Bản án số 04/2026/DS-ST ngày 22/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2026/DS-ST ngày 22/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 04/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà T kiện đòi tiền anh V
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VC 2-BC NINH CNG H XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TNH BC NINH Độc lp T do Hnh phúc
Bn án s: 04/2026/DS-ST
Ngày: 22-01-2026
V/v “Tranh chp
Hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VC 2-BC NINH,TNH BC NINH
- Vi thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
* Thm phán - Ch to phiên toà: Bà Nguyn Th Vân
* Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đức Hin
2. Bà Nguyn Th Li
- T ký phiên toà: Phm Th S- T Toà án nhân n khu vc 2-Bc
Ninh, tnh Bc Ninh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân khu vc 2-Bc Ninh tham gia phiên
tòa: Ông Đặng Đức Hùng- Kim sát viên.
Ngày 22 tháng 01 năm 2026 ti Tr s T án nhân dân khu vc 2-Bc Ninh,
tnh Bc Ninh t x thm công khai v án dân s th s 256/2025/TLST-DS
ngày 20 tháng 10 năm 2025 v việc Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét x s 04/2026/QĐXXST-DS ngày 06/01/2026 và Tng báo
thay đi thi gian tiếp tc phiên tòa s 07/2026/TB-TA ngày 13/01/2026 gia các
đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị T, sinh năm 1946 (có mt)
Nơi cư trú: T dân ph Hoàng Mai 2, phường Nếnh, tnh Bc Ninh.
* B đơn: Anh Trn Văn V, sinh m 1976 (có mặt)
Nơi cư trú: Tổ dân ph Hoàng Mai 1, phường Nếnh, tnh Bc Ninh
* Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan: Ch Tng Th V, sinh năm 1978
(có đơn xin xét xử vng mt)
Nơi cư trú: T dân ph Hoàng Mai 1, phường Nếnh, tnh Bc Ninh.
NI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khởi kin và bn t khai, biên bn ly li khai tiếp theo và ti
phn tòa nguyên đơn bà Đoàn Thị T trình bày:
và anh Trần Văn V không có mi quan h , và anh V hàng xóm
ca nhau. Ngày 14/8/2020 cho anh V vay s tiền 150.000.000 đng (mt
trăm lăm mươi triệu đng), bà và anh V có viết giy vay tin (giy mượn tin), toàn
b ch viết trong giy vay tin là ch viết ca anh V, giy vay tiền được viết ti
2
nhà anh V, lúc viết giấy mượn tin có mt bà, anh V và v anh V ch V, ngoài ra
không ai khác. Sau khi viết giấy mượn tiền xong bà đã đưa đ s tin
150.000.000 đng (mt trăm m mươi triệu đng) cho anh V, hai bên không viết
thêm giy t gì khác.
C th ni dung trong giy vay tin hai bên tha thuận ntoàn b trong
giy mượn tiền đã ghi, giấy mượn tin hai n tha thun lãi sut 1%/tháng,
thi hn hai n không ấn định thi hn tr tin gc khi nào bà cần t báo trưc
anh V mt tháng đ anh V tr bà s tin đã vay, hai bên ấn đnh hàng tháng phi tr
lãi, tin lãi bắt đu nh t tháng 09/2020, toàn b ch viết, ch V, Trần Văn
Vtrong mục người vay tin là ch ký, ch viết ca anh V, còn ch viết, ch
“Đoàn Thị T” trong mc người cho vay là ch ký ca bà.
Anh V vay tin mục đích để làm vn m ngh đậu gia đình, số tin vay này
liên quan đến v anh V ch Tng Th V, sinh năm 1978 ng đa ch vi anh
V, s tiền vaym ăn của gia đình anh V, đề ngh Tòa án đưa v anh V vào tham
gia t tng trong v án. S tin cho anh V vay s tin ca nhân không
liên quan gì đến chng bà ông Nguyễn Văn Thì, sinh năm 1943 t dân ph Hoàng
Mai 1, phường Nếnh, tnh Bc Ninh, và ông T đã ly hôn t lâu khoảng năm
1975.
T khi viết giy vay tiền đ ngày 14/8/2020 thì anh V đã trả cho c th
đưc tng s tin lãi là bao nhiêu thì bà kng nh, theo s bà cung cp thì bà trình
bày như sau:
Ngày 14/9/2020 anh V đã tr lãi 1.500.000 đng, ngày 14/10/2020 anh V đã
tr lãi 1.500.000 đồng, ngày 14/11/2020 anh V tr tin lãi 1.500.000 đồng, ny
14/12/2020 anh V tr tiền lãi 1.500.000 đng, ngày 14/01 và ngày 14/02/2021 tr
cho tiền lãi được 3.000.000 đng. Ngày 14/3 và ny 14/4/2021 tr tin lãi
3.000.000 đng, ngày 14/5/2021 tr tiền lãi 1.500.000 đng, ngày 14/6/2021 tr
tiền lãi 1.500.000 đng, ngày 22/8/2022 tr tiền lãi 1.500.000 đng, tháng
09/2022 đã tr tiền lãi 1.500.000 đồng, tháng 10/2022 đã tr tin lãi
1.500.000 đng, tháng 11/2022 đã tr tiền lãi 1.500.000 đồng, tháng 12/2022 đã
tr tiền lãi 1.500.000 đng, tháng 01/2024 (trong s ghi 30/1/2023 nhưng thc tế
tr lãi tháng 01/2024) v anh V ch V đã trả tiền lãi 2.000.000 đng, tháng
02/2023 đã tr tiền lãi 1.500.000 đồng, tháng 03/2023 đã tr tin lãi
1.500.000 đồng. Ngày 30/8/2023 dương lch tc ngày 15/7/2023 âm lch có ghi
cht lãi T 10.000.000 đồng (mười triệu đồng), sau đó anh V tr tin lãi
1.000.000 đng còn li n 9.000.000 đng tin lãi. Ngày 01/6/2024 tr tin lãi
1.500.000 đng. Toàn b các ln tr lãi đu có ch ca anh V, ch V ký c
nhn tr bên dưới phn tin tr.
T ngày 01/6/2024 cho đến nay anh V không tr đưc cho s tin lãi nào
na. S tin gc vay ca 150.000.000 đồng cho đến nay anh V chưa tr đưc
cho khon tin nào. T đó cho đến nay đòi anh V liên tc nhiu ln nhưng
3
anh V vn không tr cho được khon tin nào na ngoài khon tiền lãi đã tr
như bà trình bày trên.
Nay khi kin yêu cu Tòa án gii quyết: Buc anh Trần Văn V và ch
Tng Th V phi tr cho s tin gốc đã vay 150.000.000 đồng (một trăm m
mươi triệu đng) theo giy vay tin (giy mượn tiền) đ ngày 14/8/2020 và tin lãi
là 1%/tháng k t ny 14/8/2020 đến ngày xét x sơ thm.
Tại phiên a Đoàn Th T mt trình bày: vn gi nguyên yêu cu
khi kin, ngoài ra bà kng trình bày ý kiến gì khác.
* Ti bn t khai, biên bn ly li khai tiếp theo ti phn tòa b đơn anh
Trần Văn V trình bày:
Anh và Đoàn Thị T không mi quan h gì, anh và T hàng xóm
ca nhau. Ny 14/8/2020 theo giy mượn tin anh có vay ca T s tin
150.000.000 đng (mt trăm lăm mươi triệu đng), anh và T viết giy mượn
tin, toàn b ch viết trong giấy mượn tin ch viết ca anh, giấy mượn tin
đưc viết ti nanh, lúc viết giy n tin mt anh và T, ngoài ra không
ai khác. Sau khi viết giy vay tin xong T đưa anh đ s tin 150.000.000
đồng (một trămm mươi triệu đồng), hai bên không viết thêm giy t gì khác.
C th toàn b ni dung hai n tha thun như ni dung trong giy mượn
tiền đã ghi, giấy mượn tin hai bên tha thun lãi sut là 1%/tháng, thi hn hai
n không ấn định thi hn tr tin gc, ấn định hàng tháng phi tr lãi, tin lãi bt
đầu tính t tháng 09/2020, toàn b là ch viết, ch V, Trần Văn Vtrong mục
người vay tin ch ký, ch viết ca anh, n ch viết, ch Đoàn Thị T là
ch ký, ch viết ca bà T.
Anh vay tin mục đích đ làm ngh đu, s tin vay này không liên quan
đến v anh ch Tng Th V, sinh năm 1978 cùng đa ch vi anh, s tin vay
làm ăn riêng của anh, không liên quan gì đến v anh, ti thời điểm anh làm đu ch
V có ph giúp anh, đề ngh Tòa án không đưa v anh vào tham gia t tng trong v
án. S tin bà T cho anh vay là ca ai thì anh không biết.
T khi viết giy vay tiền đ ngày 14/8/2020 t anh đã trả cho T c th
đưc tng s tin lãi bao nhiêu tanh không nh, theo s T cung cp thì anh
trình bày như sau:
Ngày 14/9/2020 anh V đã tr lãi 1.500.000 đng, ngày 14/10/2020 anh V đã
tr lãi 1.500.000 đồng, ngày 14/11/2020 anh V tr tin lãi 1.500.000 đồng, ny
14/12/2020 anh V tr tiền lãi 1.500.000 đng, ngày 14/01 và ngày 14/02/2021 tr
cho T tiền lãi được 3.000.000 đng. Ngày 14/3 và ngày 14/4/2021 tr T tin
lãi 3.000.000 đng, ngày 14/5/2021 tr T tiền lãi 1.500.000 đng, ngày
14/6/2021 tr bà T tiền lãi 1.500.000 đng, ngày 22/8/2022 tr bà T tin lãi
1.500.000 đồng, tháng 09/2022 đã tr T tiền lãi 1.500.000 đng, tháng 10/2022
đã trả T tiền lãi 1.500.000 đồng, tháng 11/2022 đã tr T tin lãi 1.500.000
đồng, tháng 12/2022 đã tr T tiền lãi 1.500.000 đng, tháng 01/2023 (trong s
ghi 30/1/2023 nhưng thc tế tr lãi tháng 01/2024 do anh ghi nhm) đã trả T
4
tiền lãi 2.000.000 đồng, tháng 02/2023 đã tr T tin lãi 1.500.000 đng, tháng
3/2023 đã tr T tiền lãi 1.500.000 đồng. Ngày 30/8/2023 dương lch tc ngày
15/7/2023 âm lch ghi cht lãi T là 10.000.000 đng (mười triu đng), sau
đó anh trả T tiền lãi 1.000.000 đng còn li n 9.000.000 đồng tin lãi. Ngày
01/6/2024 tr T tin lãi 1.500.000 đng. Sau thời gian ngày 01/6/2024 cho đến
nay anh không tr đưc cho T s tin lãi nào na. S tin gc vay bà T
150.000.000 đng cho đến nay anh chưa trả đưc cho bà T khon tin gc nào.
Nay bà T khởi kiện yêu cầu đòi anh số tiền n gốc 150.000.000 đồng và
lãi suất 1%/tháng từ khi vay cho đến ngày xét xử. Anh không đồng ý vi yêu cầu
khởi kiện của T với do: hiện tại gia đình anh đang rất khó khăn, anh c
định số tiền gốc còn nợ T 150.000.000 đng, anh xin trả dần T số tiền gốc
2.500.000 đồng/tháng đến 3.000.000 đồng/tháng, n tin lãi T yêu cầu anh
phải trả thì anh xin trả bà T sau sau khi anh đã trả hết tiền gốc cho bà T.
Ti phiên tòa ông V có mt trình bày: Anh vn gi nguyên ý kiến đã trình
bày, ngoài ra anh không có ý kiến gì khác.
* Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan ch Tng Th V ti biên bn ly li
khai có trình bày:
Ch đã nhận được thông báo th ca v án, ch là v ca anh Trần Văn V,
vic anh V chng ch vay ca T 150.000.000 đng tch không biết vic này,
sau này T sang nhà đòi tin thì ch mi biết vì s vic, ch không vay nên ch
cũng không tham gia ý kiến khi T sang đòi tin. Nay quan đim ca ch vic
vay tin cá nhân anh V thì đ ngh anh V tr tin cho bà T ch ch không liên quan,
ngoài ra ch V không trình bày ni dung gì khác.
Ti phiên tòa ch Tng Th V có đơn xint xử vng mt.
* Kim sát viên đi din Vin kim t nhân dân khu vc 2-Bc Ninh phát
biu ý kiến v vic tuân theo pháp lut t tng trong quá trình gii quyết v án ca
Thm phán, ca Hội đồng xét x là đảm bảo theo quy định ca pháp lut. Quá trình
gii quyết v án và tại phiên tòa nguyên đơn T, b đơn ông V, người quyn
lợi nghĩa v liên quan bà V chấp hành đúng quy đnh ca pháp lut.
V ni dung: Áp dụng: Khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 143, Điều 147,
Điều 227 Bộ luật ttụng dân sự; Điều 463, Điều 466, 468 B luật dân sự năm
2015; Điều 27, Điều 37 Luật hôn nhân gia đình; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14;
Xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đoàn Thị T.
Buộc v chồng anh Nguyễn Văn V và chị Tống Thị V phải trả cho Đoàn
Thị T số tiền gốc là 150.000.000 đồng và lãi suất 1%/1 tháng kể từ ngày vay
14/8/2020 đến ngày xét xử 22/01/2026 nhưng được trừ đi số tiền lãi đã trả, n lại
số tiền phải trả là 68.496.000 đồng, Tổng số tiền cả gốc lãi phải trả là
218.496.000 đồng. Anh V chV tiếp tục phải trả tiền lãi đễn khi thanh toán xong
toàn bộ khoản vayy.
5
Án phí: anh Nguyễn Văn V và chị Tống Thị V phi chu 10.925.000 đng tin
án phí dân s sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h v án được thm tra ti phiên
tòa và căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa. Hội đồng xét x nhận định:
[1] V thm quyn: V án Tranh chp hợp đồng vay tài sn giữa bà Đoàn Thị
T và ông Trần Văn V thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân theo khon
3 Điều 26 ca B lut t tng dân s. B đơn ông V có nơi trú: T dân ph
Hoàng Mai 1, phường Nếnh, tnh Bc Ninh nên Tòa án nn dân khu vc 2-Bc
Ninh thvà gii quyết v án đúng thm quyn theo quy đnh tại điểm a khon
1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 ca B lut t tng dân s.
[2] V t tng:
- Đối vi ông Nguyn Văn Thì, sinh năm 1943, trú ti: T n ph Hng
Mai 1, phường Nếnh, tnh Bc Ninh chng Đoàn Th T ti biên bn làm vic
ông Tcó trình y: Ông xác định tớc đây có kết hôn với bà Đoàn Thị T, ông đã
ly n vi bà T đến nay được 50 năm. Vic bà T cho anh V vay tin thế nào thì ông
không nắm được và không liên quan đến khon vay y. Nguyên đơn T khai s
tin cho anh V vay s tin nhân không liên quan gì đến ông Thì vì ông Thì
đã ly n t khong năm 1975. Nên Tòa án c định không đưa ông Nguyn
Văn Thì vào tham gia t tng vi cách người quyn li nghĩa v liên quan
trong v án này.
- Người quyn li nghĩa v liên quan V vng mặt đã đơn xin xét xử
vng mt. Do vy, Hội đng xét x n cứ vào đim b khoản 2 Điều 227; Điều 228
ca B lut t tng dân st x vng mt bà V.
[3] V quan h pháp lut: Đoàn Thị T đơn khởi kin yêu cu anh Vũ,
ch V phi trách nhim tr s tin n gc theo giấy mượn tin và tr tin lãi
01%/tháng k t ngày 14/8/2020 đến ngày xét x thm được xác địnhquan h
“Tranh chp Hp đồng vay tài sản" theo Điều 463 ca B lut dân s.
[4] V thi hiệu: n cứ giấy mượn tiền đ ngày 14/8/2020 tanh V vay ca
T s tin gc 150.000.000 đồng. Sau đó đến hn tr n tin lãi ca khon vay
anh V đã thc hin tr lãi mt s ln sau đó anh V không thc hin nghĩa v tr n
cho bà T. Ngày 13/10/2025 bà T nộp đơn khởi kin yêu cu anh V, ch V tr s tin
gc đã vay và tiền lãi. V án không đương sự nào yêu cu áp dng thi hiu.
Căn cứ khoản 2 Điều 149 ca B lut dân s, khoản 2 Điu 184 ca B lut t tng
dân s, Tòa án không áp dng quy đnh v thi hiu.
[5] Đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn Đoàn Thị T, Hi đng xét x
thy:
- Về số tiền nợ gốc: Nguyên đơn Đoàn Thị T và bị đơn anh Trần Văn V
đều xác nhận: Ngày 14/8/2020, anh V vay của T số tiền 150.000.000 đồng
(một trăm năm mươi triệu đồng), hai n đã lập giấy vay tiền (giấy mượn tiền) tại
nhà anh V, toàn bộ nội dung giấy vay do anh V viết tay, chữ của anh V
6
phần người vay và chữ của T phần người cho vay, T đã giao đủ số tiền
150.000.000 đồng cho anh V ngay sau khi lập giấy vay, hai bên không lập thêm
giấy tờ nào khác. Lời khai của các n phù hợp nhau, phù hp vi giấy ợn tiền
bản gốc do T cung cấp. Do đó, Hi đồng t xử xác định giữa T anh V đã
c lập hp đồng vay tài sản lãi, hợp đng được xác lập hợp pháp theo quy định
tại Điều 463, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Nguyên đơn Nguyn Thị T giao nộp cho Tòa án bản gốc vay tiền ngày
14/8/2020, bà T cho anh V vay số tiền là 150.000.000 đồng có chữ ký xác nhận của
T và anh V. Anh V ng thừa nhn vay của T stiền trên và nhận vào
giấy vay tiền. Cả anh V và T đều xác định anh V chưa trả được cho T đồng
nào tiền nợ gốc. Vậy, căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của T buộc anh V
trả số tiền nợ gốc là 150.000.000 đồng.
- Về mức lãi suất: Theo nội dung hợp đồng mức lãi suất của khoản vay
1%/1 tháng (tương ứng 12%/1 năm), cả T và anh V đều thừa nhận mức lãi suất
này. Nhận thấy đây hợp đồng vay không thời hạn, các bên thỏa thuận mức lãi
suất 12%/1 năm phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự
nên căn cứ chấp nhận.
- Về stiền lãi phải trả: Bà T yêu cầu trả lãi suất trên số tiền vay gốc
150.000.000 đồng kể từ ngày vay 14/8/2020 đến ngày xét xử 22/01/2026 05 năm
05 tháng 08 ngày, cụ thể là:
05 năm x 150.000.000 đồng × 12% + 05 tháng x 150.000.000 đồng x 1% +
08 ngày x 150.000.000 đồng x 0,083% = 90.000.000 đồng + 7.500.000 đồng +
996.000 đng = 98.496.000 đồng.
Quá trình vay và trả lãi hai bên đều thừa nhận các lần trả lãi như giấy ghi trả
lãi T đã nộp bản gốc cho Tòa án. Anh V đã trả được cho T tổng số tiền lãi
theo giấy ghi trả lãi 30.000.000 đồng. Do vậy cần trừ đi số tiền lãi mà anh V đã
trả cho T 30.00.000 đồng. Anh V còn phải trả cho T số tiền lãi còn lại :
98.496.000 đồng- 30.000.000 đồng = 68.496.000 đồng.
- Về trách nhiệm liên đới trả nợ: Theo quy định tại Điều 27; Điều 37 Luật
Hôn nhân và gia đình, nợ phát sinh trong thời kỳ n nhân để phục v nhu cầu sinh
hoạt gia đình hoặc kinh doanh chung là nchung của vchồng và vchồng phải
chịu trách nhiệm liên đới. Khoản vay được xác định là để phục vụ nghề làm đậu gia
đình, tuy chị V không chữ trong mục người vay tiền tại các giấy mượn tiền
ngày 14/8/2020 nhưng chị V đã 01 lần trả lãi cho T đưc bà T, anh V xác
nhận, vì vy căn cứ đxác định V phải chịu trách nhiệm liên đới với anh V
đối với các khoản vay y. Nên căn cứ chấp nhận khởi kiện của T buộc anh
V và chị V cùng liên đới có nghĩa vụ trả nợ cho bà T.
Như vậy, cả gốc và lãi anh V, chị V phải liên đới trả cho T là:
218.496.000 đồng trong đó tiền gốc 150.000.000 đồng, tiền lãi 68.496.000
đồng.
7
[6] V lãi sut phát sinh do chm thc hiện nghĩa v tr tin: Ti phiên tòa
nguyên đơn bà T, b đơn anh V có mt không tha thuận đưc lãi sut chm thi
hành án, lãi sut chm tr thc hiện theo quy đnh ti khoản 2 Điều 468 ca B lut
dân s.
[7] V án phí: Do yêu cu khi kin ca bà T đưc chp nhn nên anh V, ch
V phải liên đới chu toàn b án phí dân s thm. C th tin án phí dân s
thm là: 218.496.000 đồng x 5% = 10.925.000 đồng.
[8] V quyền kháng cáo: Các đương squyn kháng cáo theo quy đnh ti
Điu 271 và khoản 1 Điều 273 B lut t tng dân s.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 3 Điu 144; Điều 147; đim b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271;
khon 1 Điu 273 ca B lut t tng dân s;
Điều 463, Điều 466, 468 B lutn s năm 2015;
Điu 27; Điu 37 ca Luật Hôn nhân và gia đình;
Khoản 2 Điu 26 ca Ngh quyết 326/2016/UBTVQH 14 ny 30/12/2016
ca y ban Tng v Quc hi;
X:
[1] V yêu cu khi kin:
Chp nhn yêu cu khi kin ca Đoàn Thị T. Buc anh Trần Văn V, ch
Tng Th V phi liên đi tr cho Đoàn Th T tng s tin 218.496.000 đồng
(hai trăm mười tám triệu bốn trăm chín mươi sáu nghìn đồng). Trong đó tiền gc là
150.000.000 đng (mt trăm lăm mươi triệu đng) và tin lãi là 68.496.000 đồng
(sáu mươi tám triệu bốn trăm chín mươi sáu nghìn đồng).
K t ngày tiếp theo ca ngày xét x thẩm cho đến khi thi nh án xong
n phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án
theo mc lãi suất quy đnh ti khoản 2 Điều 468 ca B lut dân s tương ng vi
thi gian chưa thi hành án.
[2] Án phí: Anh Trần Văn V, ch Tng Th V phải liên đới chu 10.925.000
đồng (mười triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đng) tin án phí dân s sơ thẩm.
[3] V quyn kháng cáo:
Đương sự mt quyn kháng cáo bn án trong hn 15 ngày k t ngày
tuyên án.
Đương sự vng mt có quyn kháng cáo bn án trong hn 15 ny k t ngày
nhận được (hoc niêm yết) bn án.
Trường hp bn án, quyết định được thi nh theo quy đnh tại Điều 2 Lut
thinh án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điu 9
8
Lut thi hành án n s; thi hiệu thi nh án được thc hin theo quy đnh ti
Điu 30 Lut thi hành án dân s.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT X THẨM
- TAND tnh Bc Ninh; THM PHÁN-CH TA PHIÊN TÒA
- VKSND tnh Bc Ninh;
- VKSND khu vc 2-Bc Ninh;
- THADS tnh Bc Ninh;
- Các đương s;
- Lưu hồ sơ.
Nguyn Th Vân
9
THÀNH VIÊN HI ĐNG XÉT X
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Vân
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT X THẨM
- TAND tnh Bc Ninh; THM PHÁN-CH TA PHIÊN TÒA
- VKSND tnh Bc Ninh;
10
- VKSND khu vc 2-Bc Ninh;
- THADS tnh Bc Ninh;
- Các đương s;
- Lưu hồ sơ.
Nguyn Th Vân
THÀNH VIÊN HI ĐNG XÉT X
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Vân
11
12
13
Tải về
Bản án số 04/2026/DS-ST Bản án số 04/2026/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 04/2026/DS-ST Bản án số 04/2026/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất