C đại diện ủy
quyn ý kiến trình bày như sau: Thống nhất với kiến ông T, không ý
kiến gì thêm.
- Quá trình giải quyết v án, ngưi quyn li, ngha v liên quan
UBND huyện T có văn bản ý kiến:
Ngày 11/5/2004 UBND huyện T cấp giấy chứng nhận QSD đất có số vào
sổ 01390QSDĐ/305/H cho ông T4 thửa đất 1273, tờ bản đ số 3, đất tọa lạc tại
H được thực hiện đúng đối tượng, vị trí theo quy định của pháp luật tại thời
điểm cấp giấy và không tiến hành đo đạc thực tế (cấp theo h sơ địa chính 299).
Việc UBND huyện T cấp giấy chứng nhận QSD đất (lần đầu) số vào sổ
1390QSDĐ/305/H ngày 11/5/2004 cấp theo h địa chính 299) cấp giấy
chứng nhận QSD đất số vào sổ CH00273 ngày 31/12/2010 (cấp đổi do hết
trang tư) cho ông T4 thửa đất 639, tờ bản đ số 3, được thực hiện đúng trình tự,
thủ tục, đối tượng theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp giấy không
tiến hành đo đạc thực tế.
Tại bản án dân sự thẩm số: 37/2025/DS-ST ngày 24 tháng 6 năm 2025
của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp (Tòa án nhân dân
khu vực 11 – Đồng Tháp) (viết tắt bản án sơ thẩm) đã xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T, Đoàn
Thị T1 đối với ông Nguyễn Văn T4, bà Cao Thị Hng Đ.
2. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T4 đối với ông Nguyễn Văn T,
Đoàn Thị T1 về việc di dời cây trng, tài sản trả lại đất cho ông Nguyễn Văn
T4, bà Cao Thị Hng Đ.
3. Buộc ông Nguyễn Văn T cùng các con gm: Chị Nguyễn Thị Bé H, anh
Nguyễn Văn L, anh Nguyễn Văn C, anh Nguyễn Văn Thanh T2, chị Nguyễn Thị
Cẩm T3 di dời cây trng, chung heo, mái che tại một phần thửa đất 639, diện
tích 1.077m
2
thửa 1273, có diện tích 418m
2
, cùng tờ bản đ số 3 (bản đ 299)
đất tọa lạc tại xã H, huyện T, do ông Nguyễn Văn T4 đứng tên giấy chứng nhận
QSD đất để trả lại cho ông Nguyễn Văn T4. Vị trí đo từ mốc 1, 2, 3, 4, 5, 15, 9,
10, 11, 12, 13 trở về mốc 1.
(Có đồ đo đạc hiện trạng khu đất tranh chấp giữa các đương sự nêu
trên về việc đo vẽ đồ ngày 09/10/2024 Biên bản xem xét thẩm định cùng
ngày, Sơ đồ đo đạc bổ sung ngày 22/06/2025 kèm theo).
4. Đình chỉ yêu cầu của ông Nguyễn Văn T, Đoàn Thị T1 về việc hủy
giấy chứng nhận QSD đất tại một phần thửa đất 639, diện tích 1.077m
2
thửa 1273, diện tích 418m
2
, cùng tờ bản đ số 3 (bản đ 299) đất tọa lạc tại
xã H, huyện T, do ông Nguyễn Văn T4 đứng tên giấy chứng nhận QSD đất.
5. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q
đối với chị Nguyễn Thị Cẩm T3 (Nguyễn Cẩm T3), anh Phan Thanh S.
7
6. Buộc chị Nguyễn Thị Cẩm T3 (Nguyễn Cẩm T3), anh Phan Thanh S có
trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (MB) số tiền nợ
gốc và lãi còn nợ 371.946.263 đng, theo Hợp đng tín dụng hạn mức số
92.17.711.3413146.TD ngày 24/8/2017 và khế ước nhận nợ. Và tiếp tục chịu i
phát sinh theo hợp đng tín dụng đã k cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số
nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (MB).
7. Công nhận hợp đng thế chấp QSD đất số 100.17.711.3402878. ngày
23/01/2018 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q với ông Nguyễn Văn T4,
Cao Thị Hng Đ. Trường hợp sau khi bản án hiệu lực pháp luật chị Nguyễn
Thị Cẩm T3 (Nguyễn Cẩm T3), anh Phan Thanh S không thực hiện trả số tiền
cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q. quan Thi hành án dân sự xử l tài
sản đã thế chấp trong hợp đng nói trên để thi hành theo quy định pháp luật.
Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hi từ tài sản đảm bảo cho khoản
vay của chị Nguyễn Thị Cẩm T3 (Nguyễn Cẩm T3), anh Phan Thanh S được nêu
trên vẫn không đủ trả ncho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q, chị Nguyễn
Thị Cẩm T3 (Nguyễn Cẩm T3), anh Phan Thanh S phải tiếp tục thực hiện nghĩa
vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q cho đến khi tất toán toàn bộ
khoản vay.
8. Về án phí:
- Ông Nguyễn Văn T là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn nộp
tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên không đề cập xử l.
- Chị Nguyễn Thị Bé H, anh Nguyễn Văn L, anh Nguyễn Văn C, anh
Nguyễn Văn Thanh T2, chị Nguyễn Thị Cẩm T3 phải chịu án phí dân sự thẩm
số tiền là 300.000 đng (Ba trăm nghìn đng).
- Chị Nguyễn Thị Cẩm T3 (Nguyễn Cẩm T3), anh Phan Thanh S phải chịu
án phí dân sự thẩm số tiền là 18.597.000 đng (Mười tám triệu năm trăm chín
mươi bảy nghìn đng).
- Ông Nguyễn Văn T4, Cao Thị Hng Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
số tiền 300.000 đng (Ba trăm nghìn đng), nhưng được trừ vào toàn bộ số tiền
tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000464
ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông,
tỉnh Đng Tháp.
- H3 lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q toàn bộ số tiền tạm ứng án
phí đã nộp là 9.079.000 đng (Chín triệu không trăm bảy mươi chín nghìn đng)
theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000433 ngày 12 tháng 12 m
2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đng Tháp.
9. Về chi phí tố tụng:
8
- Ông Nguyễn Văn T phải chịu chi phí đo đạc đất số tiền 3.143.000 đng,
tiền định giá 2.000.000 đng. Tổng cộng 5.143.000 đng (Năm triệu một
trăm bốn mươi ba nghìn đng). Ông T đã nộp xong.
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên thời hạn, quyền kháng cáo quyền,
nghĩa vụ, thời hiệu thi hành án của các đương sự.
Sau khi xét xử thẩm. Ngày 07/7/2025 ông Nguyễn Văn T, chị Nguyễn
Thị Bé H, anh Nguyễn Văn L, anh Nguyễn Văn C, anh Nguyễn Văn Thanh T2,
chị Nguyễn Thị Cẩm T3 không thống nhất bản án sơ thẩm, nên đã kháng cáo yêu
cầu Tòa án phúc thẩm giải quyết: Sửa bản án thẩm 37/2025/DS-ST ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đng Tháp. Chấp
nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T và những người kế thừa quyền nghĩa vụ
tố tụng của Đoàn Thị T1, buộc ông Nguyễn Văn T4 trách nhiệm đến
quan thẩm quyền để làm thủ tục sang tên chuyển quyền sử dụng đất tại thửa
đất số 639, diện tích 1.077m
2
và diện tích 418m
2
, cùng tờ bản đ số 3, tọa lạc tại
H, huyện T (nay xã P), tỉnh Đng Tháp cho gia đình ông Nguyễn Văn
T.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Luật sư Lê Thị Trúc P trình bày: Giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, đề nghị
Hội đng xét xử sửa bản án thẩm theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn, không chấp nhận phản tố của bị đơn. Bởi, gia đình ông T,
T1 đã nhận chuyển nhượng từ ông Nguyễn Văn L2 đã ở, sdụng trên diện
tích đất đang tranh chấp từ năm 1995 cho đến nay đã hơn 30 năm. Khi Nhà nước
cho kê khai đăng k quyền sử dụng đất, ông Nguyễn Văn T4 đăng k luôn diện
tích của ông T, bà T1. Sau khi biết được thì ông T, bà T1 có đến gặp ông T4, bà
Đ hứa sẽ sang tên phần đất tranh chấp lại cho ông T, T1. Gia đình ông T đã
nhiều lần san lấp, cải tạo đất và trng cây trên đất từ năm 2000 cho đến nay vẫn
còn. Trường hợp, Tòa án không chấp nhận kháng cáo của gia đình ông T thì đề
nghị Hội đng xét xử xem xét hủy bản án sơ thẩm để trả h sơ về Tòa án cấp sơ
thẩm giải quyết buộc gia đình ông T4, T1 trả lại chi phí cải tạo đất cho nguyên
đơn.
- Anh Nguyễn Văn C trình bày: Thống nhất lời trình bày của Luật sư, bổ
sung thêm kiến. Hiện nay các cây trng trên đất vẫn còn như sau: Bạch đàng
09 cây trng từ năm 2000, hoành rộng đến 145cm, cao từ 18m-22m; Dừa 05 cây
trng năm 2010, hoành 180cm, thân cao 5m-6m; Mít 05 cây lớn trng năm 2011,
hoành 70cm-130cm; Me 01 cây trng năm 2012, hoành 70cm, cao 12m; Xoài 08
cây trng năm 2011, hoành 70cm-80cm; M vàng 08 cây trng năm 2017, hoành
30cm-45cm; Bưởi 02 cây trng năm 2019, hoành 38cm-40cm và 01 chung heo
trên đất xây dựng năm 2010 ngang 8m, dài 9,5m, nền tông 03 ngăn, gia
đình nuôi heo nhưng sau này dùng để chứa vật dụng trong nhà.
- Ông Nguyễn Văn T4, Cao Thị Hng Đ trình bày: Thừa nhận phía gia
đình ông T san lấp nhưng không biết bao nhiêu không đng bi thường
9
theo yêu cầu của nguyên đơn. Đề nghị Hội đng xét xkhông chấp nhận kháng
cáo của nguyên đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Phạm Thị Vỹ L1 trình bày: Không kiến, Ngân hàng không
kháng cáo.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đng Tháp phát biểu  kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự ở giai
đoạn phúc thẩm: Th tc kháng cáo của ông Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị Bé
H, anh Nguyễn Văn L, anh Nguyễn Văn C, anh Nguyễn Văn Thanh T2, chị
Nguyễn Thị Cẩm T3 thc hiện đúng và hp l theo quy định của Bộ luật Tố tụng
dân sự. Việc tuân theo pháp luật của Thm phán, Hi đng xét x Thư k
phiên tòa kể t khi th l v án đến thời điểm xét x phúc thẩm đã chấp hành
thc hiện đúng, đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Người tham
gia tố tụng đã thc hiện đúng, đầy đủ quyền nghĩa v tố tụng theo quy định
của pháp luật.
+ Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề ngh Hội đng xét x áp dụng khoản
3 Điều 308 Bộ lut T tng dân sự: Chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Văn
T, chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Văn L, anh Nguyễn Văn C, anh Nguyễn
Văn Thanh T2, chị Nguyễn Thị Cẩm T3, hủy bản án dân sự thẩm số
27/2025/DS-ST ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Tam
Nông, tỉnh Đng Tháp (Tòa án nhân dân khu vực 11 Đng Tháp) giao h
sơ cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm.
(Kèm theo Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm số:
192/PB-VKS-DS ngày 31/12/2025).
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong h sơ, được thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại diện
Viện kiểm sát, Hội đng xét xử nhận định:
[1] V t tng: Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đng Tháp (Tòa án
nhân dân khu vực 11 Đng Tháp) thụ l giải quyết thẩm vụ án “Tranh
chấp quyền sử dụng đất, di dời tài sản trên đất, hợp đồng tín dụng hợp đồng
thế chấp tài sản” là đúng quy định tại khoản 2, 3, 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều
35 và điểm a, c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự về quan hệ tranh chấp và
thẩm quyền của Tòa án. Vic ông Nguyễn Văn T nguyên đơn chị Nguyễn
Thị H, anh Nguyễn Văn L, anh Nguyễn Văn C, anh Nguyễn Văn Thanh T2,
chị Nguyễn Thị Cẩm T3 người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên
đơn bà Đoàn Thị T1 nộp đơn kháng cáo ngày 07/7/2025 là trong thi hn kháng
cáo theo quy đnh tại Điu 273 B lut T tng dân sự, nên được xem xét gii
quyết theo th tc phúc thm.
Ti phiên tòa phúc thẩm, chị Nguyễn Cẩm T3, anh Phan Thanh S Chủ
tịch Ủy ban nhân dân P, tỉnh Đng Tháp vắng mặt nhưng đơn đề nghị xét
10
xử vắng mặt nên Hội đng xét x tiến hành xét xử vắng mặt theo quy đnh ti
Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về cách tham gia tố tụng: Trong vụ án xác định nguyên đơn ông
Nguyễn Văn T và bà Đoàn Thị Tuyết . Theo Trích lục khai tử số 130/TLKT-BS
ngày 22/4/2025 thể hiện Đoàn Thị T1 chết ngày 18/4/2025. Tòa án cấp thẩm
ban hành Thông báo số 40/TB-TA ngày 29/4/2025 về việc đưa người tham gia tố
tụng với cách người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của Đoàn Thị
Tuyết . Tuy nhiên, Tòa án cấp sơ thẩm xác định người kế thừa quyền và nghĩa vụ
tố tụng của bà T1 gm chBé H, anh L, anh C, anh T2, chị T3 không có ông T là
chưa phù hợp tại Điều 74 Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong vụ án này cần xác định
ông Nguyễn Văn T tham gia tố tụng với 02 cách nguyên đơn người kế
thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà T1.
[2] V ni dung:
Xét kháng cáo của ông Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị Bé H, anh Nguyễn
Văn L, anh Nguyễn Văn C, anh Nguyễn Văn Thanh T2, chị Nguyễn Thị Cẩm T3
yêu cầu sửa bản án thẩm, chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T những
người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Đoàn Thị T1, buộc ông Nguyễn
Văn T4 trách nhiệm đến quan thẩm quyền để làm thủ tục sang tên
chuyển quyền sử dụng đất tại thửa đất số 639, diện tích 1.077m
2
diện tích
418m
2
, cùng tbản đ số 3, tọa lạc tại xã H, huyện T (nay xã là P), tỉnh Đng
Tháp cho gia đình ông Nguyễn Văn T. Trường hợp, không sửa bản án thì yêu
cầu hủy bản án sơ thẩm, giao về Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án.
Hội đng xét xử xét thấy:
Các đương sự thống nhất phần đất tranh chấp trong phạm vi các mốc 1-2-
3-4-5-15-9-10-11-12-13-1 theo đ đo đạc ngày 09/10/2024 đ đo đạc
bổ sung ngày 16/5/2025 của Chi nhánh Văn phòng đăng k đất đai huyện T.
Nguyên đơn cho rằng ngun gốc đất tranh chấp được Nhà nước cấp cho
ông Nguyễn Văn L2 vào năm 1981 chiều ngang 30m x dài từ lộ đến kênh C.
Sau đó, năm 1995 ông L2 chuyển nhượng cho nguyên đơn cung cấp giấy tay
mua bán không ngày tháng, giấy tay cấp đất của ông Trần Văn L3 (đã chết) đại
diện Ban Q2 xác nhận vào ngày 20/02/1981 cấp cho ông L2. Sau khi nhận chuyển
nhượng đã sử dụng từ năm 1995 đến nay. Trước đây, có 01 cái hầm (ao) gia đình
đã san lấp nhiều lần từ năm 2000 trở vsau tiến hành trng cây trên đất, xây
dựng chung heo nhưng không ai tranh chấp ngăn cản.
Bị đơn cho rằng ngun gốc đất do mẹ Nguyễn Thị A để lại và cung cấp Tờ
ủy quyền đề ngày 12/5/1996 thể hiện Nguyễn Thị A ủy quyền lại cho ông
Nguyễn Văn T4 44 công đất, có xác nhận của ông Trần Văn L3. Tại Biên bản lấy
lời khai ngày 12/6/2025 đối với ông Nguyễn Minh H4 và ông Nguyễn Minh C1
(cha ông H4, ông C1 anh ruột của ông T4, ông T) trình bày đất tranh chấp
của bà A để lại cho ông T4, sau khi cho ông T4, bà Đ quản l, sử dụng, do đi làm
ăn xa không thường xuyên nhà nên ông T, T1 qua trng cây sử dụng
11
nên phát sinh tranh chấp đến nay. Bị đơn cho rằng từ khi được cho khai
đăng k QSD đất bị đơn quản l, sử dụng, do hoàn cảnh khó khăn đi làm ăn xa,
không thường xuyên ở nnên biết nguyên đơn sử dụng, do anh em ruột với
nhau nên bị đơn không có kiến về việc nguyên đơn trng cây, xây chung
heo trên đất tranh chấp.
Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 28/11/2025, bị đơn thừa nhận nguyên đơn sử
dụng đất từ năm 1995 cho đến nay. Bị đơn cung cấp giấy xác nhận ngày
11/12/2025 ngày 29/12/2025 của ông Lê Văn T9, ông Nguyễn Văn H5, ông
Văn N1, ông Thái Ngọc M1, ông Đoàn Văn R, ông Trần Văn Đ1, ông Nguyễn
Văn S1 xác nhận những người sinh sống gần phần đất tranh chấp giữa ông T
ông T4, biết phần đất này ông T T1 đã sử dụng từ năm 1995 đến nay,
bằng việc trng dừa, chuối, bạch đàng, xoài, mãng cầu…đng thời, xây dựng
chung heo trên đất, có một cái hầm rất sâu có chiều dài giáp lộ đến hết đất, ông
T T1 nuôi một thời gian thì sau năm 2000 tiến hành san lấp hầm nhiều
lần, thuê sà lan bơm cát bùn san lấp, thuê sáng múc gàu đổ đất vào hầm qua nhiều
năm liền thì đã bằng phẳng để trng cây cho đến nay. Tại Biên bản lấy lời khai
ngày 28/11/2025, Trần Thị S2 khai: vợ của ông L2, là chị dâu của
ông T và ông T4. Năm 1981 Tập đoàn của ông Hai L4 cấp cho vợ chng bà một
nền ngang 31m, dài từ đường lộ kênh K chạy dài tới sông. Lúc cấp đất trũng
(sâu cỡ 2m so với mặt lộ hiện tại), sau này vợ chng bà lấy đất đắp lên 01 nền nhà
bề ngang khoảng 10m, còn lại btrũng sâu xuống (sâu cỡ 4m so với mặt lộ hiện
tại), vị trí ngay tranh chấp hiện tại. Đến năm 1995 thì vợ chng bán cho ông T
phần đất trên với giá 15.000.000 đng. Bà không biết ông T trng bạch đàng, xây
dựng chung heo năm nào, san lấp khi nào nhưng hiện trạng cái trũng đã được
san lấp muốn bằng mặt lộ, thấp hơn khoảng 20cm.
Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 09/10/2024 thể hiện: Hiện trạng
trên đất tranh chấp có 01 chung heo, ao, một phần nhà tạm, các cây trng gm
05 bụi chuối (40 cây), 07 cây mít, 66 cây dừa, 26 cây bạch đàn, 05 cây xoài, 02
cây me chua, 02 cây thanh long. Tại phiên tòa, anh Nguyễn Văn C trình bày bị
đơn cho rằng nguyên đơn trng cây và xây dựng chung heo cách nay 02-03 năm
không đúng. Bởi, các y trng do gia đình nguyên đơn trng cách nay lâu
năm như: Bạch đàng 09 cây lớn trng từ năm 2000, hoành rộng đến 145cm, cao
từ 18m-22m; Dừa 05 cây lớn trng năm 2010, hoành 180cm, thân cao 5m-6m;
Mít 05 cây lớn trng năm 2011, hoành 70cm-130cm; Me chua 01 cây lớn trng
năm 2012, hoành 70cm, cao 12m; Xoài 08 cây lớn trng năm 2011, hoành 70cm-
80cm; M vàng 08 cây trng năm 2017, hoành 30cm-45cm; Bưởi 02 cây trng
năm 2019, hoành 38cm-40cm 01 chung heo trên đất xây dựng năm 2010
ngang 8m, dài 9,5m, nền tông 03 ngăn, gia đình nuôi heo nhưng sau này
dùng để chứa vật dụng trong nhà. Gia đình nguyên đơn đã san lấp ao từ năm
2000 qua nhiều lần san lấp với tổng chi phí 169.100.000 đng, trường hợp Tòa
án không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì đề nghị Tòa án cấp
phúc thẩm buộc ông T4 T1 phải trả lại tiền chi phí 169.100.000 đng
12
hoặc theo giá trị thị trường hiện tại số m
3
đất, cát mà nguyên đơn san lấp.
Xét thấy, tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn cung cấp các tài liệu, chứng
cứ mới yêu cầu giải quyết chi phí san lấp, cải tạo và ông T4, bà Đ thừa
nhận có việc nguyên đơn có san lấp nhưng không biết bao nhiêu và không đng
bi thường 169.100.000 đng như yêu cầu của nguyên đơn. Đây các tình tiết
mới phát sinh tại phiên tòa phúc thẩm nên cần được làm rõ về quá trình sử dụng
đất của đương sự, việc trng cây, xây dựng công trình, vật kiến trúc trên đất
xem xét, giải quyết trong cùng vụ án để đảm bảo toàn diện quyền và lợi ích hợp
pháp của các đương sự, không thể tách ra giải quyết bằng vụ kiện khác.
[3] Từ sở phân tích trên, Hội đng xét xử xét thấy kháng cáo của ông
Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Văn L, anh Nguyễn Văn C,
anh Nguyễn Văn Thanh T2, chị Nguyễn Thị Cẩm T3 yêu cầu hủy bản án thẩm,
giao về Tòa án thẩm xét xử lại căn cứ chấp nhận. Từ đó, Hội đng xét
xử hủy bản án sơ thẩm giao h sơ vcho Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đng
Tháp xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm.
[4] Đối với quan điểm đề ngh của Kiểm sát viên tại phiên tòa như nêu
trên. Hội đng xét xử xét thấy là có sở và phù hp pháp luật nên được chấp
nhận.
[5] Về án phí: Do án sơ thẩm bị hủy nên người kháng cáo không phi chu
án phí dân s phúc thm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 308, Điều 310 Bộ luật Tố tụng dân sự;
1. Chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị H, anh
Nguyễn Văn L, anh Nguyễn Văn C, anh Nguyễn Văn Thanh T2, chị Nguyễn Thị
Cẩm T3.
2. Hủy bản án dân sự thẩm số: 27/2025/DS-ST ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đng Tháp (Tòa án nhân dân
khu vực 11 Đng Tháp).
3. Giao h sơ vụ án về cho Tòa án nhân dân khu vực 11 Đng Tháp giải
quyết lại theo quy định của pháp luật.
4. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị H,
anh Nguyễn Văn C, anh Nguyễn Văn Thanh T2, chị Nguyễn Thị Cẩm T3 không
phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn trả lại ông T, chị H, anh C, anh T2,
chị T3 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đng, theo biên lai thu tạm ứng
án phí, lệ phí Tòa án số 0000151 ngày 07/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự
khu vực 11 – Đng Tháp.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
13
Nơi nhận:
- VKSND Tỉnh;
- Phòng TT, KT & THA TAND Tỉnh;
- TAND khu vực 11 – Đng Tháp;
- Phòng THADS khu vực 11 – Đng Tháp;
- Đương sự;
- Lưu: VT, HSVA, TDS
(Quang)
.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký tên và đóng dấu)
Hứa Quang Thông
Tải về
Bản án số 940/2025/DS-PT Bản án số 940/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 940/2025/DS-PT Bản án số 940/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất