Bản án số 20/2025/HNGĐ-ST ngày 28/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 20/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 20/2025/HNGĐ-ST ngày 28/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 20/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: C xin ly hôn chị H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN LẠC
TỈNH VĨNH PHÚC
Bản án số: 20/2025/HNGĐ - ST
Ngày 28- 4 - 2025
V/v: Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm :
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Tuấn Mạnh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Thanh Tâm
2. Ông Hoàng Văn Khảm
- Thư ký phiên toà: Cao Thị Hải Yến - T ký Tòa án nhân dân huyện
Yên Lạc.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Yên Lạc tham gia phiên tòa:
Trần Thị Yến - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 4 m 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huynn Lạc xét x
thẩm ng khai vụ án thụ số: 254/2024/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 12 m
2024 về việc ly n, tranh chấp về nuôi con khi ly n; Theo quyết định đưa vụ án
ra xét x s: 18/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 11 tháng 4 m 2025, giữa c đương
s:
1. Nguyên đơn: Anh Trn Văn C, sinh năm 1989.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn A Y, Y, huyn Y, tỉnh Vĩnh Phúc
(Có mt).
2. B đơn: Ch Phm Th H, sinh năm 1993.
Nơi đăng ký hộ khu thường trú: Thôn A Y, xã Y, huyn Y, tỉnh Vĩnh Phúc.
Nơi ở hin nay: TDP 2 T, th trn Y, huyn Y, tỉnh Vĩnh Phúc (Có mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 11 m 2024 qtrình giải quyết vụ
án, nguyên đơn anh Trn Văn C trìnhy:
Về hôn nhân: Anh kết hôn vi chị Phm Th H vào ngày 29/11/2019 có đăng
kết hôn tại UBND Y, huyn Y, tỉnh Vĩnh Phúc. Trước khi kết hôn v chng
được t do tìm hiểu, việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không b ép buộc. Sau khi
kết hôn, chị H về gia đình anh m u ngay và sng chung cùng với gia đình anh
tại thôn A Y, Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc. Quá trình chung sống tình cảm vợ
chồng ban đầu hòa thuận, hnh phúc nhưng về sau v chng xảy ra mâu thuẫn,
nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chng không hợp nhau, không tìm đưc tiếng i
chung, thường xuyên khc khu, không hoà hợp được. Ch H không chn chu làm
ăn, ch H đi làm từ sáng đến ti mi v, không chịu m nước lo cho gia đình. Vợ
chồng sống ly thân ttháng 2 năm 2024 cho đến nay. Trong khoảng thời gian y
vợ chồng khôngbiện pháp gì để hàn gắn tình cảm.
Nay anh xác định tình cảm vợ chồng kng còn, đề ngh Tòa án giải quyết
cho anh được ly hôn vi chị Phạm Thị H.
Về con chung: Vợ chồng anh 1 con chung cháu Trần Trà M, sinh ngày
24/6/2020. Hin nay cháu đang sống vi anh, Ly hôn anh đề ngh được tiếp tc nuôi
dưỡng chăm sóc cháu Trn Trà M, ch H không phi cấp dưỡng nuôi con quyn
thăm nom con chung.
V điều kin nuôi con: Hin nay anh đang m ng nhân tại Công ty TNHH
G thu nhập hàng tháng khoảng trên 8.000.000 đồng và hiện nay đang sng cùng vi
b m đẻ nhà ca rng rãi đ điu kin nuôi cháu M.
Về tài sản, công n, ng sức và đất canh tác: Anh không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
B đơn chị Phạm ThH quá trình giải quyết ván tại phiên tòa trình
bày:
Về quan hệ hôn nhân: Về thi gian, thủ tục kết hôn, quá trình chung sống, việc
xảy ra mâu thuẫn và thi gian v chng ly thân như anh C trình bày là đúng. Ngoài
ra, sau khi có con chung t mâu thun càng trm trng, anh C yêu cu ch phi làm
gần nhà để cơm nước lo mi việc gia đình nhưng chị không làm được vì chị còn phải
đi m tự chủ về kinh tế. Anh C yêu cầu chị phi m theo ý ca anh. Trước đây chị
mun v chồng đoàn t để nuôi dy con con còn nhỏ, tuy nhiên do anh C cương
quyết xin ly hôn nay chị xác đnh tình cảm vợ chồng không n nên chị đồng ý ly
hôn.
Về con chung: Vợ chồng chị 1 con chung cháu Trn Trà M, sinh ngày
24/6/2020. Hin nay cháu đang sng vi anh C. Ly hôn, chị nguyn vọng đưc
nuôi cháu M và không yêu cầu anh C phi đóng góp nuôi con chung cùng chị và có
quyền thăm nom con chung. Hiện nay chị không mang thai.
V điều kin nuôi con: Hiện nay chị đang m tự do công việc cthể may
quần áo gần nhà tại TDP B T, thị trấn Y thu nhập hàng tháng khoảng 10.000.000
đồng đủ điu kin nuôi cháu M.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Chị không yêu cầu Tòa án
gii quyết.
Kim sát viên phát biểu quan điểm ti phiên tòa:
Tại phiên tòa đại din Vin kiểm sát phát biu: Vic tuân theo pháp lut ca
Thm phán, Hội đồng xét xử, Tphiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án
tại phiên tòa đã thực hiện đúng quy đnh ca B lut t tng n sự, xác định đúng
mi quan h tranh chấp, xác định đúng cách đương s, lp h sơ vụ án, cho
các đương s trình bày đầy đ, lp biên bn giao nhnc văn bản t tng, tống đạt
thông báo th lý, ra quyết đnh xét x, giao h sơ cho Viện kim sát đảm bo thi
gian đúng quy đnh, vic tuân theo pháp lut ca những người tham gia t tụng cũng
được thc hin đầy đủ các quyền và nghĩa v ca mình theo quy định ca pháp lut.
Đại din Vin kim sát phát biu ý kiến v vic gii quyết v án: Áp dụng các
Điu 51, 56, 58, 81, 82 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca y ban thưng v Quc hi
quy định v án phí và l phí Tòa án.
Về tình cảm: Chấp nhận cho anh Trn Văn C được ly hôn chị Phạm Thị H.
Về con chung: Giao cho anh Trn Văn C được trc tiếp nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dc cháu Trần TM, sinh ngày 24/6/2020. Hin nay cháu M đang sng
vi anh C. Chị H không phi đóng góp nuôi con chung cùng anh C có quyn tm
nom con chung không ai được cn trở, gây khó khăn.
V tài sn chung: Các đương sự không yêu cu Tòa án xem xét, gii quyết.
Về án phí: Đề ngh Tòa án giải quyết theo quy đnh ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h sơ vụ án đã đưc thm tra ti phiên
tòa và sau khi nghe đương sự trình bày tại phiên tòa, Hi đồng xét x nhận định:
[1] Về tố tụng: Anh Trần n C khi kiện chị Phạm Thị H tranh chp v quan
h hôn nhân gia đình. Bị đơn nơi cư trú ti xã Y, huyện Y. Vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân n huyện n Lạc theo các quy định ti các Điều
28, 35 và Điu 39 ca B lut t tng dân s.
[2] Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Trn n C chị Phm Thị H
hôn nhân tiến b, hợp pháp có đăng ký kết hôn tại UBND xã Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh
Phúc. Quá trình chung sống v chồng đã thời gian chung sống hòa thun, hạnh
phúc và đã có với nhau 01 ngưi con chung.
Tuy nhiên, trong cuc sống hàng ngày đã phát sinh những bất hòa, mâu thuẫn;
mâu thuẫn ngày ng trm trọng đến tháng 02/2024 tvợ chồng ly thân. Nguyên
nhân do v chng không hiu nhau, bất đồng quan đim trong cuc sng hàng ngày.
Sau khi sng ly thân anh C, ch H cũng đã cho nhau cơ hội để hoà gii đoàn tụ nhưng
không thành. Điu đó chứng t mâu thun v chng gia anh C, chị H đã đến mc
trm trng, đời sng chung không th kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt
được. Tại phiên hòa gii tại phiên tòa các bên đều đồng thun ly hôn. Do vy,
việc các n đng thun ly hôn php vi thc tế mâu thun v chng các
quy định ca pháp lut; vì vy chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh C với chị H để
min to lp cuc sng mi như đề ngh ca Vin kimt là phù hp.
Về con chung: Vợ chồng anh C, chị H 01 con chung cháu Trần Trà M, sinh
ngày 24/6/2020, hin nay cháu đang sống cùng anh C ti thôn Y, xã Y, huyn Y. Ly
hôn, c hai n đều nguyện vọng đưc nuôi con không yêu cu n kia phi
cấp dưỡng.
Xét nguyện vng nuôi con chung ca hai bên thy rằng:
- A, chị H không có kết lun ca quan nhà nước thm quyn v vic b
hn chế, mất năng lực hành vin s; anh C, chị H đều khe mnh, có sc khe, có
kh ng lao động. Anh C và ch H hiện nay đều đang sống cùng b m.
Quá trình m việc tại Tòa án chị H trình y hiện nay làm nghề may thu nhp
khoảng 10.000.000 đồng/tháng, tuy nhiên chị H cung cấp bng sao kê tài khon ca
ch th hin t 08/3/2025 đến 09/4/2025 (thi gian 01 tháng) s tin chuyn v i
khon ca ch là 3.840.013 đồng, tại phiên tòa chị H trình y đây số tin ng
mà khách hàng trả cho chị đồng thi chị trình y ngi việc may mặc chị không
làm thêm công việc gì khác, ch cũng không cung cấp được thêm tài liệu, chứng cứ
tm về thu nhập của chị.
Xác minh ti chính quyền địa phương nơi chị H trú t hin nay chị H sống
cùng bố mẹ và 1 em gái, trên ngôi nhà cấp bốn 3 gian, trước đây gia đình chị H1
hộ cận nghèo được ng chính sách h tr của địa phương, đến cuối năm 2024 thì
gia đình đã thoát cận nghèo.
Quá trình m việc tại Tòa án anh C cung cp bản sao kê ơng hàng tháng thể hin
anh đang làm công nhân tại Công ty TNHH G thu nhập hàng tháng khoảng trên
8.000.000 đồng.
Tòa án tiến hành xác minh ti chính quyền địa phương nơi anh C trú thì
hin nay anh C sống cùng bố mcháu M, trên ngôi nhà 02 tầng, cháu M được
anh C cho đi học, cháu vn khe mnh và phát trin bình thường như những đứa tr
khác.
Ngoài ra, quá trình gii quyết vụ án ngày 25/02/2025 và ngày 20/3/2025, Tòa
án đã có phiên hòa gii giữa anh C và chị H, tại các buổi hòa giải anh C và chị H đã
tự thỏa thuận được vi nhau v toàn b ni dung v án theo biên bn hoà giải và
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành thhin: Anh C và chị H
thống nhất ly hôn; v con chung anh ch tha thuận để anh C đưc trực tiếp nuôi
cháu M vì chị H không muốn làm thay đổi môi trường sng ca cháu, cháu M sng
ti nhà anh C s tốt hơn; tuy nhiên đến ngày 25/3/2025 ch H đến Tòa án đề ngh
thay đổi quan điểm không đồng ý để anh C nuôi cháu M na và ch đề ngh cũng
nguyện vọng được nuôi cháu M.
Hội đồng xét x thy rng nguyn vng xin nuôi con ca các đương s
chính đáng. Tuy nhiên, cháu M hiện nay đưc gn 5 tuổi cháu đang n định
cùng anh C và anh C đang trực tiếp chăm c, nuôi dưỡng cháu; cháu phát triển bình
thường, kho mạnh, hàng ngày cháu được đi học như các đứa tr khác anh C có chỗ
thu nhập n định lương từ 8.000.000đồng đến 9.000.000 đồng/tháng. Đối
vi nguyện vọng nuôi con của chị H, tuy chị nguyện vọng xin nuôi con nhưng
không đảm bo v thu nhập và điều kin ăn cho con chung; quá trình làm việc tại
Tòa án chị H cũng thừa nhận cháu M sinh sng ti nhà anh C s tốt hơn. Mặt khác
để không m xáo trộn cuộc sống của cháu Trần Trà M cần tiếp tục giao cho anh C
trực tiếp nuôi ng chăm sóc cháu M như đề ngh ca Vin kim sát là phù hp.
Không chp nhn yêu cu xin nuôi con ca chị H. Do quá trình giải quyết vụ án
tại phiên tòa, anh C không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh
nên chị H không phi cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh C và có quyn thăm nom
con chung không ai được cn trở, gây khó khăn.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: c bên đương s không
yêu cu nên Hội đồng xét x không xem xét gii quyết.
[3] Về án phí: Anh Trần n C phải chịu án p ly hôn sơ thẩm theo quy định
ca pháp lut.
[4] Về quyền kháng cáo: Các đương squyn kháng cáo bn án theo quy
định ca pháp lut.
[5] Về ý kiến của Viện kim sát tại phiên tòa về việc giải quyết vụ án
căn cứ, cn xem xét khi quyết đnh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điu 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83
ca Luật hôn nhân và gia đình; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 quy đnh về
án phí và lệ phí Tòa án. Xử:
1. Về tình cảm: Chp nhn cho anh Trn Văn C được ly hôn vi chị Phạm Thị
H.
2. Về con chung: Giao cho anh Trn n C được trc tiếp nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dc cháu Trần Trà M, sinh ngày 24/6/2020. Hin cháu đang cùng vi anh
C. Chị Phạm Thị H không phải cấp dưỡng tin nuôi con chung cùng anh C.
quyền li của con chung, sau khi ly hôn, c bên quyền yêu cu thay
đổi người trc tiếp nuôi con, mc đóng góp nuôi con. Bên không trc tiếp nuôi con
quyền và nghĩa v thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy đnh, không
ai được cn tr.
3. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Hội đồng xét xử không
xem xét gii quyết.
4. Về án phí: Anh Trn Văn C phi chịu 300.000đồng án phí dân s thẩm
được tr vào s tin 300.000đồng tm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số: 0003520,
ngày 16 tháng 12 năm 2024 ca Chi cc thi hành án n s huyn n Lạc. Xác
nhận anh C đã nộp đ án phí sơ thẩm.
Đương s có mặt quyn làm đơn kháng cáo trong thi hn 15 ngày k t
ngày tuyên án./.
Nơi nhn:
- VKSND huyện Yên Lạc;
- Chi cục THADS huyện Yên Lạc;
- UBND xã n Phương;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, Văn phòng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Hoàng Tuấn Mnh
Tải về
Bản án số 20/2025/HNGĐ-ST Bản án số 20/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 20/2025/HNGĐ-ST Bản án số 20/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất