Bản án số 21/2023/HNGĐ-ST ngày 15/05/2023 của TAND huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 21/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 21/2023/HNGĐ-ST ngày 15/05/2023 của TAND huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Sông Mã (TAND tỉnh Sơn La)
Số hiệu: 21/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ngay sau khi kết hôn được vài tháng đã ly thân nhiều năm, không có con chung, tài sản chung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ
TỈNH SƠN LA
Bản án số: 21/2023/HNGĐ-ST
Ngày 13 - 4 - 2023
V/v: Xin ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Hong Th Nhung.
Các hội thẩm nhân dân:
1. B Lường Th Khuyển.
2. Ông Trần Thnh Vân.
- Thư phiên tòa: Ông Trần Quốc Huy - Thư Tòa án nhân dân
huyện Sông Mã, Sơn La.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Sông tham gia phiên tòa:
Ông Trần Thanh Quân - Kim sát viên.
Ngày 13 tháng 4 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyn Sông Mã xét
xử thẩm công khai vụ án hôn nhân v gia đình thẩm th số
39/2023/TLST HNGĐ, ngy 03/01/2023 về việc: Xin ly hôn. Theo quyết đnh
đưa vụ án ra t xử số: 19/2023/XX - HN ngày 08/3/2023 Quyết đnh
hoãn phiên tòa số 20/2023/QĐST HN ngày 27/3/2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ch Trần Th D, sinh năm 1986. Đa chỉ: Thôn P, S,
huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc. Vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1988. Đa chỉ: Bản T2, xã K,
huyện S, tỉnh Sơn La. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngy 25/9/2022 v các ti liệu khác
nguyên đơn ch Trần Th D trình bày: Ch và anh Nguyễn Văn Q kết hôn với
nhau trên sở tự nguyện đăng kết hôn tại UBND K, huyện S, tỉnh
Sơn La vào ngày 06/7/2015. Cuộc sống chung chỉ hạnh phúc được một thời gian
ngắn thì nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân l thời gian yêu đương tìm hiểu
nhau không nhiều, nên không hiểu được tính tình, hon cảnh sống của nhau, nên
từ đó không có tiếng nói chung v thường xuyên xảy ra cãi vã, xô xát nhau, cuộc
sống chung không điều hòa được. Cũng ngay trong năm 2015 thì ch D đã về
nh bố mẹ đẻ tỉnh Vĩnh Phúc để sinh sống v từ đó đến nay hai vợ chồng đã
2
sống ly thân v có cuộc sống riêng của mình, không còn quan tâm đến cuộc
sống của nhau nữa. Ch thấy không còn tình cảm với anh Q nữa, hôn nhân
không thể tiếp tục duy trì được nên đơn khởi kiện xin được ly hôn với anh
Nguyễn Văn Q.
Về con chung: Trong thời gian chung sống anh ch chưa người con
chung o.
Vti sản chung, về nợ chung: Ch anh Q không nchung, ti sản
chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án ny.
Do bn ng việc nên ch D đã đơn xin đưc vắng mặt tại phiên tòa.
Quá trình giải quyết ván Tòa án đã tiến hnh triệu tập anh Nguyễn Văn
Q hợp lnhiều lần theo đúng quy đnh nhưng anh Q đều không mặt để giải
quyết việc ly hôn tại Tòa án, do vậy Tòa án không ghi nhận được ý kiến của anh
Q về yêu cầu giải quyết ly hôn của ch D đối với anh.
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hnh xác minh tại đa phương
nơi anh Q trú, kết quả: sau khi kết hôn tch D anh Q về chung sống với
nhau tại bản T2, K, huyện S, tỉnh Sơn La chỉ một thời gian ngắn thì ch D về
tỉnh Vĩnh Phúc sống, không sống chung với anh Q nữa, ch D anh Q cũng
không có con chung với nhau trong thời gian sống chung.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu quá trình kiểm sát việc thụ
lý giải quyết vụ án:
- Về tố tụng: Việc thụ xây dựng hồ sơ vụ án Tòa án huyện ng
tuân thủ đúng quy đnh của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hội đồng xét xử
tuân thủ theo đúng quy đnh của pháp luật. Việc chấp hnh pháp luật của người
tham gia tố tụng kể từ khi thụ đến trước thời điểm xét xử đều thực hiện đúng
quy đnh Bộ luật tố tụng Dân sự. Ch D đơn xin xét xử vắng mặt, anh Q đã
được triệu tập hợp lệ nhưng đều vắng mặt nên căn cứ vo các Điều 227, 228 Bộ
luật tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt đối với ch D, anh Q l đúng quy đnh pháp
luật.
- Về nội dung: Cần chấp nhận ton bộ yêu cầu khởi kiện xin ly n của
Ch Trần Th D, xử cho ch D được ly hôn anh Nguyễn Văn Q. Quá trình giải
quyết vụ án xác đnh được các đương sự không con chung, n chung, ti sản
chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết trong
v án này. Ch D phải chu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Căn cứ vo các ti liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v đã được xem xét thẩm
tra tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện
Sông Mã, Hội đồng xét xử nhận đnh như sau:
[1] Về thẩm quyền, tố tụng: Vụ án theo đơn khởi kiện xin ly hôn của ch
3
Trần Th D được Tòa án thụ v giải quyết l theo đúng quy đnh tại Điều 28,
35Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về sự vắng mặt của nguyên đơn, b đơn: Sau khi ch D đơn khởi kiện
xin ly hôn Tòa án đã thụ v tiến hnh tống đạt thông báo thụ vụ án, ch D
không thể có mặt tại phiên tòa được có lý do chính đáng và đã đơn xin xét
xử vắng mặt, đối với anh Nguyễn Văn Q đã được Tòa án tiến hnh triệu tập hợp
lệ theo đúng quy đnh nhưng anh Q đều không mặt nên Tòa án giải quyết
theo thủ tục chung v quyết đnh đưa vụ án ra xét xử l phù hợp với quy đnh tại
khoản 2 Điều 227 v khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Ch Trần Th D anh Nguyễn Văn Q chung
sống với nhau đăng kết hôn tại UBND K, huyện S, tỉnh Sơn La vào
ngày 06/7/2015 đúng quy đnh của pháp luật. Căn cứ vo khoản 1 Điều 9 của
Luật hôn nhân v gia đình 2014 xác đnh đây l quan hhôn nhân hợp pháp,
được pháp luật bảo vệ.
Qua các chứng cứ v ti liệu có trong hồ sơ v tại phiên tòa cho thấy mâu
thuẫn gia đình giữa chD anh Q đã kéo di, cuộc sống chung không hạnh
phúc bất đồng quan điểm sống, ngay sau khi kết hôn một thời gian ngắn thì
ch D anh Q đã sống ly thân vkhông còn quan tâm đến cuộc sống của nhau
nữa. Anh Nguyễn Văn Q không mặt tại Tòa án đgiải quyết việc ly hôn với
ch Trần Th D thể hiện ý chí thiếu trách nhiệm, không còn quan tâm đến cuộc
hôn nhân này và không có hnh động để hn gắn tình cảm vợ chồng. Xét mâu
thuẫn đã kéo di, tình cảm vợ chồng v cuộc sống chung không còn, mục đích
của hôn nhân không đạt được. Việc quyết đnh cho ch D ly hôn anh Q l có căn
cứ, phù hợp với Điều 56, 57 của Luật hôn nhân v gia đình 2014.
[3] Về con chung: Trong quá trình chung sống ch D anh Q không
người con chung no nên HĐXX không đề cập giải quyết.
[4] V ti sản chung, nợ chung: ChD khai nhận không nợ chung i
sản chung n không u cầu Tòa giải quyết, anh Q không cho ý kiến do vậy
Tòa án không giải quyết trong vụ án ny. Khi no các đương sựu cầu sẽ được
Tòa án giải quyết tại vụ án khác.
[5] Về án phí: Ch Trần Th D phải chu án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn
theo quy đnh chung.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ vo khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; khoản 1 Điều 28; điểm a
khoản 1 Điều 35; điểm a khon 1 Điều 39 Bộ luật ttụng Dân sự;
Căn cứ vo khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57 của Luật hôn
nhân gia đình 2014;
4
n cứ vo điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH
14, ngy 30/12/2016 của Ủy Ban Tờng vụ Quốc hội, quy đnh về mc thu, miễn,
giảm, thu, nộp quản lý v sử dụng án phí v lệ pa án.
1. Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly n của ch Trần Th D đối với anh
Nguyễn Văn Q: Xử cho Ch Trần Th D được ly hôn anh Nguyễn Văn Q.
2. Về án phí: Ch Trần Th D phải chu án phí dân sự thẩm xin ly hôn
l 300.000đ nhưng được khấu trừ vo số tiền tạm ứng án phí đã nộp l 300.000đ
theo biên lai thu số AA/2021/0003004 ngy 03/01/2023 của Chi cục thi hnh án
dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Ch Trần Th D đã nộp đủ tiền án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Ch Trần Th D, Anh Nguyễn Văn Q được quyền
kháng cáo trong hạn 15 ngy ktừ ngy nhận được tống đạt bản án hoặc bản án
được niêm yết theo quy đnh.
Nơi nhận:
- To án tỉnh;
- VKSND huyện Sông Mã;
- THADS huyện Sông Mã;
- Các đương sự;
- UBND K, huyện S, tỉnh Sơn La;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu VP.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Hong Th Nhung
Thnh viên Hi đng xt x
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
5
Lò Văn Thôn
Hong Th Nhung
Tải về
Bản án số 21/2023/HNGĐ-ST Bản án số 21/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất