Bản án số 21/2025 ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 21/2025

Tên Bản án: Bản án số 21/2025 ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 21/2025
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Th xin không công nhận quan hệ vợ chồng với anh M
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 21/2025 Bản án số 21/2025

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 21/2025 Bản án số 21/2025

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 21/2025/HNGĐ – ST
Ngày: 23-9-2025
V/v: “Không công nhận quan hệ
vợ chồng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ
Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Lan Anh
Các hội thẩm nhân dân: Bà Hoàng Thị Huyền và ông Trần Ánh Hồng
Thư ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Anh Lợi - Thư ký Toà án nhân dân
khu vực 13 - Phú Thọ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ tham gia phiên tòa: Bà
Đinh Hồng Hạnh - Kiểm sát viên
Vào hồi 8 giờ 00 phút ngày 23 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Chi nhánh Toà án
nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 49/2025/
TLST - HNGĐ ngày 21/7/2025 về việc "Không công nhận quan hệ vchồng" theo
quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2025/QĐXXST- HNGĐ, ngày 08/9/2025 giữa
các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1969; Trú tại: Xóm R, xã L, tỉnh Phú
Thọ. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Anh Bùi Văn M, sinh năm 1960; Trú tại: B' BrêB, T, tỉnh Lâm Đồng.
Có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 16/7/2025; bản tự khai, biên bản hòa giải chị Nguyễn
Thị T trình bày: Chị T anh Bùi Văn M tự tìm hiểu chung sống như vợ chồng từ
khoảng tháng 2/1987 đến nay có cưới hỏi nhưng không đăng ký kết hôn. Sau khi sống
chung thời gian đầu vợ chồng sinh sống tại xóm Q, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình ( nay
2
là xóm Q, xã L, tỉnh Phú Th) được khoảng hai ba năm thì chuyển về sống tại: xóm R,
T, huyện L, tỉnh Hòa Bình ( nay xóm R, L, tỉnh Phú Thọ). Quá trình chung
sống vchồng hạnh phúc đến khoảng năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng,
nguyên nhân do bất đồng quan điểm lối sống. Vchồng anh chị sống ly thân từ năm
2012 đến nay không quan tâm đến nhau. Mâu thuẫn vợ chồng anh chđã rất trầm trọng,
không thể khắc phục được. Chị T không còn thương yêu anh M. Đề nghị Tòa án không
công nhận chT và anh Bùi Văn M là vợ chồng.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng hai con chung tên là: Bùi Xuân
S, sinh ngày 12/11/1987 Bùi Thị Huyền T1, sinh ngày 17/5/1990. Hai con anh chị
đều đã trưởng thành có gia đình riêng, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết
Về công nợ: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết.
Bị đơn anh Bùi Văn M trong văn bản trả lời thông báo thụ lý vụ án, bản tkhai,
biên bản hòa giải ý kiến trình bày như sau: Anh M xác nhận anh chị T chung
sống với nhau từ năm 1987, có đăng ký kết hôn hay không thì anh không nhớ rõ, hiện
tại anh không có tài liệu chứng cứ gì để xác định về việc đăng ký kết hôn của anh với
chị Nguyễn Thị T. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến khoảng năm 2012
thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân do bất đồng quan điểm lối sống.
Vợ chồng anh chị sống ly thân từ năm 2012 đến nay không quan tâm đến nhau. u
thuẫn vợ chồng anh chị đã rất trầm trọng, anh chị không còn thương yêu quý trọng
nhau. Anh không con thương yêu chị T. Nay chị T đề nghị giải quyết không ng nhận
quan hệ vợ chồng với anh, anh đồng ý.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng hai con chung tên là: Bùi Xuân
S, sinh ngày 12/11/1987 Bùi Thị Huyền T1, sinh ngày 17/5/1990. Hai con anh chị
đều đã trưởng thành có gia đình riêng, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết.
Biên bản xác minh ngày 04/9/2025 Hoàng Thị M1 - chuyên viên phụ trách
pháp L bản xác minh ngày 05/9/2025 ông Nguyễn Duy H - chuyên viên phụ
trách tư pháp L đều xác nhận chị Nguyễn Thị T, sinh ngày 03/01/1969; Nơi đăng
ký hộ khẩu thường trú: Xóm R, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình ( Nay là: xóm R, L,
tỉnh Phú Thọ) anh Bùi Văn M, sinh ngày 09/7/1960; Trú tại: B' BrêB, xã T, tỉnh
Lâm Đồng qua tra cứu trên hệ thống đăng quản hộ tịch L, L, tỉnh Phú
Thọ không đăng kết hôn; Ông Hoàng Văn C - trưởng xóm R, L, tỉnh Phú Thọ
xác nhận Nguyễn Thị T, sinh năm 1969 là công dân xóm R, chung sống cùng ông
Bùi Văn M, sinh năm 1960 ở xóm R, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình ( nay là xóm R, xã
L, tỉnh Phú Thọ), chung sống từ thời gian nào thì ông không nhớ rõ, ông cũng không
biết ông M, bà T có đăng ký kết hôn hay không. Quá trình chung sống ông M, bà T
với nhau hai người con chung là Bùi Xuân S, sinh ngày 12/11/1987 và Bùi Thị Huyền
T1, sinh ngày 17/5/1990. Khoảng từ năm 2015 đến nay thì ông không thấy ông M
3
chung sống cùng T, ông được biết giữa hai ông mâu thuẫn, còn cụ thể mâu
thuẫn như thế nào ông không được biết.
Đối với vụ án này theo quy định của pháp luật thì Tòa án không hòa giải về quan
hệ hôn nhân; Tòa án đã hòa giải về con chung: các con của T, ông M đã trưởng
thành, gia đình riêng, không đề nghị Tòa án giải quyết ; Tài sản chung, công nợ
chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Ý kiến của Đại diện của Viện kiểm sát tại phiên tòa:
- Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Quá trình tiến hành tố tụng từ khi thụ
vụ án cho đến khi xét xử và tại phiên tòa hôm nay; Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư
phiên tòa, đương sự thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70, 71, 72 của Bộ luật
tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
Áp dụng Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 144, khoản
4 Điều 147 B luật tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53
Luật hôn nhân gia đình; điểm b mục 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000
của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; khoản 4 Điều 3
Thông liên tịch số 01/2016/TTLTt-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016
của TANDTC, VKSNDTC, Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật
hôn nhân gia đình,điểm a khoản 5 Điều 27; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị T.
+ Tuyên bố chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn M không phải là vợ chồng.
+ Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền
án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra xem xét tại phiên tòa, kết quả hỏi
tại phiên tòa trên sở xem xét đầy đủ ý kiến của các đương sự tại phiên tHội
đồng xét xử nhận định:
[1].Về tố tụng: Yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn
Thị T với anh Bùi Văn M là quan hệ tranh chấp về Hôn nhân và gia đình. Nguyên đơn
chị Nguyễn Thị T, cư trú tại: Xóm R, xã L, tỉnh Phú Thọ, bị đơn anh Bùi Văn M trú
tại: B' BrêB, T, tỉnh Lâm Đồng. Tuy nhiên chị T, anh M đã có văn bản thỏa thuận
đề ngày 17/7/2025 lựa chọn Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ Tòa án giải quyết
không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh chị nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ theo quy định tại Điều 28, điểm a khoản 1
Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
4
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn M chung sống với
nhau ttháng 2/1987 tổ chức cưới hỏi, không làm thủ tục đăng kết hôn. Quá
trình chung vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn, cãi chửi nhau nguyên nhân là do bất đồng
trong quan điểm sống, lối sống. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2012 đến nay không
quan tâm đến nhau. Nay chị Nguyễn Thị T đề nghị Tòa án giải quyết không công nhận
quan hệ vợ chồng với anh M. Anh Bùi Văn M đồng ý, đề nghị Tòa án công nhận cho
chị T và anh không phải là vợ chồng.
Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 điều 9 Luật hôn nhân gia đình xét chị
Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn M không đăng ký kết hôn nên quan hệ của chị T và anh
M không được pháp luật công nhận quan hệ vợ chồng. Do vậy yêu cầu của chị
Nguyễn Thị T có căn cứ và được chấp nhận theo khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3]. Trong quá trình chung sống, chị T và anh M có hai con chung: Bùi Xuân S,
sinh ngày 12/11/1987 và Bùi Thị Huyền T1, sinh ngày 17/5/1990. Hai con anh chị đều
đã trưởng thành có gia đình riêng, không đề nghị Tòa án giải quyết.
[4]. Về tài sản chung: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
[5]. Về công nợ: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết nên Hội đồng xét xử
không xem xét..
[6]. Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc Hội, quy định
về án phí, lệ phí Tòa án chị Nguyễn Thị T phải nộp tiền án phí ly hôn thẩm theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên!
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53 Luật
hôn nhân và gia đình năm 2014
Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều
147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nghị quyết 326/2016/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội
quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị T
1.Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị
Nguyễn Thị T và anh Bùi Văn M.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
tiền án phí ly hôn thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba
5
trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000523 ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Thi hành
án dân sự tỉnh Phú Thọ.
Nguyên đơn, bị đơn quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày ktừ ngày nhận
được bản sao bản án hoặc bản án được niêm yết công khai hợp lệ theo quy định của
pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Phú Thọ;
- Sở tư pháp tỉnh PT;
- Thi hành án Ds tỉnh Phú Thọ;
- VKSND khu vực 13 - Phú Thọ;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
( Đã ký)
Chu Thị Lan Anh
6
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Hòa Bình;
- Sở tư pháp tỉnh HB;
- VKSND huyện LS;
- Chi cục Thi hành án DS H. LS;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 21/2025 Bản án số 21/2025

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 21/2025 Bản án số 21/2025

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất