Bản án số 19/2024/KDTM-ST ngày 17/09/2024 của TAND huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp về mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 19/2024/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 19/2024/KDTM-ST ngày 17/09/2024 của TAND huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Long Thành (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 19/2024/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/09/2024
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: MBHH
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN LONG THÀNH Độc lp T do Hnh phúc
TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 19/2024/KDTM-ST
Ngày: 17 - 9 - 2024.
V/v “Tranh chấp hợp đồng
mua bán hàng hóa”.
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Hoa.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyn Th Ngc Đp.
Ông Lưu Đức Chung.
- Thư Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Đặng Xuân Lâm Thư ký Tòa
án nhân dân huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Long Thành, tỉnh Đồng Nai tham
gia phiên tòa: Bà Trần Thị Tình – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Thành mở
phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai v án dân s th lý s27/2024/TLST-KDTM ngày
09 tháng 7 năm 2024. về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” theo Quyết
định hoãn phiên tòa số 104/2024/QĐST-KDTM ngày 27 tháng 8 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH T.
Địa ch: Lô F, khu công nghip L - B, xã L, huyn L, tỉnh Đồng Nai.
Đại din theo pháp lut: Ông Vương Võ K, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại din theo u quyn: Bà Trnh Th M, sinh năm 1988.
Địa ch: Lô F, KCN L - B, xã L, huyn L, tỉnh Đồng Nai.
- B đơn: Ông Dương Văn P, sinh năm 1984.
Địa ch: 2, p X, xã T, huyn B, tnh Bến Tre.
(Bà Trịnh Thị M đề ngh xét x vng mặt; ông Dương Văn P vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong quá trình giải quyết vụ án, phía nguyên đơn Công ty TNHH T (gọi tắt
là Công ty T) trình bày:
Ngày 01/02/2021 Công ty T và ông Dương Văn P ký Hợp đng phân phi thc
ăn nuôi tôm s10 GG the, SB,TL,UG/BTR 2021. Theo đó, ông P s tr thành N
phân phi cp I của Công ty đ phân phi sn phm Thức ăn nuôi tôm mang thương
hiu Growmax do Công ty T sản xuất.
Trong quá trình hợp tác, hai bên cũng đã kết thêm các Phụ lục hợp đồng sau:
Ph lc hợp đồng s 01/2021 ngày 01/02/2021 v chiết khấu thương mại và chiết khu
thanh toán; Ph lc hợp đồng s 02/2022 ngày 01/10/2022 v chiết khấu thương mại.
Trong quá trình hợp tác, Công ty T đã luôn hoàn thành tốt các nghĩa vụ, trách
nhiệm mà hai bên đã thỏa thuận theo Hợp đồng và các Ph lc hợp đồng. Tuy nhiên,
ông P đã không tuân thủ đúng các quy đnh trong hợp đồng, c th là đã không thanh
toán cho Công ty T đúng thời hn. Chi tiết tng khon n theo các hóa đơn:
S hóa đơn 2107, ngày xuất hóa đơn 16/5/2022, thành tiền 25.920.000 đồng, s
tiền đã thanh toán 4.667.349 đồng, số tiền còn nợ 21.252.651 đồng.
S hóa đơn 3429, ngày xuất hóa đơn 10/6/2022, thành tiền 14.905.000 đng, s
tin còn nợ 14.905.000 đồng.
S hóa đơn 3997, ngày xuất hóa đơn 22/6/2022, thành tiền 9.015.000 đồng, s
tin còn nợ 9.015.000 đồng.
S hóa đơn 4556, ngày xuất hóa đơn 28/6/2022, thành tiền 17.910.000 đồng, s
tin còn nợ 17.910.000 đồng.
Số hóa đơn 5201, ngày xuất hóa đơn 08/7/2022, thành tiền 23.904.000 đồng, s
tin còn nợ 23.904.000 đồng.
Số hóa đơn 00000573, ngày xuất hóa đơn 23/7/2022, thành tin 29.850.000
đồng, s tin còn nợ 29.850.000 đồng.
S hóa đơn 00001451, ngày xuất hóa đơn 05/8/2022, 14.925.000 đồng, s tin
còn nợ 14.925.000 đồng.
S hóa đơn 00006137, ngày xuất hóa đơn 19/10/2022, thành tiền 30.950.000
đồng, s tin còn nợ 30.950.000 đồng.
S hóa đơn 00007173, ngày xuất hóa đơn 08/11/2022, thành tin 15.525.000
đồng, s tin còn nợ 15.525.000 đồng.
S hóa đơn 00007846, ngày xuất hóa đơn 19/11/2022, thành tiền 15.425.000
đồng, số tiền còn nợ 15.425.000 đồng.
S hóa đơn 00008561, ngày xuất hóa đơn 02/12/2022, thành tiền 12.352.000
đồng, số tiền còn nợ 12.352.000 đồng.
Tổng cộng: Thành tiền 210.681.000 đồng, s tin còn nợ 206.013.651 đồng.
Căn cứ khon 5.6 và 5.7 Điều V ca hợp đồng: “5.6. Trường hợp Bên B ngưng
ly hàng trước ngày Hợp đồng chm dt hiu lực được quy định ti Điều VII ca Hp
đồng thì Bên B phải thanh toán toàn bộ số tiền Bên B còn nợ cho Bên A trong vòng 15
(mười lăm) ngày kể t ngày Bên B nhn lô hàng cui cùng.
5.7. Nếu Bên B không thanh toán đúng thi hạn theo quy định ca Hợp đồng thì
Bên B phải thanh toán cho Bên A tiền lãi chậm thanh toán theo lãi suất nợ quá hạn do
Ngân hàng N quy định ti thời điểm phát sinh nghĩa vụ thanh toán.”
Ngày 02/12/2022 ông Dương Văn P đã nhận lô hàng cuối cùng của Công ty T.
Như vậy, đến ngày 17/5/2022 ông Dương Văn P phi thanh toán toàn b s tin n
nợ là 206.013.651 đồng (Hai trăm lẻu triu không trăm mười ba ngàn sáu trăm năm
mươi mốt đồng) cho công ty T nhưng ông P vẫn chưa thanh toán. Do vậy, Công ty T
tính lãi đối vi s tiền chưa thanh toán trên theo mức lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàng
N quy định ti thời điểm phát sinh nghĩa vụ thanh toán 9%/ năm (theo Quyết định
s 2868/QĐ-NHNN ngày 29/11/2010). Thi gian tính lãi từ 17/12/2022 đến 17/6/2024
là 18 tháng (tương đương 1,5 năm). Số tin lãi là 206.013.651 x 9%/ năm x 1,5 năm =
27.811.843 đồng (Hai mươi bảy triệu tám trăm mười một ngàn tám trăm bốn mươi ba
đồng).
Vic ông P không thc hiện nghĩa v thanh toán đúng thời hạn đã gây thiệt hại
nghiêm trọng trong hoạt động sn xut và kinh doanh ca Công ty T.
Vì vậy, Công ty T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
buc ông Dương Văn P phi thanh toán cho Công ty T toàn bộ số nợ 206.013.651 đồng
(Hai trăm lẻ sáu triu không trăm mười ba ngàn sáu trăm năm mươi mốt đồng) và tin
lãi tính từ 17/12/2022 đến ngày 17/6/2024 là 27.811.843 đồng (Hai mươi bảy triu tám
trăm mười mt ngàn tám trăm bốn mươi ba đồng).
- Trong quá trình giải quyết vụ án, b đơn ông Dương Văn P không đến Tòa án
tham gia tố tụng và cũng không gửi ý kiến trình bày cho Tòa án nên không có lời khai.
- Ý kiến phát biu của đại din Vin kim sát nhân dân huyn Long Thành:
Tại phiên tòa, đại din Vin kim sát nhân dân huyn Long Thành phát biu ý
kiến vviệc tuân theo pháp lut ca Thm phán, Hội đồng xét x đưc thc hiện đúng
theo quy đnh ca B lut t tng dân s t khi Tòa án thụ lý vụ án đến khi Hội đồng
xét xo phòng nghị án.
Người đại diện theo ủy quyền nguyên đơn đến Tòa án để cung cấp các chứng
cứ tài liệu, trong các phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ hòa giải là thực hiện đúng
các quyền và nghĩa vđược quy định tại Điều 70, 71, 85, 86 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn: Trong quá trình giải quyết vụ án không đến Tòa án để cung cấp các
chứng cứ tài liệu, trong các phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ hòa giải không
thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 70, 72, Bộ luật tố tụng
dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Trong quá trình hợp tác, ông P đã không tuân thủ đúng
các quy định trong hợp đồng, không thanh toán cho công ty đúng thời hạn.
Căn cứ khoản 5.6 điều V của hợp đồng quy định: “Trường hợp Bên B ngưng lấy
hàng trước ngày Hợp đồng chấm dứt hiệu lực được quy định tại Điều VII của Hợp
đồng thì Bên B phải thanh toán toàn bộ số tiền Bên B còn nợ cho Bên A trong vòng 15
(mười lăm) ngày kể từ ngày Bên B nhận lô hàng cuối cùng.
Xét thấy ngày 02/12/2022 ông P đã nhận lô hàng cuối cùng của Công ty T. Như
vậy, đến ngày 17/12/2022 ông P phải thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ là 206.013.651
đồng, số tiền này đã được phía nguyên đơn là Công ty T ông P đối chiếu công nợ
(kèm theo hoá đơn), cả 02 bên đều tên xác nhận công nợ trong bản đối chiếu
công nợ có ghi thời hạn đến 20/01/2023 ông P phải hoàn lại văn bản xác nhận công nợ
cho Công ty nếu không hoàn lại văn bản thì số nợ do Công ty gửi là đúng và ông P có
trách nhiệm thanh toán vô điều kiện cho Công ty theo quy định tại Điều V, khoản 5.3.
Chứng tỏ ông P đã biết số nợ trên và cũng không có ý kiến phản hồi gì.
Về yêu cầu lãi suất, căn cứ khoản 5.7 Điều V của hợp đồng: Nếu Bên B không
thanh toán đúng thời hạn theo quy định của Hợp đồng thì Bên B phải thanh toán cho
Bên A tiền lãi chậm thanh toán theo lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàng N quy định tại
thời điểm phát sinh nghĩa vụ thanh toán. Phía nguyên đơn yêu cầu lãi suất 9%/năm là
phù hợp với quy định của pháp luật. Số tiền ông P n nợ206.013.651 đồng, số tiền
này theo quy định tại hợp đồng phải thanh toán trong vòng 15 ngày từ ngày
02/12/2022 đến ngày 17/12/2022, vậy ông P đã vi phạm các điều khoản trong hợp
đồng, do ông P không thanh toán đúng thời hạn nên lãi suất được tính như sau: tính từ
ngày 17/12/2022 đến ngày 17/6/2024 18 tháng: (206.013.651 đồng x 9% : 12 x 18
tháng) = 27.811.843 đồng.
Từ các nhận định trên căn cứ theo Điều 34, 54, 55, 306 Luật thương mại 2005,
đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Buộc ông P thanh toán
cho Công ty T số tiền còn nợ trong hợp đồng 206.013.651 đồng tiền lãi
27.811.843 đồng. Tổng là 233.825.494 đồng.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h vụ án được thm tra ti phiên tòa,
căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, Hội đng xét x nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Người đi din theo y quyn của nguyên đơn bà Trịnh
Thị M đơn đ ngh xét x vng mt. B đơn ông Dương Văn P đã đưc tng đt hp
l đến ln th hai nhưng vắng mặt nên căn cứ Điu 328 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến
hành xét xử vắng mặt ông P.
[2] V tư cách tham gia tố tụng: Xác định Công ty TNHH T nguyên đơn. Ông
Dương Văn Pb đơn.
[3] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: ng ty T khởi kiện
yêu cầu ông Dương Văn P thanh toán nợ ca hợp đồng mua bán hàng hóa, đây là tranh
chp v kinh doanh, thương mại gia nhân với tổ chức đăng kinh doanh vi
nhau và đều có mục đích lợi nhun nên xác định quan h pháp luật là “Tranh chp hp
đồng mua bán hàng hóa”. Huyn L, tỉnh Đồng Nai nơi thực hin hợp đồng nên tranh
chp thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân huyện Long Thành theo quy
định ti khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 ca B lut
T tng dân s.
[4] Về nội dung:
[4.1] Xét việc Công ty T yêu cầu ông P thanh toán nợ, nhận thấy: Căn cứ
Hợp đồng phân phi thức ăn nuôi tôm số 10 GG the, SB,TL,UG/BTR 2021 ngày
01/02/2021, Ph lc hợp đồng s 01/2021 ngày 01/02/2021 v chiết khấu thương mại
và chiết khu thanh toán, Ph lc hợp đồng s 02/2022 ngày 01/10/2022 v chiết khu
thương mại gia Công ty T và ông Dương Văn P, bên n Công ty T, bên mua
ông P. Quá trình thực hiện hợp đng, ngày 01/12/2022 hai bên đã đối chiếu công n
thể hiện ông P còn nợ Công ty T số tiền hàng 206.013.651 đồng (Hai trăm l sáu
triệu không trăm mười ba ngàn sáu trăm năm mươi mốt đồng). n cứ khoản 5.6 Điều
V ca hợp đồng số 10 nêu trên quy đnh: “Trường hợp Bên B ngưng lấy hàng trước
ngày Hợp đồng chm dt hiu lực được quy định tại Điều VII ca Hợp đồng thì Bên
B phải thanh toán toàn bộ số tiền Bên B còn nợ cho Bên A trong vòng 15 (mười lăm)
ngày k t ngày Bên B nhn hàng cui cùng”. Ngày 02/12/2022 ông P đã nhận
hàng cuối cùng của Công ty T. Như vậy, đến ngày 17/12/2022 ông P phải thanh toán
toàn bộ số tiền nợ nêu trên cho Công ty T nhưng ông P vẫn chưa thanh toán làm nh
ởng đến quyn và li ích hp pháp ca Công ty T nên yêu cầu khởi kiện của Công
ty T có căn cứ đưc chp nhn.
[4.2] Xét yêu cầu tính lãi chậm trả của nguyên đơn, nhận thy: Theo khoản 5.7
Điu V ca hợp đồng s 10 nêu trên quy định: Nếu Bên B không thanh toán đúng thời
hạn theo quy định ca Hợp đồng thì Bên B phải thanh toán cho Bên A tiền lãi chậm
thanh toán theo lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàng N quy định ti thời điểm phát sinh
nghĩa vụ thanh toán”. Về mức lãi suất 9%/năm là phù hợp nên được chp nhn, buc
ông P phi tr tin lãi cho Công ty T 27.811.843 đồng (Hai mươi by triệu tám trăm
i mt ngàn tám trăm bốn mươi ba đồng).
[5] Ván phí dân s thẩm: Căn cứ Điu 147 ca B lut t tng dân sự; Điều
26 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường
v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án. Công ty T không phải chịu, tr li tin tm ng án phí mà Công ty T đã
nộp. Ông P phải chịu toàn bộ án phí là 11.691.275 đng.
[6] V quyền kháng cáo: Các đương s mặt được quyn kháng cáo bn án
trong hn 15 ngày k t ngày tuyên án. Các đương sự vng mặt được quyn kháng cáo
bn án trong thi hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc bản án được niêm yết
theo quy định tại Điều 273 ca B lut t tng dân s.
[7] Đối với đ ngh ca đại din Vin kim sát nhân dân huyn Long Thành, xét
thy phù hp với quy định ca pháp luật nên được chp nhn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, Điều
147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điu 273 của
Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 8 Điều 3, Điều 24, Điều 50, Điều 55 của Luật Thương mại; điểm
a khoản 1 Điều 13 ca Ngh quyết s s: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm
2019 ca Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân tối cao; Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quc hội quy định
v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý sử dụng án plệ phí Tòa án, tuyên
xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH T đối với ông Dương Văn
P.
Buộc ông Dương Văn P có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH T số nợ
233.825.494 đồng (Hai trăm ba mươi ba triệu tám trăm hai mươi lăm ngàn bốn trăm
chín mươi bốn đồng). Trong đó, tiền n gốc là 206.013.651 đồng (Hai trăm lẻ sáu triu
không trăm mười ba ngàn sáu trăm năm mươi mốt đồng), nợ lãi chậm trả 27.811.843
đồng (Hai mươi bảy triệu tám trăm mười một ngàn tám trăm bốn mươi ba đồng).
Kể từ ngày 18/9/2024 cho đến khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền n phải thi hành án theo mức i suất các bên thỏa
thuận trong Hợp đồng phân phi thức ăn nuôi tôm số 10 GG the, SB,TL,UG/BTR 2021
ngày 01/02/2021 là 9%/năm.
2. Về án phí n s thm: Ông Dương Văn P phải chịu 11.691.275 đồng
(Mười mt triệu sáu trăm chín mươi mốt ngàn hai trăm bảy mươi lăm đng). Trả lại
cho Công ty TNHH T số tiền tạm ng án pđã nộp 5.845.000 đồng theo biên lai số
0016036 ngày 04/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Thành.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự mt đưc quyn kháng cáo bn án
trong hn 15 ngày k t ngày tuyên án. Các đương sự vng mặt đưc quyn kháng cáo
bn án trong thi hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc bản án được niêm
yết.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut thi
hành án dân s thì người được thi nh án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc
b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lut thi hành án dân s,
thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 Lut thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND H.Long Thành;
- Chi cục THADS H.Long Thành;
- Đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Thanh Hoa
Tải về
Bản án số 19/2024/KDTM-ST Bản án số 19/2024/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 19/2024/KDTM-ST Bản án số 19/2024/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất