Bản án số 30/2026/DS-PT ngày 15/01/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 30/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 30/2026/DS-PT ngày 15/01/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 30/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu buộc ông C và bà H2 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số nợ tính đến ngày 21/8/2025 là 655.842.985 đồng (trong đó nợ gốc là 595.998.000 đồng, nợ lãi là 69.844.985 đồng) và lãi phát sinh kể từ ngày 22/8/2025. Trường hợp ông C và bà H2 không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng đề nghị phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 30/2026/DS-PT
Ngày 15 01 2026
V/v Tranh chp hợp đồng tín dng, hp
đồng thế chp
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Lập
Các Thẩm phán: Ông Lê Phan Công Trí
Ông Đặng Minh Trung
- Thư ký phiên tòa:Hứa Như Nguyện - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà
Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên toà:
Trần Thị Ngọc Quyền Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Mau xét x
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 475/2025/TLPT-DS ngày 10 tháng 11
năm 2025 về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp.
Do bản án dân sự thẩm số: 21/2025/DS-ST ngày 21 tháng 8 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 526/2025/QĐ-PT ngày 02
tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần () Phương Đông
Địa chỉ: Tòa nhà T, Số A, đường T, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T, chức vụ: Chủ tịch Hội
đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Thị Tường V, chức vụ: Nhân viên x
nợ (Có mặt).
- Bị đơn:
1. Ông Trần Thanh C, sinh năm 1992 (Vắng mặt);
2. Bà Kim Thị Mỷ H, sinh năm 2001 (Vắng mặt);
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp A, xã V, tỉnh Cà Mau.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Kim Sơn Q, sinh năm 1976 (Vắng mặt);
2
2. Thạch Thị T1, sinh năm 1977 (Vắng mặt);
3. Kim Thị Ngọc Y, sinh năm 1995 (Vắng mặt);
4. Ông Nguyễn Phú T2, sinh năm 1998 (Vắng mặt);
5. Cháu Kim Phú H1, sinh năm 2014 (Vắng mặt);
Người đại diện hợp pháp theo pháp luật của cháu Kim Phú H1: Ông Kim Sơn
Q và bà Thạch Thị T1 (là cha, mẹ ruột của cháu Kim Phú H1).
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp A, xã V, tỉnh Cà Mau
6. Sở Nông Nghiệp và Môi trường tỉnh C (Vắng mặt);
Địa chỉ: Số G, N, phường A, tỉnh Cà Mau.
7. Ông Thạch T3, sinh năm 1955 (Vắng mặt);
8. Thạch Thị C1, sinh năm 1957 (Vắng mặt);
9. Chị Thạch Thị T4, sinh năm 1983 (Vắng mặt);
10. Anh Thạch N, sinh năm 1986 (Vắng mặt);
11. Anh Thạch B, sinh năm 1988 (Vắng mặt);
12. Anh Thạch Y1, sinh năm 1991 (Vắng mặt);
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp A, xã V, tỉnh Cà Mau.
- Người kháng cáo: Ngân hàng Thương mại Cổ phần P, là nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án đại diện Ngân hàng
Thương mại Cổ phần P trình bày:
Ngày 14/6/2023, vợ chồng ông Trần Thanh C Kim Thị Mỷ H với Ngân hàng
TMCP P kết hợp đồng tín dụng số 0040/2023/HĐTD-OCB-CN; Ngân hàng
cho ông C H vay số tiền 600.000.000 đồng, mục đích vay để nuôi tôm, thời
hạn vay 24 tháng, 05 tháng đáo hạn 01 lần, lãi suất vay trong hạn là 7,9 %/năm, lãi
suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; lãi trả hàng tháng, gốc trả cuối kỳ.
Cùng ngày 14/6/2023 ông C H đã được giải ngân stiền 600.000.000 đồng.
Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho khoản vay, ông C H với Ngân hàng
kết hợp đồng thế chấp số 0040/2023/HĐ ngày 14/6/2023 đối với Quyền sử dụng
đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số DL 194061, số vào sổ GCN: CS04287 do Sở Tài nguyên
Môi trường tỉnh B cấp ngày 15/5/2023 cho Kim Thị Mỹ H2 đối với phần đất
diện tích 11.910m
2
thuộc thửa đất s82, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại p A, xã V, tỉnh
Cà Mau.
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông C H2 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ
theo thỏa thuận. Tính đến ngày 21/8/2025, ông C H2 còn nợ Ngân hàng số
tiền là: 655.842.985 đồng (trong đó nợ gốc 595.998.000 đồng, n lãi
69.844.985 đồng). Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu buộc ông C và bà H2 có trách
nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số nợ tính đến ngày 21/8/2025 là 655.842.985
3
đồng (trong đó nợ gốc là 595.998.000 đồng, nợ lãi 69.844.985 đồng) lãi phát
sinh kể từ ngày 22/8/2025. Trường hợp ông C và bà H2 không trả được nợ hoặc trả
nợ không đầy đủ thì Ngân hàng đề nghị phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
Đối với việc tài sản thế chấp bị cấp sai thửa không phải lỗi của Ngân hàng;
do đó, trường hợp Tòa án tuyên hợp đồng thế chấp hiệu thì Ngân hàng yêu cầu
Tòa án giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu. Buộc quan cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất là Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh C bồi thường thiệt
hại cho Ngân hàng hoặc khắc phục hậu quả bằng cách điều chỉnh lại giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất đã bị cấp sai thửa cập nhật lại nội dung thế chấp cho
Ngân hàng TMCP P.
- Đối với ông Trần Thanh C và bà Kim Thị Mỷ H:
Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng ông C và H không
ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP P và cũng
không có mặt tham gia tố tụng trong suốt quá trình quá trình giải quyết vụ án.
- Theo ông Kim Sơn Q và bà Thạch Thị T1 thống nhất trình bày:
Ông cha mẹ ruột của Kim Thị Mỷ H, cha mẹ vợ của ông Trần
Thanh C cùng nhà với H ông C. Ông biết việc ông C H
kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản với Ngân hàng TMCP P.
Nay Ngân hàng TMCP P khởi kiện yêu cầu ông C H trả nợ theo hợp
đồng tín dụng nêu trên và Khế ước nhận nợ số 0040.2/2024/KUNN-OCB-CN ngày
04/4/2024 và tiền lãi phát sinh từ ngày 08/10/2024 theo thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng cho đến ngày thanh toán dứt nợ thì ông bà đồng ý, thực tế gia đình ông
bà có vay tiền của Ngân hàng nhưng do gia đình khó khăn không thể tiền trả nợ
ngay cho Ngân hàng được. Đối với yêu cầu của Ngân hàng về việc phát mãi tài sản
thế chấp để thu hồi nợ thì ông bà không đồng ý, do giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất hiện bị cấp sai thửa, khi Ngân hàng cho vay thì Ngân hàng đã không thẩm định,
kiểm tra, cũng không làm việc với những người trên đất. Ông yêu cầu Tòa án
hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DL 194061 do Sở Tài nguyên i
trường tỉnh B cấp ngày 15/5/2023 cho Kim Thị Mỹ H2 đối với phần đất diện
tích 11.910m
2
thuộc thửa đất số 82, tờ bản đsố 6 tọa lạc tại Ấp A, V, tỉnh
Mau để gia đình ông bà được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng
quy định pháp luật.
- Theo bà Thạch Thị Công trình B1:
Phần đất diện tích 11.930m
2
thuộc thửa đất số 658, tờ bản đồ số 11 (bản đ
năm 1997), theo bản đồ năm 2022 thuộc thửa số 82, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại Ấp
A, V, tỉnh Mau nguồn gốc của cha mẹ để lại cho vợ chồng bà, hiện nay
do gia đình đang trực tiếp quản lý, sử dụng để nuôi cua. Việc phần đất của
gia đình bà và phần đất của gia đình bà H2 bị cấp nhầm thửa cụ thể như thế nào thì
không biết. Đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP P yêu cầu H2
trả nợ theo hợp đồng tín dụng, trường hợp không trả nợ hoặc trả nkhông đầy đủ
thì Ngân hàng yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp thì bà không có ý kiến hay yêu cầu
gì. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
4
- Đối với Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh C, anh Nguyễn Phú T2, chị
Kim Thị Ngọc Y, ông Thạch T3,chị Thạch Thị T4, anh Thạch Y1, anh Thạch N, anh
Thạch B:
Toà án đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không ý kiến
gì và cũng không có mặt tham gia tố tụng trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
Tại bản án dân sự thẩm số: 21/2025/DS-ST ngày 21 tháng 8 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau quyết định:
Đình chỉ toàn b yêu cầu độc lp ca ông Kim Sơn Q v vic yêu cu Tòa
án hy hợp đồng thế chp s 0040/2023/HĐ ngày 14/6/2023 giữa bên thế chp
Kim Th M H bên nhn thế chp Ngân hàng TMCP P thế chp Quyn s
dụng đất theo giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn
khác gn lin với đất s DL 194061, s vào s GCN: CS04287 do S Tài nguyên
và Môi trường tnh B cp ngày 15/5/2023 cho Kim Th M H2 đối vi phần đất
din tích 11.910m
2
thuc thửa đất s 82, t bản đồ s 6 ta lc ti p A, V, tnh
Cà Mau và hy giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn
khác gn lin với đất s DL 194061, s vào s GCN: CS04287 do S Tài nguyên
và Môi trường tnh B cp ngày 15/5/2023 cho Kim Th M H2 đối vi phần đất
din tích 11.910m
2
thuc thửa đất s 82, t bản đồ s 6 ta lc ti p A, V, tnh
Cà Mau.
Chp nhn yêu cu khi kin ca Ngân hàng Thương mi C phn P đối vi
ông Trn Thanh C Kim Th M H v vic yêu cu ông C, H tr n theo
hợp đồng tín dng s 0040/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 14/6/2023 tính đến ngày
21/8/2025 là: 655.842.985 đồng (trong đó nợ gốc 595.998.000 đồng, n lãi
69.844.985 đồng) và lãi phát sinh k t ngày 22/8/2025.
Buc ông Trn Thanh C và bà Kim Th M H có trách nhim thanh toán cho
Ngân hàng thương mại c phn P s tiền tính đến hết ngày 21/8/2025 là:
655.842.985 đồng (trong đó nợ gốc 595.998.000 đng, n lãi 69.844.985
đồng)
K t ngày 22/8/2025 ông Trn Thanh C Kim Th M H còn phi tiếp
tc chu khon tin lãi quá hn ca s tin n gốc chưa thanh toán, theo mc lãi
sut các bên tha thun trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khon n
gốc này. Trường hp, trong hợp đồng tín dng các bên tha thun v việc điều
chnh lãi sut cho vay theo tng thi k ca Ngân hàng cho vay thì lãi sut
khách hàng vay phi tiếp tc thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định
của a án cũng sẽ được điều chnh cho phù hp vi s điu chnh lãi sut ca
Ngân hàng cho vay.
Không chp nhn yêu cu khi kin ca Ngân hàng TMCP P v vic yêu cu
Tòa án tuyên phát mãi tài sn thế chp theo hợp đồng thế chp s 0040/2023/HĐ
ngày 14/6/2023.
Tuyên b hợp đồng thế chp s 0040/2023/HĐ ngày 14/6/2023 gia bên thế
chp là bà Kim Th M H và bên nhn thế chp là Ngân hàng TMCP P vô hiu.
5
Buc Ngân hàng TMCP P trách nhim tr cho bà Kim Th M H bn gc
giy chng nhn quyn s dụng đất và quyn s hu nhà tài sn khác gn lin
với đất s phát hành DL 194061, s vào s GCN: CS04287 do S Tài nguyên
Môi trường tnh B cp cho bà Kim Th M H ngày 15/5/2023 đối vi phần đất din
tích 11.910m
2
thuc thửa đt s 82, t bản đ s 6 ta lc ti p A, V, huyn H,
tnh Bc Liêu (nay là p A, xã V, tnh Cà Mau).
Hy b toàn b giy chng nhn quyn s dụng đt quyn s hu nhà
và tài sn khác gn lin với đất s phát hành DL 194061, s vào s GCN: CS04287
do S Tài nguyên và Môi trường tnh B cp cho bà Kim Th M H ngày 15/5/2023
đối vi phần đất din tích 11.910m
2
thuc thửa đất s 82, t bản đồ s 6 ta lc ti
p A, xã V, huyn H, tnh Bc Liêu (nay là p A, xã H, tnh Cà Mau).
Bà Kim Th M H quyn liên h cơ quan Nhà nước có thm quyền để lp
th tục kê khai, đăng ký cấp giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy định.
Ngoài ra, án thẩm còn tuyên vchi phí tố tụng, án phí quyền kháng
cáo của đương sự.
Ngày 28/8/2025, Ngân hàng TMCP P đơn kháng cáo, yêu cầu sửa bản án
sơ thẩm: Công nhn hợp đồng thế chp 0040/2023/BÐ ngày 14/06/2023 gia Ngân
hàng TMCP P vi Kim Th M H ông Trn Thanh C hiu lc pháp lut.
Trường hp Kim Th M H và ông Trn Thanh C không thc hin hoc thc
hiện không đúng đầy đủ nghĩa vụ tr n nêu trên thì Ngân hàng TMCP P đưc
quyn yêu cầu quan thi hành án thm quyn áp dng các biện pháp cưỡng
chế k c vic biên, phát mãi, x tài sn bảo đảm đã thế chp theo Hợp đồng
thế chp quyn s dung đất s 0040/2023/BÐ ngày 14/06/2023 đ thu hi toàn b
khon n cho Ngân hàng TMCP P theo quy định ca pháp lut.
Tuyên buc áp dụng điều 152 Luật đất đai năm 2024 để các bên có liên quan
cǎn cứ quy định thc hin khc phc ni dung sai sót trong vic cp sai s thửa đất
trên “Giấy chúng nhn Quyn s dụng đất, Quyn s hu nhà và tài sn gn lin
với đất s DL 194061, s vào s cp GCN: CS04287 do S Tài nguyên Môi
trưòng tỉnh Bc Liêu cp ngày 15/05/2023" cho đúng với hin trng s dụng đất.
Trong trường hp hợp đồng thế chp b hiu tNgân hàng TMCP P đề
ngh Tòa án xem xét gii quyết hu qu pháp ca hợp đồng hiu theo quy
định tại Điều 131 B lut dân s năm 2015 hướng dn ti mục II1.2 Công vǎn
s 01/2017/GÐ-TANDTC ngày 07/4/2017 ca Tòa án nhân dân Tối cao đ bo
đảm v án được gii quyết khách quan, toàn diện và đúng quy định pháp lut.
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện Ngân hàng TMCP P giữ nguyên kháng
cáo.
Phần tranh luận tại phiên toà:
Đại diện Ngân hàng TMCP P không có ý kiến tranh luận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên toà phát biểu:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong quá trình giải quyết ván, của Hội
đồng xét xử và những người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng tại phiên tòa
6
đúng quy định pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xcăn cứ khoản 2 Điều 308 của
Bộ luật tố tụng dân sự, không chấp nhận kháng cáo của Ngân hàng TMCP P, sửa
một phần bản án thẩm về phần tuyên huỷ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cấp cho bà Kim Thị Mỷ H đứng tên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét kháng cáo của Ngân hàng TMCP P, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Ngày 14/6/2023, Ngân hàng TMCP P với ông Trần Thanh C và Kim
Thị Mỷ H kết Hợp đồng n dụng s 0040/2023/HĐTD-OCB-CN, theo hợp
đồng thể hiện Ngân hàng TMCP P cho ông Trần Thanh C Kim Thị Mỷ H
vay số tiền 600.000.000 đồng, mục đích vay để nuôi tôm, thời hạn vay 24 tháng,
lãi suất vay trong hạn là 7,9 %/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn,
lãi trả hàng tháng, gốc trả cuối kỳ. Để đảm bảo cho khoản vay, cùng ngày
14/6/2023 giữa ông C H với Ngân hàng kết hợp đồng thế chấp số
0040/2023/HĐ, theo đó ông C và bà H thế chấp cho Ngân hàng Quyền sử dụng đất
theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn
liền với đất số DL 194061, cấp ngày 15/5/2023 cho bà Kim Thị Mỷ H đối với phần
đất diện tích 11.910m
2
thuộc thửa đất số 82, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại ấp A, V,
huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, do ông C H vi
phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu buộc ông C H
thanh toán vốn, lãi cho Ngân hàng yêu cầu xử tài sản thế chấp đthu hồi nợ
theo hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp đã ký kết.
[2] Đối với Hợp đồng tín dụng: Toà án cấp thẩm chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của Ngân hàng, buộc ông C H thanh toán cho Ngân hàng nợ gốc và lãi
tính đến hết ngày 21/8/2025 là: 655.842.985 đồng (trong đó nợ gốc là 595.998.000
đồng, nợ lãi 69.844.985 đồng) lãi phát sinh k t ngày 22/8/2025 cho đến khi
ông C, H thanh toán dt n cho Ngân hàng theo lãi suất các bên đã thỏa
thuận trong hợp đồng. Ngân hàng, ông C và bà H không có kháng cáo đối với phần
này.
[3] Đối với hợp đồng thế chấp: Toà án cấp thẩm không chấp nhận yêu
cầu của Ngân hàng đối với ông C và bà H về việc yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để
thu hồi nợ. Sau khi xét xử, Ngân hàng đơn kháng cáo yêu cầu chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của Ngân hàng; trường hp hợp đồng thế chp b hiu thì Ngân
hàng TMCP P đề ngh Tòa án xem xét và gii quyết hu qu pháp ca hợp đồng
vô hiệu theo quy định.
[3.1] Xét thấy: Theo hợp đồng thế chấp 0040/2023/HĐ ngày 14/6/2023, ông
C và bà H thế chấp cho Ngân hàng Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số DL 194061,
cấp ngày 15/5/2023 cho Kim Thị Mỷ H đứng tên đối với phần đất diện tích
11.910m
2
thuộc thửa đất số 82, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại p A, V, huyện H, tỉnh
Bạc Liêu. Tuy nhiên, theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 15/01/2025
của Toà án nhân dân huyện Hoà Bình và bản vẽ đo đạc của Trung tâm kỹ thuật Tài
nguyên Môi trường tỉnh B ngày 21/01/2025 thể hiện diện tích đất gia đình ông
7
C bà H đang quản sử dụng theo đo đạc thực tế 11.903,6m
2
thuộc thửa số
86, tờ bản đồ số 6.
[3.2] Tại Công văn số 263/CN.VPĐK ngày 02/4/2025 của Chi nhánh Văn
phòng Đ, tỉnh Bạc Liêu (nay Chi nhánh Văn phòng Đ, tỉnh Mau) xác định:
Phần đất diện tích 11.903,6m
2
thuộc thửa 86, tờ bản đồ số 6 (tức là phần đất gia
đình ông C H đang quản sử dụng) phần đất diện tích 11.910m
2
thuộc
thửa đất số 82, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại ấp A, xã V, tỉnh Mau (tức phần đất
theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn
liền với đất số DL 194061, cấp ngày 15/5/2023 cho Kim Thị Mỷ H đứng tên đã
thế chấp theo hợp đồng thế chấp) là không cùng một vị trí đất.
[3.3] Tại Công văn số 94/CNVPĐKĐĐKVHB ngày 12/8/2025 của Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực Hòa Bình, tỉnh Cà Mau xác định:
Thửa đất số 86, tờ bản đồ số 6 (Bản đồ địa chính năm 2022) tương ứng với
thửa đất số 658, tờ bản đồ số 11 (Bản đồ địa chính năm 1997), diện tích 11.930m
2
,
đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông Thạch T3, địa chỉ
thường trú: ấp A, xã V, tỉnh Cà Mau;
Thửa đất số 82, tờ bản đồ số 6 (Bản đồ địa chính năm 2022), địa chỉ thửa
đất: ấp A, V, tỉnh Mau, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hưũ nhà tài sản khác gắn liền với đất số DL 194061, cấp ngày
15/5/2023 cho bà Kim Thị Mỷ H.
[3.4] Ngoài ra qua xem xét thẩm định tại chỗ, quan chuyên môn của
UBND V xác định hiện nay thửa đất số 82, tờ bản đồ số 6 tọa lạc tại Ấp A,
V, tỉnh Mau trên thực tế do hộ ông Thạch T3 đang trực tiếp quản sử dụng.
Như vậy, căn cứ xác định, phần đất diện tích 11.910m
2
thuộc thửa đất số 82, tờ
bản đsố 6 tọa lạc tại ấp A, V, tỉnh Mau theo giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số DL 194061, cấp
ngày 15/5/2023 cho Kim Thị Mỷ H đứng tên đã thế chấp cho Ngân hàng theo
hợp đồng thế chấp số 0040/2023/HĐ ngày 14/6/2023 không phải thửa đất
bên thế chấp đang quản lý sử dụng trên thực địa, nên không ththực hiện được
việc xử đối với tài sản thế chấp để thu hồi nợ trong trường hợp H và ông C
không thanh toán nợ cho Ngân hàng. Do đó, hợp đồng thế chấp bịhiệu ngay từ
khi xác lập; Toà án cấp thẩm không chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng về việc
xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là có căn cứ.
[3.5] Về giải quyết hậu quả của hợp đồng hiệu, do hợp đồng thế chấp
hiệu nên Toà án cấp thẩm buộc Ngân hàng giao trả lại cho H bn gc giy
chng nhn quyn s dụng đt, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất
s 194061, cp ngày 15/5/2023 cho bà Kim Th M H đứng tên là có căn cứ.
[3.6] Đối vi yêu cu bồi thường thit hi ca Ngân hàng, do vưt quá phm
vi khi kiện ban đầu, chưa được cấp sơ thẩm xem xét nên cp phúc thm không
cơ sở để xem xét.
[3.7] Đối với đ ngh của đại din Vin kim sát v sa bản án sơ thẩm phn
tuyên hu giy chng nhn quyn s dụng đất cp cho bà Kim Th M H đng tên,
8
xét thy: Theo khoản 1 Điều 34 ca B lut T tng dân s quy định: “Khi giải
quyết v vic dân s, Toà án quyn hu quyết định cá bit trái pháp lut của
quan, t chức, người có thm quyn xâm phm quyn, li ích hp pháp của đương
s trong v vic dân s Toà án nhim v gii quyết”. Hơn nữa, các đương
s cũng không có kháng cáo đi vi phn nội dung này, nên không có cơ s để sa
bản án sơ thẩm theo đề ngh của đại din Vin kim sát.
[4] T nhận định trên, cấp phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo Ngân
hàng TMCP P, giữ nguyên bản án thẩm phù hợp. Tuy nhiên, cấp phúc thẩm
có điều chỉnh cách tuyên của phần quyết định bản án sơ thẩm.
[5] Án phí dân sự phúc thẩm Ngân hàng TMCP P phi chịu theo quy định.
[6] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị
hiệu lực pháp luật kể tngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị nên không đặt
ra xem xét.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về án phí, lệ phí Tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo của Ngân hàng Thương mại Cổ phần P.
Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 21/2025/DS-ST ngày 21 tháng 8 năm
2025 của Toà án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau.
Tuyên xử:
- Đình chỉ yêu cầu độc lp ca ông Kim Sơn Q v vic yêu cu hy hp
đồng thế chp s 0040/2023/HĐ ngày 14/6/2023 gia bà Kim Th M H vi Ngân
hàng Thương mại C phn P hy giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s
hu n tài sn khác gn lin với đt s DL 194061, cp ngày 15/5/2023 cho
Kim Th M H2 đứng tên đối vi phần đất din tích 11.910m
2
thuc thửa đất s
82, t bản đồ s 6 ta lc ti p A, xã V, tnh Cà Mau.
- Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca Ngân hàng Thương mại C
phn P.
Buc ông Trn Thanh C và bà Kim Th M H có trách nhim thanh toán cho
Ngân hàng Thương mại C phn P s tin n gốc và lãi tính đến hết ngày
21/8/2025 là: 655.842.985 đồng (trong đó nợ gốc 595.998.000 đồng, n lãi
69.844.985 đồng).
K t ngày 22/8/2025, ông Trn Thanh C và bà Kim Th M H còn phi tiếp
tc chu khon tin lãi quá hn ca s tin n gốc chưa thanh toán, theo mc lãi
sut các bên tha thun trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khon n
gốc này. Trường hp, trong hợp đồng tín dng các bên tha thun v việc điều
chnh lãi sut cho vay theo tng thi k ca Ngân hàng cho vay thì lãi sut
khách hàng vay phi tiếp tc thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định
9
của a án cũng sẽ được điều chnh cho phù hp vi s điu chnh lãi sut ca
Ngân hàng cho vay.
- Không chp nhn yêu cu khi kin ca Ngân hàng Thương mại C phn P
v vic yêu cu x tài sn thế chp theo hợp đồng thế chp s 0040/2023/HĐ
ngày 14/6/2023 để thu hi n.
Tuyên b hợp đồng thế chp s 0040/2023/HĐ ngày 14/6/2023 giữa bà Kim
Th M H vi Ngân hàng Thương mại C phn P là vô hiu.
Buc Ngân hàng Thương mại C phn P tr li cho Kim Th M H bn
gc giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn
lin với đất s DL 194061, cp ngày 15/5/2023 cho bà Kim Th M H đứng tên.
- Hy giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn
khác gn lin với đất s phát hành DL 194061, do S Tài nguyên Môi trường
tnh B cp cho Kim Th M H ngày 15/5/2023 đối vi phần đất din tích
11.910m
2
thuc thửa đt s 82, t bản đồ s 6 ta lc ti p A, V, huyn H, tnh
Bc Liêu (nay p A, xã H, tnh Cà Mau).
Bà Kim Th M H quyn liên h cơ quan Nhà nước có thm quyền để lp
th tục kê khai, đăng ký cấp giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy định.
- V chi pxem xét, thẩm định ti ch: Ngân hàng Thương mi C phn P
phi chịu 8.067.816 đồng, Ngân hàng đã nộp xong.
- Án pdân s thẩm: Ông Trn Thanh C và bà Kim Th M H phi chu
30.233.719 đng. Ngân hàng Thương mại C phn P chịu 300.000 đồng. Ngày
20/11/2024, Ngân hàng thương mại c phn P đã dự nộp 14.126.000 đồng theo
biên lai thu tin s 0005756 ca Chi cc thi hành án dân s huyn Hòa Bình, tnh
Bc Liêu (nay là Phòng thi hành án dân s khu vc 7 - Cà Mau), đối tr đưc nhn
lại 13.826.000 đồng.
- Án phí dân sự phúc thẩm: Ngân hàng Thương mi C phn P phi chu
300.000 đồng. Ngày 12/9/2025, Ngân hàng Thương mại C phn P đã dự np
300.000 đồng theo biên lai thu s 0013231 ca Thi hành án dân s tnh Mau,
được đối tr chuyn thu án phí.
Các quyết định khác của bản án thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân khu vực 7- Cà Mau;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
10
- Phòng THADS khu vực 7- Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT(TM:TANDTCM).
Nguyễn Thành Lập
Tải về
Bản án số 30/2026/DS-PT Bản án số 30/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 30/2026/DS-PT Bản án số 30/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất