Bản án số 04/2026/HNGĐ-PT ngày 10/04/2026 của TAND tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 04/2026/HNGĐ-PT ngày 10/04/2026 của TAND tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 04/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn ông Đoàn Văn H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NH DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 04/2026/HN-PT
Ngày 10 - 4 -2026
V/v Tranh chấp chia tài sản của vợ
chồng trong thời kỳ hôn nH
NH DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiêna: Ông Nguyễn Xuân Thủy
c Thẩm phán: Ông Lâm Anh Luyn, Ma Th Tuyết Mai
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn P Hằng - Thư ký Tòa án nH n tỉnh
Tuyên Quang.
- Đại diện Viện kiểm t nH n tỉnh Tuyên Quang: ơng Thị
Chm- Kiểm sát viên.
Trong các ngày 11 tháng 02 năm 2026, 13 tháng 3 năm 2026, 09 tháng
4 m 2026 và 10 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nH dân tỉnh Tuyên
Quang t xử phu
́
c thâ
̉
m công khai vụ án n nH gia đình th số
01/2026/TLPT-DS, ngày 13 tháng 01 m 2026, ̀ viê
̣
c p v chia
tài sn ca v chng trong thi k hôn nH.
Do Bản án hôn nH gia đình thẩm số 248/2026/HN-ST ngày
30/9/2026 của a án nH dân khu vực 1 - Tuyên Quang bị kngo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 01/2026/QĐ - PT,
ngày 26 tha
́
ng 01 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2026/QĐ-PT ngày
11 tháng 02 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2026/QĐ-PT ngày 13
tháng 3 năm 2026 của Tòa án nH dân tỉnh Tuyên Quang, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn H (tên gi khác Đoàn Thanh H), sinh năm
1956; địa ch: Thôn 9, xã T, huyn Y, tnh Tuyên Quang (nay là T dân ph T 9,
phưng Minh Xuân, tnh Tuyên Quang). Có mt.
Người đại din theo u quyn của nguyên đơn: Ông Trn Nghiệp; địa
ch: T 9, phường Phan Thiết, thành ph Tuyên Quang, tnh Tuyên Quang (nay
là T dân ph Phan Thiết 9, phường Minh Xuân, tnh Tuyên Quang). Vng mt.
2
Người bo v quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn: Ông Q
Thành Trn Th Kim Oanh Luật Văn phòng luật Minh Ngân
thuộc Đoàn Luật tỉnh Tuyên Quang; địa ch: s nhà 52, t 5, ph Tam C,
phưng Tân Quang, thành ph Tuyên Quang, tnh Tuyên Quang (nay s nhà
52, t dân ph Tân Quang 5, phưng Minh Xuân, tnh Tuyên Quang). mt
ông Thành, vng mặt bà Oanh (có đơn xin xét x vng mt).
- B đơn:
1. Ông Trần Văn D và Dương Thị T; cùng địa ch: T dân ph Q, th
trn Y, huyn Y, tnh Tuyên Quang (nay Thôn Q, Y, tnh Tuyên Quang).
(vng mặt, có văn bản y quyn cho ông Phan Viết L lp ngày 08/4/2026).
2. Dương Thị N, sinh năm 1960; nơi ĐKHKTT: Xóm 9, xã T, huyn
Y, tnh Tuyên Quang (nay T dân ph T 9, phường Minh Xuân, tnh Tuyên
Quang). Nơi hin nay: T dân ph Q, th trn Y, huyn Y, tnh Tuyên Quang
(nay là Thôn Q, xã Y, tnh Tuyên Quang). Có mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Chu Hng H Th T; cùng địa ch: T n ph Q, th trn
Y, huyn Y, tnh Tuyên Quang (nay là Thôn Q, xã Y, tnh Tuyên Quang).
2. Ông Đoàn Duy T. Địa ch: Thôn 9, T, huyn Y, tnh Tuyên Quang
(nay là T dân ph T 9, phường Minh Xuân, tnh Tuyên Quang).
3. Th Thu T. Địa ch: Thôn 9, xã T, huyn Y, tnh Tuyên Quang
(nay là T dân ph T 9, phường Minh Xuân, tnh Tuyên Quang). Người đại din
theo y quyn ca Thu: ông Đoàn Duy T. Địa ch: Xóm 9, T, huyn Y,
tnh Tuyên Quang (nay T dân ph T 9, phường Minh Xuân, tnh Tuyên
Quang).
4. Đỗ Th M. Địa ch: T dân ph Q, th trn Y, huyn Y, tnh Tuyên
Quang (nay là Thôn Q, xã Y, tnh Tuyên Quang).
5. Ông Đỗ Đức Đ. Địa ch: S nhà 35 TT 5.2 - Khu đô thị nam 32, th
trn Trm Trôi, huyện Hoài Đc, thành ph Ni (nay S nhà 35 TT 5.2
Khu đô thị Nam 32, xã Hoài Đức, thành ph Hà Ni).
6. Ông Đỗ Đức H. Địa ch: T dân ph Đoàn Kết, th trn Y, huyn Y,
tỉnh Tuyên Quang (nay là Thôn Đoàn Kết, xã Y, tnh Tuyên Quang).
7. Ông Đỗ Đức T. Địa ch: T dân ph Q, th trn Y, huyn Y, tnh
Tuyên Quang (nay là Thôn Q, xã Y, tnh Tuyên Quang).
8. Ông Đỗ Đức T2. Địa ch: T dân ph Q, th trn Y, huyn Y, tnh
Tuyên Quang (nay là Tn Q, xã Y, tnh Tuyên Quang).
9. Đ Th H1. Địa ch: T dân ph Đoàn Kết, th trn Y, huyn Y,
tỉnh Tuyên Quang (nay là Thôn Đoàn Kết, Y, tnh Tuyên Quang).
10. Đỗ Th C. Địa ch: Xóm Minh Khai, Lc Hành, huyn Y, tnh
Tuyên Quang (nay Thôn Minh Khai, xã Lc Hành, tnh Tuyên Quang).
3
11.Đ Th M1. Địa ch: T dân ph Lang Quán, th trn Y, huyn Y,
tnh Tuyên Quang (nay là Thôn Lang Quán, xã Y, tnh Tuyên Quang).
12. Đỗ Th V. Đa ch: Thôn 9, xã T, huyn Y, tnh Tuyên Quang (nay
T n ph T 9, phưng Minh Xn, tnh Tun Quang).
13. y ban nH dân th trn Y, huyn Y, tnh Tuyên Quang nay là U ban
nH dân Y, tỉnh Tuyên Quang. Địa ch: T dân ph Trm Ân, th trn Y,
huyn Y, tnh Tuyên Quang (nay Thôn Trm Ân, Y, tnh Tuyên Quang).
Người đại din theo pháp luật: Ông Đinh Văn Tính, chức v: Ch tch.
14. Hoàng Th M. Địa ch: S nhà 10, n96 đưng Ngc Vân,
quân Tây H, thành ph Hà Ni (nay là S nhà 10, ngõ 96 đưng Tô Ngc Vân,
phưng Hng Hà, thành ph Ni). Người đại din theo y quyn ca
Hoàng Th M: Ông Phan Viết L, sinh năm 1976; địa chỉ: B812 Thăng Long
Number one Khut Duy Tiến, phường Trung Hòa, qun Cu Giy, thành ph
Nội (nay B812 Thăng Long Number one Khut Duy Tiến, phường Yên Hòa,
thành ph Hà Ni).
15.Nguyn Th P (đã chết). Ni tha kế quyền và nghĩa vụ ca bà
Nguyn Th P:
+ Ch Trn Th M, sinh năm 1966, đa ch: thôn 11, T, huyn Y, tnh
Tuyên Quang (nay là T dân ph T 11, phường Minh Xuân, tnh Tuyên Quang).
+ Ch Trn Th O, sinh năm 1967, địa ch: T dân ph Trm Ân, th trn
Y, huyn Y, tnh Tuyên Quang (nay là Thôn Trm Ân, xã Y, tnh Tuyên
Quang).
+ Anh Trần Văn M6, sinh năm 1973, đa ch: T dân ph Q, th trn Y,
huyn Y, tnh Tuyên Quang (nay là Thôn Q, xã Y, tnh Tuyên Quang).
+ Anh Trần Văn B, sinh năm 1975, đa ch: T dân ph Q, th trn Y,
huyn Y, tnh Tuyên Quang (nay là Thôn Q, xã Y, tnh Tuyên Quang).
+ Bà Trn Th A, sinh năm 1978, địa ch: T dân ph Q, th trn Y, huyn
Y, tnh Tuyên Quang (nay là Thôn Q, xã Y, tnh Tuyên Quang).
+ Anh Trần Văn T9, sinh năm 1980, địa ch: T dân ph Q, th trn Y,
huyn Y, tnh Tuyên Quang (nay là Thôn Q, xã Y, tnh Tuyên Quang).
+ Anh Trần Văn T6, sinh năm 1983, đa ch: T dân ph Q, th trn Y,
huyn Y, tnh Tuyên Quang (nay là Thôn Q, xã Y, tnh Tuyên Quang).
Ông Phan Viết L mt ti phiên tòa, vng mt khi tuyên án, nhng
ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan khác đều vng mt ti phiên tòa.
Người kháng cáo: Nguyên đơn ông Đoàn Văn H (Đoàn Thanh H), b
đơn ơng Thị N, ông Trần Văn D, Dương Thị T; người đại din theo y
quyn của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan (bà Hoàng Th M) ông Phan
Viết L
NỘI DUNG VỤ ÁN:
4

 )
trình bày:
1. Nguyên đơn ông Đoàn Văn H trình bày:
1.1 Đối với tài sản tranh chấp nhận chuyển nhượng của bà Đỗ Thị M:
Ông và Dương Thị N kết hôn vào ngày 16/01/2004 ti Ủy ban nH dân
xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Đến nay, ông bà vẫn là vợ chồng hợp pháp và
chưa ly n. Sau khi kết hôn, vợ chồng ông thỏa thuận nhập tài sản riêng
vào tài sản chung để làm ăn tạo lập kinh tế nhưng không lập thành văn bản.
Khi lấy nhau, ông có đưa cho bà N 01y vàng 9999 loại SJC, đây tài sản rng
của ông để gópo làm ăn. Do lúc đó ông đã vợ chồng nên không giấy tờ
gì xác nhận. Việc đưa vàng y không có ai chứng kiến, chỉ có hai vợ chồng ông
biết.
Năm 2005, do nhu cầu mua đất để làm trang trại chăn nuôi, vợ chồng
ông bà đã thỏa thuận mua đất của bà Đỗ Thị M tại Xóm 11, Q, huyện Y (nay
Thôn Q, Y, tỉnh Tuyên Quang). Thửa đất Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số E0363294 do UBND huyện Y cấp ngày 20/12/1995, đứng tên ông
Nguyễn Thịnh (chồng bà M đã chết). Ban đầu, chúng tôi thỏa thuận mua với giá
58.000.000 đồng đặt cọc 1.000.000 đồng. Ngày 04/7/2005, vchồng ông
M lập giấy chuyển nhượng đất hoa màu, nội dung theo như giấy chuyển
nhượng tôi đã nộp cho Tòa án.
Khi viết giấy chuyển nhượng, mặt vợ chồng ông, M anh Tuấn
(con trai M). Sau khi hoàn tất, hai hộ liền kề ông Đinh Ngọc Lánh và ông
Nguyễn Văn Hợi được mời đến xác nhận. Tiếp đó, chúng tôi mang giấy
chuyển nhượng đến cho ông Phạm Đình Chuẩn (Trưởng xóm 11) ký xác nhận.
Tại thời điểm viết giấy chuyển nhượng, anh Đỗ Đức T2 (con trai M)
không mặt. Sau này, N đã xin chữ ký của anh Tú. Chữ viết trong giấy
chuyển nhượng đt hoa màu do ông viết, sau đó mọi người xác nhận.
Giấy chuyển nhượng ngày 04/7/2005 chỉ được lập thành một bản, do M
không yêu cầu lập thêm bản nào. Sau khi hoàn tất xác nhận của Trưởng xóm,
N mang giấy về cho tôi giữ.
Vài ngày sau, N tiếp tục mang giấy chuyển nhượng lên UBND Q để
xin xác nhận, nhưng ông Quang (công chức địa chính xã) yêu cầu viết lại một
bản khác nhưng vẫn đề ngày 04/7/2005. Bản mới này chữ ký của anh Tuấn,
chị Vân, anh (con M), hai hộ liền kề, xác nhận của Trưởng xóm, công
chức địa chính và UBND Q. Do đó, xuất hin hai bản giấy chuyển nhượng
khác nhau.
Sau khi hoàn tất thủ tục, bà M đã bàn giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số E0363294 cho chúng tôi. Tuy nhiên, trong bản giấy chuyển nhượng ngày
04/7/2005 xác nhận của UBND Q, phần bên nhận chuyển nhượng chỉ ghi
5
tên Dương Thị N, không tên ông. Khi đó, ông không thắc mắc ông
bà N là vợ chồng.
Tiền mua đất của Đỗ Thị M là tiền của hai vợ chồng ông được do
buôn bán, làm ăn mà có. đầu năm 2004 ông kết hôn, đến năm 2005 mới
mua đất. Sau khi mua đất của M, ông đã sử dụng cải tạo khu đất. Cụ
thể, làm nhà chăn nuôi lợn phần đất giáp với đường tông ngõ xóm, diện
tích khoảng 200m². Khi đó, ông thuê thợ nhà ông Nguyễn Văn Hồng (thôn 9, xã
T, huyện Y) làm thợ xây thuê ông Nguyễn Văn Tỉnh (thôn 12, T, huyện
Y) lợp mái chuồng trại. Đến khoảng năm 2010, ông không nuôi lợn nữa
chuyển sang nuôi nhím. Do làm ăn không thuận lợi, đến năm 2012, ông bà dừng
việc chăn nuôi. Đến năm 2020, sau khi thống nhất chia đất cho các con, bà N đã
thuê máy xúc để san gạt, phá bỏ tường bao cũ, chuồng lợn, bể nước.
Đối vi nhà cấp 4 và công trình phụ mua của M, ông bà vẫn giữ nguyên
hiện trạng cho đến năm 2020. Sau khi thỏa thuận chia đt cho các con, N
anh Hải đã cải tạo nhà như hiện nay. Ông không đóng góp vào việc cải tạo nhà,
toàn bộ chi phí sửa chữa cải to khuôn viên do N anh Hải bỏ ra ông
không có đóng góp nên không biết cụ thể số tiền là bao nhiêu.
Về cây trồng trong khuôn viên vườn nhà, toàn bộ cây đều do N anh
Hải trồng. Đối với số cây keo tn đồi phía sau nhà, sau khi mua đất năm 2005,
vợ chồng ông đã trồng keo và khai thác được hai chu kỳ. Đến năm 2019, ông bà
khai thác xong chu kỳ thứ hai. Cũng trong năm đó, vợ chồng ông thỏa thuận
chia đt cho các con. Phần đất phía sau đồi, anh Đoàn Duy T (con trai ông) đã
trồng khoảng 400 cây keo, còn phía trên đỉnh đồi, anh Chu Hồng H (con trai
N) trồng khoảng 100 cây keo. Đối với số cây keo đã trồng đầu tháng 6/2025 do
ảnh hưởng bão nên anh Hải đã cho khai thác toàn bcây keo trên phần đất do
ông quản lý, một thời gian sau thì ông thấy số cây keo trồng trên đất N quản
lý cũng đã được khai thác, ông không biết ai là người khai thác số cây đó.
Nay ông đề nghị Tòa án giải quyết chia đôi tài sản chung trong thời k hôn
nH giữa tôi Dương Thị N 1.830đất, trong đó 400m² đất thuộc
thửa số 477b, t bản đồ số 18 1.430m² đất vườn thuộc thửa số 477a, tờ bản
đồ số 18, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E0363294 do
UBND huyện Y cấp ngày 20/12/1995 mang tên ông Nguyễn Thịnh theo quy
định của pháp luật phần đất hiện đang trồng cây keo chưa được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất theo kết quả thẩm định là 4.948,5m
2
.
Tại phiên tòa ngày 29/9/2025 ông H đề nghị được chia 200m
2
đt thuộc
thửa số 477b, tờ bản đsố 18, Q; đối với 1.430m² đất ờn thuộc thửa s
477a, tờ bn đồ số 18, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đề nghị
chia giá trị đất trồng cây lâu năm. Chia phần diện tích đt nhận chuyển nhượng
của bà Đỗ Thị M hiện đang trồng cây keo chưa được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất theo kết quả thẩm định là 4.948,5m
2
ông H và bà N mỗi người được
sử dụng ½ diện tích đất.
6
1.2 Đi với vụ án tài sản tranh chấp nhận chuyển nhượng của bà Nguyễn
Thị P:
Năm 2004, ông và bà Dương Thị N bàn bạc với vợ chồng ông Trần Văn D,
Dương Thị T để mua chung một thửa đất của Nguyễn Thị P, sinh năm
1942, địa chỉ tại tổ 11, Q, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang nay là Thôn Q, Y,
tỉnh Tuyên Quang với mục đích kinh doanh sau này. Ông và bà N thỏa thuận với
bà P giá mua đất là 14.500.000 đồng/mét dài mặt đường.
Sau khi thống nhất, ông người trực tiếp viết hợp đồng chuyển nhượng,
hợp đồng này được viết tay. Nội dung hợp đồng ghi rõ bên mua là ông Trần Văn
D bên bán bà Nguyễn Thị P. Ông thỏa thuận nhận chuyển nhượng cả
đất thổ và vườn tạp, tuy nhiên, trong hp đồng không ghi diện tích từng
loại đất.
Lý do không ghi cụ thể diện tích đất thổ cư và đất vườn tạp là do thời điểm
đó, ông mua đất với mục đích xây dựng sở kinh doanh, không quan tâm
nhiều đến loại đất. Nếu cần thiết xử theo quy định pháp luật, ông sẽ làm thủ
tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Tổng số tiền nhận chuyển nhượng 174.000.000 đồng. Trong đó, vợ
chồng ông thanh toán 87.000.000 đồng vợ chồng ông D thanh toán
87.000.000 đồng bằng tiền mặt cho P. Việc thanh toán lập giấy biên nhận,
trong đó ghi ông D giao 87.000.000 đồng N giao 87.000.000 đng cho
P, tổng cộng 174.000.000 đồng. Khi giao tiền, sự chứng kiến của con trai
P anh Trần Văn C anh Trần Văn T9. Anh C người trực tiếp đếm tiền
P nhận vào giấy biên nhận. Tuy nhiên, giấy biên nhận không phải do
ông viết và ông ng không nhớ rõ ai là người viết do sự việc đã xảy ra từ lâu.
Sau khi lp hợp đồng thanh toán xong, chưa thực hiện thủ tục sang tên
quyền sử dụng đất ngay do thời điểm đó còn nhiều khó khăn. Năm 2006, ông đã
nộp hồ chuyển nhượng cho ông Quang (cán bộ địa chính Q thời điểm đó)
để làm thủ tục sang tên nhưng ông Quang không thực hiện. Khi ông
xin lại hồ thì ông Quang trả lời không biết hồ đâu do đã nghỉ hưu.
Từ đó đến nay, ông vẫn chưa làm được thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng
đất.
Thời điểm mua đất, ông để ông D đứng tên trên hợp đồng nhận chuyển
nhượng ông ông T D anh em (bà N chị gái của T), nên tin
tưởng nhau. Tuy nhiên, ông D hiện khai rằng đã trả lại cho bà N số tiền mua đất
của P, nhưng ông không đồng ý với lời khai này vì thực tế, ông D không đưa
bất cứ khoản tiền nào để trả lại tiền mua chung đất cho ông.
Hiện trạng thửa đất đã nhận chuyển nhượng của bà P có chiều dài giáp mặt
đường 12m, sau khi nhận chuyển nhượng trong đó ông sử dụng 6m, vợ
chồng ông T - D sử dụng 6m. Phần đất chiều rộng 6m ông sử dụng, năm
2007 ông đã dựng một gara để xe ô tô, phía sau một ngôi nhà gỗ. Đến năm
2010, sau khi bán xe, tôi không còn sử dụng khu đất này nữa.
7
Bản gốc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hiện đang do ông
T D giữ. Ông D đã nói rằng cần hp đồng đ thế chấp vay ngân hàng nên tôi đã
giao hợp đồng cho ông.
Hiện nay, ông đề nghị Tòa án giải quyết:
1. Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 02/5/2004.
2. Đối với phần đất 6m hiện đang do vợ chồng ông T - D sử dụng, phần
còn lại 6m, ông đề nghị được chia đôi: ông được sdụng 3m N sử dụng
3m chiều rộng bám mặt đường.
2. Bị đơn Dương Thị N trình bày:
* Đối với yêu cầu khởi kiện của ông Đoàn Văn H đối với ông Trần Văn D
và bà Dương Thị T
Về thửa đất 421, 410-1 tờ bản đồ số 125 (ONT-CLN) 189/313,4m
2
địa chỉ
Tổ dân phố Q, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang do vợ chồng cùng
với ông Trần Văn D, Dương ThT em gái và em rể bà mua của bà Nguyễn
Thị P ở Tổ dân phố Q, thị trấn Y giá cụ thể tôi không nhớ khoảng hơn
80.000.000 đồng. Tuy nhiên sau đó vợ chồng không làm được GCNQSDĐ
của thửa đất này nên sau đó đã rút tiền từ vợ chồng ông T D về. xác
định thửa đất này không phải của vợ chồng mà tài sản của ông T D.
Chứng cứ chứng minh ngày 05/9/2007 ông D đã làm đơn đề nghị Ủy
ban nH dân xã Q, huyện Y về việc không làm được GCNQSDĐ.
* Đối với yêu cầu khởi kiện của ông Đoàn Văn H về việc chia tài sản
chung của vợ chồng nhận chuyển nhượng của Đỗ Thị M trong quá trình giải
quyết vụ án Tòa án đã gửi giấy triệu tập, niêm yết các văn bản tố tụng đối với bà
Dương Thị N nhưng N không đến Tòa án làm việc, do đó Tòa án không lấy
lời lời khai của bà N được.
Ti đơn trình y nộp cho Tòa án ngày 02/8/2024 bà Dương ThN trình bày:
quan hệ hôn nH với ông Đoàn Thanh H. Ngày mùng 4 tháng 7 năm
2005. đại diện cho chị gái bà Hoàng Thị M đứng ra giao dịch mua
bán quyền sử dụng đất của Đỗ Thị M, xóm 11 Q, huyện Y. Khi thực
hiện việc mua bán, do chữ xấu nhờ ông Đoàn Thanh H (chồng bà)
người viết giấy chuyển nhượng đất hoa màu chữ ông H đẹp. Sau khi viết
xong, mọi người có mặt, gồm bên bán M, ba người con giấy. Bên
mua ký, hai người hàng xóm liền kề ký giáp ranh ông Nguyễn Văn
Hợi và ông Đinh Ngọc Lánh. Sau đó ông Phan Đình Chuẩn trường thôn đã
xác nhận việc mua bán của bà M, mua bán đất giữa bà M và bà.
Khi xin xác nhận của bên địa chính Úy ban nH dân Q, thì ông Vũ
Quang (công chức địa chính xã) kiểm tra giấy tờ thì thấy chữ của anh Đỗ
Tuấn (là con trai Đỗ Thị M) không hợp ldo đã bằng bút mực màu đỏ.
Vậy nên ông Quang đã yêu cầu về viết lại giấy chuyển nhượng đất cả
hai bên ký xác nhận lại cho đúng thì mới hợp lệ. Sau đó bà có nhờ ông H viết lại
giấy chuyển nhượng đất hoa màu, để mọi người lại bằng bút mực khác
8
không phải màu đỏ. Sau đó đã chuyển giấy chuyển nhượng đất hoa màu
có đầy đủ chữ ký hợp lệ lên địa chính và Ủy ban nH dân xã Q để ký xác nhận.
Ngày mùng 7 tng 7 năm 2005, ông Hà Trường Thành là Chủ tịch Ủy ban
nH dân Q đã xác nhận việc Đỗ Thị M bán đất cho ơng Thị N. Ông
Chủ tịch đã ký đóng dấu của Ủy ban nH dân Q. Việc mua bán giữa M
và bà được coi là đã hoàn thành về mặt thủ tục hành chính.
Tuy nhiên do chủ quan nên chưa hủy giấy chuyển nhượng chữ
mực màu đỏ nên ông H đã ghi bổ sung vào tờ giấy chuyển nhượng đã hủy
điền thêm thông tin ông H vào các vị trí sau:
Tại trang 1, dòng thứ 11 từ trên xuống của ông H đã điền thêm chữ “vợ
chồng”. Tại dòng thứ 12 từ trên xuống, ông H đã ghi thêm tên tuổi của mình
“ông Đoàn H 50T”. Tại trang 3 đòng thứ 7 phần xác nhận của trưởng thôn. Ông
H ghi thêm chữ + ông H.
Văn bn giấy chuyển nhượng do ông H nộp cho Tòa án đã không xác
nhận của cán bộ đa chính và không có xác nhận của Ủy ban nH dân xã Q. Phần
đất tranh chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 363294 gồm các
thửa 477a, 477b tờ bản đồ: 18 địa chỉ thửa đất: Xóm 11 Q huyện Y tinh
Tuyên Quang. đề nghị Tòa án phán quyết chính xác khách quan, đúng
pháp luật, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bà.
3. Bị đơn ông Trần Văn D, bà Dương Thị T trình bày:
Năm 2004, vợ chồng ông bà và bà Dương Thị N mua của bà Nguyễn Thị P
thửa đất 421 410 1 A tờ bản đsố 125 (ONT-CLN) 189/313,4m2, địa chỉ
TDP Q, thị trấn Y với giá 174.000.000đ. Tuy nhiên sau đó do vướng mắc về
việc làm thủ tục cấp GCNQSDĐ (khoảng năm 2007) nên N đã t tiền về.
Ông đã đưa cho N số tiền 87.000.000đ tiền mua đất tiền trượt giá
33.000.000 đồng tổng cộng 120.000.000 đồng. Việc mua bán đất trtiền
đều không liên quan đến ông H. Thửa đất trên tài sản riêng của vợ chồng ông
bà, ông bà không nhất trí yêu cầu khởi kiện của ông H.
Việc mua bán đất do ông D trực tiếp làm việc, tôi Dương Thị T không
tham gia nên tôi uỷ quyền cho ông D thay mặt tôi giải quyết tại TA.
4. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quanĐỗ Th M trình bày:
Năm 2005 bán cho Dương Thị N ông Đoàn Thanh H din tích
đất thuc tha s 477a và 477b t bản đồ s 18 diện tích là 1830m2 đất trong đó
có 400m2 đất th cư và 1430m2 đất vườn người đứng tên trong giy chng nhn
quyn s dụng đất là ông Nguyn Thnh (ông Thnh là chồng bà) đa ch ti xóm
11, th trn Y, huyn Y, tnh Tuyên Quang. Đất ca v chng bà, chng
ông Đỗ Đức Thịnh nhưng đứng tên trong giy chng nhn quyn s dng đất
Nguyn Thnh, ngun gc đt do v chng bà mua ca ông Chính Luân ng
xóm 11 th trn Y, huyn Y. Quá trình mua bán đất vi ông H N thì lúc đầu
tiên N vào nhà hi việc mua bán đất sau đó N v. Ln tiếp theo c
9
ông H và bà N đến mua đt và trc tiếp viết giy chuyển nhượng đt ngày mùng
04/7/2005. chuyển nhượng cho ông H N thửa đất trên vi giá
58.000.000 đồng khi viết giy chuyển nhượng bà, ông H, N, anh Tun con
trai bà và và hàng xóm lin k có ông Đinh Ngọc Lánh và ông Nguyễn Văn Hợi.
ch đưc tha thun các ni dung chuyển nhượng đất vi ông H N còn
ch ký Nguyn Th Minh bà không đưc ký vì bà không biết ch bà cũng không
nên ai là người h bà. Vic giao nhn tiền không được thc hin con
trai anh Đỗ Đức T đứng ra giao nhn tin vi ông H N. V ni dung
chồng Đỗ Đức Thịnh nhưng giấy chng nhn quyn s dng đất li
Nguyn Thnh bà không rõ lý do vì sao là khác h như vy vì bà không biết ch
nhưng bà xác định ông Nguyn Thịnh Đỗ Đức Thnh một người
chng bà. Diện tích đất chuyển nhượng cho ông H bà N là ca v chng bà.
xác định bà được giao dịch mua bán đất vi ông H bà N, ông H bà N cùng đứng
ra tr tiền mua đất cho con trai Đỗ Đức T. Vic mua bán ch lp giy viết tay
xác đnh việc mua bán đất cho ông H N trên thc tế và ông H N
đã sử dng thửa đất đó từ đó đến nay không xy ra tranh chp gì. Bà nht trí vic
mua bán đất trên kng ý kiến đ ngh gì, nhất trí đ ông H bà N tiếp
tc s dng đất đ ngh Tòa án công nhn vic mua bán chuyển nhượng đất
trên.
5. Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan anh Đoàn Duy T v
Th Thu T trình bày:
Ông Đoàn Thanh H b anh năm 2004 ông H N kết hôn mua
đưc thửa đất như ông H trình bày đúng sau khi ông H bà N tha thun
để anh con trai N anh Hi s dng thửa đất trên anh s dng ½ din
tích đất tn để chăn nuôi và trồng cây. Anh nhn phn đất bên ngoài không
nhà còn anh Hi nhận đất phần đất bên trong có nhà. Năm 2019 anh và v là Hà
Th Thu T đã tháo dỡ san i chung tri và trng 500 cây keo (chun b đưc
khai thác). Anh xác đnh thửa đất có tranh chp là tài sn chung ca ông H và bà
N đề ngh Tòa án pH chia tài sn chung ca ông H, N đ anh được cp giy
chng nhn quyn s dụng đất đối vi phần đt được pH chia. Đối vi s cây
keo đã trồng khong tháng 5/2025 do ảnh hưng ca bão cây b gẫy, đổ ra
đưng ảnh hưởng đến các h dân xung quanh n anh đã tiến hành khai thác,
quá trình anh khai thác không ai ý kiến gì. Sau khi khai thác xong anh đã
trng li khong 600 cây keo con trên diện tích đất đó. Đến khong tháng
7/2025 anh thy s cây keo trên phần đất N quản cũng được khai thác anh
không biết N hay anh Hải khai thác. Đối vi s cây keo con đã trồng nếu
sau này Tòa án gii quyết pH chia quyn s dụng đt phần đất N đưc chia
vào s cây anh đang trồng thì anh t nguyn di chuyển để n giao đất cho bà N.
6. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan ông Đỗ Đức T trình bày:
Ông là con trai của ông Đỗ Đức Thnh và bà Đỗ Th M, ông Thnh và bà M
8 người con, ông Thịnh đã chết. M ông Đỗ Th M chuyển nhượng
10
cho ông H bà N diện tích đt thuc tha 477a t bản đồ s 18, din tích 1430m2
đất vườn 400m2 đt thuc tha s 477b, t bản đồ s 18 thuc thôn 11
Q, huyn Y nay t dân ph Q, th trn Y, huyn Y. Thửa đất này ngun gc
ca ông Thnh, M khi M bán thửa đất này cho ông H N ông biết
đưc ký vào giy t chuyển nhượng đất vi ông H bà N. Khi ông H bà N đến để
thc hin giao dch chuyển nhượng đất ông là người cùng bà M trc tiếp đứng ra
giao dch. Khi mua bán chuyển nhượng đất c ông H N cùng mt
ch không phi mt mình bà N. Bà N còn là người trc tiếp đặt tiền đt cc mua
đất là 1.000.000 đồng (Mt tring). Ch viết bng mực màu đỏ trong
giy chuyển nhượng đất vi ông H, bà N là ch ca ông nay ông không có ý
kiến gì v vic m ông là bà Đỗ Th M đã bán đất cho ông H bà N. Vic mua bán
chuyển nhượng ch đưc viết ngày 04/7/2005 ch không tp thành hợp đng
chuyển nhượng qua công chng, chng thc cơ quan nhà nước có thm quyn.
Hai h lin k là ông Đinh Ngọc Lánh và ông Nguyễn Văn Hợi ký xác nhn vào
giy chuyển nhượng đúng vi thc tế. Ông xác đnh vic mua bán viết giy
chuyển nhượng và đưa tiền đặt cc là có c ông H và bà N còn thc tế ông H
N tha thuận riêng như thế nào thì ông không biết. Việc n đất ca m ông ông
nht trí và không có ý kiến gì, ông xác định được nhn tin cc ca ông H và
N còn tin mua bán đất thì ông không nh do thời gian đã lâu. Nay ông có quan
điểm đ ngh Tòa án công nhn việc mua bán đất gia m ông bà Đỗ Th M vi
ông H, N do ông không có liên quan đến v án nên đề ngh Tòa án không
triu tp ti tham gia trong v án này cũng đ ngh đưc gii quyết xét x
vng mt.
7. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan ông Đỗ Đức T2 trình bày:
Ông con trai của ông Đỗ Đức Thnh Đỗ Th M ti giy chuyn
nhượng đất ca M cho ông H N ngày 04/7/2005 tên của ông nhưng
ông xác định thời đim đó ông đang ớc ngoài nên không đưc vào giy
chuyển nhượng, còn ai thì ông không biết. Do thời điểm đó ông không nhà
nên cũng không nắm được vic mua bán chuyển nhượng đất ca bà M vi ông H
N. Vic bà M bán đất cho ông H N năm 2005 ông nhất trí để cho m ông
bán đất đến nay ông không ý kiến gì. Do ông không liên quan nên đ
ngh Tòa án không triu tập và xin được gii quyết và xét x vng mt ông.
8. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan ông Đỗ Đức Đ trình bày:
Ông là con của ông Đỗ Đức Thnh và bà Đỗ Th M, b m ông sinh đưc 8
ngưi con Đỗ Đức Đ sinh năm 1961, Đỗ Đức H sinh năm 1964, Đỗ Đức T
sinh 1970, Đỗ Đức T2 sinh 1980, Đỗ Th H1, Đỗ Th C, Đỗ Th M1 Đỗ Th
V, ông Đỗ Đức Thịnh đã chết. B m ông có thửa đất s 477a t bản đồ 18 din
tích 1430m2 đất n tha s 477b t bản đồ 18 diện tích 400m2 đt ti
đội 11 xã Q, huyn Y, tnh Tuyên Quang nay là t dân ph Q th trn Y, huyn Y,
tnh Tuyên Quang. Ngun gc thửa đất do b m ông mua ca ông Chính
Luân ti giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp cho ông Nguyn Thnh
11
nhưng thực tế tên ca b ông là Đỗ Đức Thnh. Trong giy chng nhn quyn s
dụng đất mang tên Nguyn Thịnh nhưng đây tài sn chung ca b m ông
năm 2005 m ông M được bán thửa đất trên cho ông H N ông c
gia đình có được biết việc mua bán này nhưng cụ th là bán cho ông H hay bà N
thì ông không nắm ông không đưc trc tiếp đứng ra giao dch mua bán.
Người trc tiếp đứng ra giao dch mua bán ông Đỗ Đức T em trai ông. Ông
biết rng sau khi mua bán thì ông H N cũng sử dng thửa đất trên. Bà M bán
thửa đất trên bao nhiêu tin thì ông không nắm được. Hin nay ông H bà N đang
đề ngh Tòa án gii quyết chia tài sn chung ca v chng thửa đất tn ông
không ý kiến để ngh Tòa án gii quyết theo quy đnh ca pháp lut. Vic
m ông M đứng ra bán đt cho ông H N ông biết hoàn toàn nht
trí để bà M chuyển nhượng thửa đất trên cho ông H bà N. Ông đã nhận đưc các
tài liu do Tòa án gi ông có ý kiến là do công vic và xa nên ông yêu cu Tòa
án gii quyết vng mt trong tt c các giai đon t tng v ni dung v án đề
ngh gii quyết theo quy định ca pháp lut.
9. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan ông Đỗ Đức H trình bày:
Ông là con trai ca Đỗ Th M ông Đ Đức Thnh, gia đình ông có 08
anh ch em. Trước đây bố m bà có bán mt thửa đất ti t dân ph Q, th trn Y,
huyn Y cho ông H N. S vic chuyển nhượng này ông được M gọi điện
thông báo ch ông không đưc chng kiến vic mua bán. Do s việc đã lâu n
ông không nh được giy t không. Theo ông đưc biết vic giao
dch mua bán do N đứng ra giao dch, vic ông H N tha thuận như thế
nào v ai là người nhn chuyn nng thì ông không biết. Vic m ông chuyn
nhượng đất cho ông H N ông không có ý kiến gì, ông xác định ông không
liên quan đến v vic, ông không yêu cu do ông bn công việc làm ăn
nên đ ngh Tòa án không báo gi ông tham gia gii quyết v án. Ông đề ngh
xét x, gii quyết vng mt ông.
10. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đỗ Th C, Đỗ Th H1 cùng
trình bày:
Các bà là con gái ca bà Đỗ Th M và ông Đỗ Đức Thịnh, gia đình bà có 08
anh ch em. Trước đây bố m bà có bán mt tha đất ti t dân ph Q, th trn Y,
huyn Y cho ông H N. S vic này bà ch nghe m là bà M thông báo ch
bà không đưc chng kiến vic mua bán. Vic m bà bán đt cho ông H và bà N
không ý kiến gì, con gái đã đi ly chng, không liên quan đến tài
sn ca b mẹ, xác đnh không yêu cu không liên quan trong v
vic này do bn công việc làm ăn nên đ ngh Tòa án không o gi tham
gia gii quyết v án. Bà đề ngh xét x, gii quyết vng mt bà.
11. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đỗ Th V
con gái ca bà Đỗ Th M và ông Đỗ Đức Thịnh trước đây b m
bán mt thửa đất ti t dân ph Q, th trn Y, huyn Y cho ông H N, s
vic này ch nghe m bà bà M thông báo ch không được chng kiến
12
vic mua bán ch biết bán cho c ông H N. Vic m bán đất cho ông
H và bà N bà không có ý kiến gì, bà xác định không có yêu cu gì và không ln
quan trong v việc này đ ngh Tòa án không báo gi tham gia gii quyết
v án.
Sau khi được Tòa án cho xem giấy chuyển nhượng đất và hoa màu (bản
xác nhận của UBND xã Q) chữ ký “Vân Đỗ Thị V” bà xác định đây không
phải là chữ ký, chữ viết của bà.
12. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Đỗ Th M1 trình bày:
con gái ca Đỗ Th M ông Đỗ Đức Thnh gia đình 8 anh
ch em. Năm 2005 mẹ bán thửa đt ti t dân ph Q, huyn Y cho ông
H N. S vic này ch nghe bà M thông báo lại không được trc tiếp biết
chng kiến vic mua bán, vic m mua bán đất vi ông H N thì không
ý kiến gì, xác đnh không yêu cầu không liên quan đến tranh chp.
Đề ngh Tòa án gii quyết xét x vng mt bà.
13. Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan y ban nH dân th trn Y
trình bày:
* Vdiện ch đất tranh chấp giữa các đương sự, UBND thị trấn ý kiến như
sau: Theo kết quả đo đạc thẩm định tại chcủa Toà án nH dân huyện Y thì diện
ch đang tranh chấp giữa các đương sự đang nằm trong thửa đất số 477a, 477b, t
bản đồ số 18 bản đgiải thửa 299 Q (nay thuộc thtrấn Y), huyện Y. Địa ch
thửa đất: Đội 11, Q, huyện Y, nay Tổ n phQ, thtrấn Y, huyện Y, tỉnh
Tuyên Quang. Tha đất số 477a, 477b đã được cấp GCNQSDĐ số vào sổ cấp giấy
chứng nhận số 00596, UBND huyện Y cp ny 09/6/1995 mang tên ông Nguyn
Thịnh.
Một phần diện tích đất đang tranh chấp, diện tích 124,1m
2
thể hin
thửa số 4 trên mảnh trích đo hiện trạng theo kết quả thẩm định của Toà án thuộc
đất đường giao thông. Qua kiểm tra sổ mục thửa đất trên đất giao thông,
thuộc quản của UBND thị trấn Y. Quan điểm của UBND thị trấn Y diện tích
đất trên đất giao thông (đường đi chung) nên các bên tranh chp không
quyền sử dụng riêng, vn thuộc quyền quản của UBND thị trấn, UBND thị
trấn sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Đối với thửa số 1 diện tích 135,2m
2
tn mảnh trích đo hiện trạng theo kết
quả thẩm định của Toà án thuộc một phần thửa đất số 476, tờ bản đồ số 18, bản
đồ giải thửa 299. Kiểm tra bản đồ giải thửa 299 sổ mục kê do UBND thị trấn
Y đang quản không tên người sử dụng, loại đất đất trồng cây lâu năm.
Hiện tại, phần diện tích đất 135,2m2 do ông Đoàn Thanh H Dương Thị N
đang quản sử dụng. Đối với diện tích đất này nếu không tranh chấp thì đủ
điều kiện để cấp Giấy CNQSDĐ.
Đối với thửa số 3 diện tích 4.948,5m
2
trên mảnh trích đo hiện trạng theo
kết quả thẩm định của Toà án. Diện tích đất này chưa được cấp Giấy CNQSDĐ,
đối chiếu với bản đồ giải thửa 299, thửa đất trên không thể hiện trên bản đồ 299
13
không có trong sổ mục của UBND quản lý; loại đất trồng cây lâu năm.
Hiện tại thửa đt này do ông Đoàn Thanh H Dương Thị N đang quản lý
sử dụng. Thửa đất này nếu không tranh chấp thì đủ điều kiện để cấp Giấy
CNQSDĐ.
UBND thị trấn Y từ chối tham gia phiên họp công khai chứng cứ và hoà gii
của Toà án. Do điều kiện bận công c nên UBND thị trn đề nghToà án giải
quyết t x vắng mặt i, i giữ nguyên ý kiến như đã trình y trên.
14. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Hoàng Thị M Người
đại diện theo ủy quyền của Hoàng Thị M là ông Phan Viết L trình bày:
Tháng 6/2005 Hoàng Th M đưa cho Dương Thị N tng s tin
60.000.000 đồng nh Dương Thị N nhn chuyển nhượng tài sn quyn s
dụng đt theo giy chng nhn s E0363294 s vào s cp giy chng nhn
quyn s dụng đt s 00596.QSDĐ ngày 20/10/1995 đứng tên ông Nguyễn
Thịnh (chồng Đỗ Thị M), thuộc thửa đất số 477a 477b, tờ bản đồ số 18,
diện tích 1.830m², địa chtại Tổ dân phố 11, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên
Quang t Đỗ Th M xóm 11, Q, huyn Y, tnh Tuyên Quang theo giy
chuyển nhượng để ngày 04/7/2005. Lý do bà Hoàng Th M nhDương Thị N
thay mt nhn chuyển nhượng tài sn nói trên lúc này Hoàng Th M
đang buôn bán ở bên Trung Quc nên không có mặt không có điều kiện để qun
chăm sóc quản bo v thửa đất nên nh em gái là Dương Thị N đứng tên
trên giy mua bán vi bà Đỗ Th M nhưng không được làm th tc sang tên giy
chng nhn quyn s dụng đất mang tên bà N. Do bà M đang ở Trung Quốc nên
đã nhờ người chuyển tiền cho N. Việc chuyển tin không hóa đơn chứng
từ do hai bên chị em tin tưởng nhau nên không lập giấy tờ xác nhận. Cũng
chính do này t đó đến nay thửa đt trên vẫn chưa được làm th tc
sang tên Dương Thị N. Theo tha thun v vic nh Dương Thị N nhn
chuyển nhượng tài sn tĐỗ Th M như sau:
- Hoàng Th M đồng ý cho Dương Thị N các con N đưc
s dng canh tác, trng trt, thu li hoa màu, li tc t mảnh đất nói trên.
- Trường hp nếu sau này bà Hoàng Th M đòi li tài sn nói trên bà Dương
Th N phải có nghĩa vụ tri sn này cho bà Hoàng Th M.
- Do Dương Thị N công trong vic qun lý, bo v, gi gìn, tôn to
tài sn quyn s dụng đất theo giy chng nhn s E0363294 s vào s
chng nhn quyn s dụng đất s 00596.QSDĐ ngày 20/11/1995 nên trước đây
Hoàng Th M đã đồng ý cho Dương Thị N và chng là ông Đoàn Thanh H
tng cho 2 con ca N và ông H Đoàn Duy TChu Hng H miếng đất
n tp lin ao nh ngoài cng nm trong tng din ch đt ca M ng để
san lp canh tác s dng theo giy chuyển nhượng đất vườn ao không đề ngày.
Đáng ra Hoàng Th M vẫn đồng ý cho Dương Th N tiếp tc canh
tác qun s dng trên phn diện tích đt còn li tuy nhiên hin nay ông
Đoàn Thanh H chng N khi kin Tòa án yêu cu chia tài sn trong thi k
14
hôn nH quyn s dụng đất theo giy chng nhn s E0363294 s vào s
cp giy chng nhn quyn s dụng đất s 00596.QSDĐ ngày 20/10/1995 thuc
quyn s hu ca bà Hoàng Th M nay Dương Thị N đồng ý tr li toàn b
diện tích đt còn li theo giy chng nhận như trên cho Hoàng Th M cùng
vi hin trng tài sn thc tế ti thửa đất 477a 477b t bản đồ s 18, địa
ch thửa đt t dân ph Q, th trn Y, huyn Y tnh Tuyên Quang mà không đòi
hi quyn lợi trong trường hp M cho li tài sn hoc giá tr tài sn
bng tin cho N thì N s đồng ý nhận sau khi được Tòa án các cp gii
quyết và bn án quyết định đã có hiệu lc pháp lut.
Giấy chuyển nhượng đất hoa màu ngày 04/7/2005 bản xác nhận của
Ủy ban nH dân xã Q bản gốc hiện do bà Hoàng Thị M đang giữ.
Hoàng Thị M yêu cầu độc lập đề nghị Tòa án giải quyết về việc yêu
cầu Dương Thị N trả lại tài sản quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy
00596.QSDĐ ngày 20/10/1995 của Đỗ Thị M trú tại Tổ dân phố Q, thị trấn
Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
15. Lời khai của người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của Nguyễn
Thị P:
- Nguyễn Thị Mai, Trần Thị O, ông Trần Văn M6, ông Trần Văn B,
Trần Thị A trình bày:
Các ông bà con của ông Trần Văn Tăng Nguyễn Thị P (đều đã
chết). Ông Tăng P sinh được 09 người con chung (ông Trần Văn C đã
chết, bà Trần Thị Liên đã mất tích nhiều năm); bố mẹ ông Tăng bà P đều đã chết
từ lâu. Các ông không chng kiến việc chuyển nhượng đất, không biết P
giao dịch mua bán đất với ông T D hay ông T D mua chung với ông H
N. Mọi giao dịch do bà Nguyễn Thị P và ông Trần Văn C đứng ra thực hiện. Đối
với diện tích đất đã chuyển nhượng các ông không ý kiến thắc mắc
đó tài sản của ông Tăng P. Hiện nay P đã chết, đề nghị Tòa án không
triệu tp các ông bà đến làm việc do các ông bà xác định không có liên quan, đề
nghị Tòa án giải quyết vắng mặt các ông bà.
- Ông Trần Văn T9 trình bày: Ông con của ông Trần n Tăng bà
Nguyễn Thị P (đều đã chết). Ông Tăng P sinh được 09 người con chung
(ông Trần Văn C đã chết, Trần Thị Liên đã mất tích nhiều năm); bố mẹ ông
Tăng bà P đều đã chết từ lâu. Việc mua bán chuyển nhượng đất ông có biết là có
ông H N và ông D T đến tìm hiểu mua đất, cthể ai là người mua thì ông
không biết. Nguồn gốc đất chuyển nhượng là do bố mông khai phá và đã được
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên bố ông là ông Trần Văn Tăng.
Do thời gian đã lâu nên ông không nhớ việc giao dịch mua bán giữa mẹ ông
và ông D hay với ông Dương và bà N. Giá trị chuyển nhượng đất là 174.000.000
đồng. Đối với diện tích đất mông đã chuyển nhượng là tài sản của bố mẹ ông,
ông xác định ông không liên quan và không ý kiến thắc mắc gì. Đối với giấy
biên nhận đề ngày 15/9/2019 chữ “Toàn Trần Văn T9” chký, chữ viết
15
của ông. Giấy này do ông Đoàn Văn H mang đến cho ông xác nhận, trước
khi xác nhận ông đọc lại nội dung xác nhận vào giấy biên nhận.
Giấy đó ghi đúng nội dung mà ông được chng kiến. Điểm chmục chủ bán
đất ông không xác định được phải do mẹ ông điểm chỉ hay không. Nay mẹ
ông đã chết nên ông đề nghị Tòa án không triệu tập ông đến a án làm việc do
ông bận làm ăn, đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt ông.
- Lời khai của ông Trần Văn T6:
Ông là con của ông Trần Văn Tăng và bà Nguyễn Thị P (đều đã chết). Ông
Tăng P sinh được 09 người con chung (ông Trần Văn C đã chết, Trần
Thị Liên đã mất tích nhiều năm). Khi m tôi còn sống chuyển nhượng một
phần đất cho ông Trần Văn DDương Thị T, lúc đó mông là người đứng
ra làm thủ tục chuyển nhượng nên ông không biết mtôi chuyển nhượng cho
ông T D hay cả ông H N, chỉ thấy ông T D trực tiếp làm thủ tục. Sau
này ông biết ông T D ông H N cãi nhau nói rằng đó là đất mua
chung. Thực tế mọi giao dịch mua bán do mông thực hin nên ông không
biết cụ thể. Đối vi diện tích mông đã chuyển nhượng, ông xác đnh tài sản đó
của mông, do bố ông chết rồi, việc chuyển nhượng diện tích đất đó do m
ông toàn quyền quyết định. Với diện tích đất mẹ ông chuyển nhượng, ông không
ý kiến, thắc mắc gì. Do mẹ ông đã chết, ông xác định không liên quan gì đến
diện tích đất đã chuyển nhượng. Đề nghị Toà án giải quyết, xét xử vng mặt ông
do ông đang chấp hành án phạt tại trại giam Quyết Tiến Bộ Công an. Đối
với diện tích đất đã chuyển nhượng theo ông chuyển nhượng đất vườn tạp
đất thổ cư đã chia cho các anh em trong nhà và tôi. Đối với bản gốc Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất U ban nH dân huyện Y cấp cho ông Trần Văn
Tăng ngày 20/10/1995, khi ông đi chấp hành án, toàn bộ giấy tờ đất đai do vợ
tôi Đỗ Kiều Ba Lan, sinh năm 1982, địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn Y,
huyện Y, tỉnh Tuyên Quang giữ.
16. Li khai ca những người làm chng
- Li khai ông Phạm Đình Chuẩn: Ông làm trưng xóm ca xóm 11 Q,
huyn Y, tnh Tuyên Quang t năm 1995 đến năm 2017. Việc chuyển nhượng
đất hoa màu gia Đỗ Th M ông H N ông không được chng kiến
các bên vào giy chuyển nhượng đất hoa màu. Thông thường khi chuyn
nhượng đất xóm các bên s viết giy t với nhau sau đó mới mang cho
ông để xin xác nhn sau. Ông có nh bà N mang cho ông ký vào giy chuyn
nhượng đất hoa màu ngày 04/7/2005 ông xác nhn ngày 05/7/2005 ni
dung xác nhn ca xóm 11 ch ch viết ca ông. V giy chuyn
nhượng đất hoa màu ông nh được xác nhn cho N 2 ln lý do ti
sao phi viết li giy chuyển nhượng thì ông không rõ. V vic chuyển nhượng
đất ca Đỗ Th M cho ông H N hay mt mình N thì ông không được
biết.
16
- Lời khai ông Đinh Ngc Lánh: Ông là h gp ranh lin k nên được mi
đến chng kiến các bên ký giy chuyển nhượng ngày 04/7/2005. Hôm đó tại nhà
M (diện tích đất tranh chp bây gi) có mt bà M, v chng ông H N, anh
Đỗ Đức T con trai bà M và một người con gái không biết là con gái hay con dâu
ca M. Ông H là người trc tiếp viết giy chuyn nhượng đất và hoa màu sau
đó đọc li ni dung cho những người mt cùng nghe vào giy chuyn
nhượng đất hoa màu. Tôi vào ch người đt lin k, ch ký Đinh Ngọc
Lánh trong giy chuyển nhượng đất và hoa màu ngày 04/7/2005 ch ch
viết của tôi. Tôi đưc 2 ln vào giy chuyển nhượng đất hoa màu, do
viết li giy chuyển nhượng đt và hoa màu tôi không nắm được. Vài ngày sau
ông Đỗ Đức T mang cho tôi ký vào sơ h giáp ranh trong sơ đồ thửa đất do ông
Quang công chức địa chính đo vẽ. Vic Đỗ Th M chuyển nhượng đất
cho ông bà H N hay mt mình bà N thì ông không nắm đưc.
- Li khai ông Nguyễn Văn Hợi: Ông là h giáp ranh với đất ca bà Đỗ Th
M ti xóm 11, xã Q, huyn Y (nay là T dân ph Q, huyn Y). Do ông là h lin
k nên được c nhn h lin k vào giy chuyển nhượng đất hoa màu
ngày 04/7/2005 ch ký, ch viết Nguyễn Văn Hợi ti giy chuyển nhượng (bn
viết tay không xác nhn ca UBND dân Q) ch , ch viết ca ông.
Thc tế ông không chng kiến các bên giy chuyển nhượng, ch nh người
đưa cho ông xác nhận nhưng ông không nh người đó ai. Ông không biết
M chuyển nhượng đất cho mt mình N hay c hai v chng ông H N.
Sau khi được Tòa án cho xem bn sao Giy chuyển nhượng đất và hoa màu ngày
04/7/2005 (bn viết tayxác nhn ca UBND dân xã Q) ông xác định ch viết
h giáp ranh Mùi Hi không phi ch ký, ch viết ca ông. Ch ký, ch viết h
giáp ranh Hi Mùi trong biên bn thẩm định h đất chuyển nhượng ngày
06/7/2005 có xác nhn ca UBND xã Q ngày 07/7/2005 không phi ch viết ca
ông. Diện tích đất ông đang sự dng ổn định, ranh gii ràng, không
tranh chp vi phần đất hin nay ông H bà N đang có tranh chấp.
- Li khai ca bà bà Đỗ Kiều Ba Lan: Bà là vợ ông Trần Văn T6 con trai bà
Nguyễn Thị P. Khi mẹ chồng bà chuyển nhượng diện tích đất tranh chấp thì
chưa về làm dâu nên không biết nội dung mua bán chuyển nhượng. Nhà bà là hộ
giáp ranh với phần đất đang tranh chấp giữa ông Đoàn Văn H ông Trần
Văn D, Dương Thị T. Phần diện tích đất nhà phần đất đang tranh
chấp ranh giới tường rào phía trước, tường nhà, tường rào phía sau do
nhà bà xây dựng. Ranh giới giữa hai thửa đất ổn định, không có tranh chấp. Diện
tích đất nhà nhà đang nhà của bố mẹ chồng cho vợ chồng bà.
Đất hiện nay vẫn đang đứng tên bố chồng bà là ông Trần Văn Tăng trên
GCNQSDĐ chưa làm thủ tục sang tên cho vợ chồng bà. Đối với nhà lợp
proximang tn phần đất tranh chấp sát với nhà bà, thấy ông H là người xây
dựng vào khoảng năm 2007, sau đó ông H làm nhà đó làm nơi buôn bán bia.
17
thấy ông H đang sử dụng đất liên tục đối với phần đất tranh chấp giáp nhà
bà. Việc tranh chấp giữa hai bên như thế nào bà không biết.
Đối với anh Chu Hồng H chị Hà Thị T, quá trình giải quyết vụ án Tòa
án tống đạt văn bản tố tụng các văn bản qua đường bưu điện nhưng do anh Hải
chị Thơm không mặt tại địa P. Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản
tố tụng đối với anh Hải, chị Thơm, tuy nhiên anh Hải, chị Thơm không đến Tòa
án làm việc vậy Tòa án không tiến hành lấy được lời khai của anh Hải, chị
Thơm được.
Vụ án đã được Tòa án nH dân khu vực 1 Tuyên Quang thụ lý, xác minh,
thu thập tài liệu chứng cứ, tiến hành hoà giải nhưng không thành đã đưa vụ án
ra xét xử. Tại Bn án s: 248/2025/HNGĐ- ST, ngày 30/9/2025 của Tòa án nH
dân khu vực 1 Tuyên Quang) quyết định:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Đoàn Văn H:
- Xác định phần diện tích đất là 6.903,7m
2
được thể hiện bởi các điểm nối
liền khép kín 1,2,3,4,5,6,7,8,56,57,58,59,71,72,16....48,49,50,51,1 trên đồ
mảnh trích đo thửa đất (phụ lục 1) địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn Y, huyện Y,
tỉnh Tuyên Quang (nay Thôn Q, Y, tỉnh Tuyên Quang) tài sản gắn liền
với đất nhận chuyển nhượng của bà Đỗ Thị M tài sản chung của ông Đoàn
Văn H và bà ơng Thị N.
- ng nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoa màu
ngày 02/5/2004 giữa bà Nguyễn Thị P và ông Trần Văn D.
Xác định phần diện tích đất là 295,9m
2
trong đó 33,35m
2
đất ở
262,55m
2
đất trồng cây lâu năm được thể hiện bởi các điểm nối liền khép kín
1,2,5,6,1 trên sơ đồ mảnh trích đo thửa đất (phụ lục 2) thuộc thửa số 301, tờ bản
đồ số 15 địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang (nay
Thôn Q, xã Y, tỉnh Tuyên Quang) và tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của
ông Đoàn Văn H và bà Dương Thị N.
2. Xử pH chia tài sản chung như sau:
2.1. Ông Đoàn Văn H được quyền sử dụng phần diện ch đất
3.451,8m
2
, trong đó đất nông thôn (ONT) = 200m
2
, đất trồng cây lâu m
(CLN) = 3.251,8m
2
. Diện tích đất ông Đoàn Văn H được chia, ký hiệu là thửa số
3, diện tích 378,3m
2
trong đó đất ở nông thôn (ONT) = 200m
2
, đất trồng cây lâu
năm (CLN) 178,3m
2
thể hin bởi các điểm nối liền khép kín
A,B,59,60,61,62,63,64,C,65,66,D,A trên sơ đồ mảnh trích đo thửa đất số 477, tờ
bản đồ số 18, địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang (nay
Thôn Q, Y, tỉnh Tuyên Quang) thửa đất ký hiệu thửa số 5, diện tích
3.073,5m
2
đất trồng cây lâu năm thể hiện bởi các điểm nối liền khép kín
59,71,72,16,17,18....30,I,H,G,F,E,C, 64,,63,62,61,60,59. Trị giá quyền sử dụng
18
đất 177.064.800 đồng 
nghìn t
Ông H được sở hu công trình xây dựng cây trồng, tài sản trên đất đã
liệt tại mục 6 phần nhận định. Tổng trị giá công trình xây dựng cây trồng
là: 12.864.040đ (
).
N vậy ông H được chia bằng hiện vật quy thành tiền có tổng giá trị :
177.064.800 đồng ất) + 12.864.040đ (công trình y dựng, y trồng)=
189.928.840 đồng.
2.2.Dương Thị N được quyền sử dụng phần diện tích đất là 3.451,9m
2
,
trong đó đất nông thôn (ONT) = 200m
2
, đất trồng cây lâu m (CLN) =
3.251,9m
2
. Diện ch đất N được chia bao gồm: Thửa đất ký hiệu là thửa số 1,
diện tích 135,2m
2
thể hiện bởi các điểm nối liền khép kín 1,2,3,53,54,55,51,52,1
trên sơ đồ mảnh trích đo thửa đất số 476, tờ bản đồ số 18, địa chỉ: Tổ dân phố Q,
thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang (nay Thôn Q, Y, tỉnh Tuyên
Quang). Thửa đất ký hiệu là thửa s2, diện tích 1.441,7m
2
thể hiện bởi c điểm
nối liền khép n
3,4,5,6,7,8,56,57,58,B,A,D,67,68,69,70,45,46,47,48,49,50,51,55,54,53,3 trên
đồ mảnh trích đo thửa đất số 477, tờ bản đồ số 18, địa chỉ: địa chỉ: Tổ dân phố Q,
thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang (nay Thôn Q, Y, tỉnh Tuyên
Quang). Thửa đất ký hiệu là thửa số 6, diện tích 1.875,0m
2
thể hiện bởi các điểm
nối liền khép kín C,E,F,G,H,I,31,32,33...45, 70,69,68,67,D,66,65,C trên đồ
mảnh trích đo thửa đất chưa có tên trên bản đồ giải thửa 299, địa chỉ: Tổ dân phố
Q, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang (nay Thôn Q, Y, tỉnh Tuyên
Quang).
Trgiá quyền sử dụng đất ơng Thị N được sử dụng 177.064.400
đồng 

N được sở hữu công trình xây dựng cây trồng tn diện tích đất
được chia bao gồm các tài sản đã được liệt kê tại mục 6 phần nhận định. Tổng trị
giá công trình xây dựng cây trồng là: 301.237.640đ (Ba tr
hai tr).
Như vậy N được chia bằng hiện vật quy thành tiền tổng giá trị
là: 177.064.400đ (đất) + 301.237.640đ (công trình xây dựng, cây trồng) =
478.302.040 đồng (Bốn tm bảy mươi tám triệu ba tm linh hai nghìn
không trăm linh bốn đồng).
19
2.3 Dương Thị N được sử dụng 295,9m
2
trong đó có 33,35m
2
đất ở và
262,55m
2
đất trồng cây lâu năm, được thể hin bởi các điểm nối lin khép kín
1,2,5,6,1 trên sơ đồ mảnh trích đo thửa đất (phụ lục 2) thuộc thửa số 301, tờ bản
đồ số 15, Q địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang
(nay là Thôn Q, xã Y, tỉnh Tuyên Quang) và tài sản gắn liền với đất.
N phi tr phn giá tr đất cho ông H số tiền 29.724.900 đồng (Hai
) giá trị tài sản
trên đất 11.000.000 đồng (   ), tổng số tiền 40.724.900
đồng ().
Do ông H phải trả cho N số tiền cây trồng trên đất đối với thửa đất
nhận chuyển nhượng của Đỗ Thị M 9.413.000 đồng (
) nên đối trừ số tiền còn lại N phải trả cho ông H :
40.724.900 đồng () -
9.413.000 đồng () = 31.311.900 đồng
()
Số tiền giá trị về tài sản bà N phải trả cho ông Trần Văn D bà Dương
Thị T 5.000.000 đồng, chia ra : N nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn D
2.500.000 đồng (), N nghĩa vụ trả cho
Dương Thị T 2.500.000 đồng ().


               

N được quyền sử dụng các tài sản sau: Bề xây gạch, xây dựng năm
2008, dài rộng cao 1,9x2,1x1,5m; giếng khoan xây dựng năm 2008 sâu 40m;
nhà cấp 4 xây dựng năm 2008 cột gỗ vách tooc xi, mái lợp proximang gồ gỗ
dài rộng cao 7x5x3,8m; hàng o phía bên phải nhìn từ ngoài vào xây dựng năm
2007, dài 31,4m x 1,5m; gara ô tô: xây dựng năm 2007 tường bao xây gạch xi
măng cao 1,5mx dài 7,5m x 4m: 06 cột tông 02 cái 06m x 0,2 x 0,2 , 04 cái
05m x 0,2 x 0,2m. Bể xây gạch, xây dựng năm 2013, dài rộng cao 5,9x3,6x2m.
3. Ông Đoàn Văn H, bà Dương Thị N quyền nghĩa vụ đăng
quyền sử dụng đất tại quan nhà nước thẩm quyền theo quy định của pháp
luật.
H chia cho ông   
 
4. Không chấp nhận yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan bà Hoàng Thị M về việc yêu cầu bà Dương Thị N trả lại tài sản là quyền sử
20
dụng đất số vào sổ cấp giấy 00596.QSDĐ ngày 20/10/1995 đã nhận chuyển
nhượng của Đỗ Thị M trú tại Tổ dân phố Q, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên
Quang.
5. Về chi phí tố tụng:
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Tổng cộng tiền
chi phí xem xét, thẩm định tại chlà: 36.343.269 đồng. Ông H N mỗi
người phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ định g tài sản
18.171.634 đồng. Do ông Đoàn Văn H đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm
định tại chỗ và định giá tài sản nên N nghĩa vụ hoàn trả cho ông H số tiền
18.171.634 đồng (
).
- Về chi phí giám định chữ ký chữ viết: Bà Hoàng Thị M phải chịu chi phí
giám định chữ ký, chữ viết số tiền 4.311.000 đồng, M đã nộp tạm ứng chi phí
giám định 7.000.000 đồng (do bà Dương Thị N nộp thay). Trả lại cho
Hoàng Thị M số tiền tạm ứng còn lại là 2.688.900 đồng.
6. Về án phí: Do ông Đoàn Văn H người cao tuổi đơn xin miễn án
phí nên được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Do Hoàng Thị M người cao tuổi đơn xin miễn án phí nên được
miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch.
Dương Thị N phải chịu là 24.321.000 đồng (Hai mươi tư triệu ba trăm
hai mươi mốt nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Ông Trần n D Dương Thị T mỗi người phải chịu 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng) án phí dân s thẩm không giá ngạch về việc ng
nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Ngoa
̀
i ra ba
̉
n a
́
n co
̀
n quyết định vquyền kha
́
ng ca
́
o theo quy định của
pháp luật.
Ngày 15/10/2025 21/10/2025 nguyên đơn ông Đoàn Văn H (Đoàn
Thanh H) đơn kng cáo kháng cáo b sung toàn b bản án thẩm. Ông
H cho rng Bản án thm chia tài sn gia ông H N không khách quan,
toàn b tài sn bà N đưc qun lý và s hu, còn ông H ch đưc thanh toán tin
chênh lch giá tr tài sn là không công bng, không chia hin vt cho ông H, c
th: Thửa đất 477b, t bản đồ s 18, phn đất ông H đưc s dng các cây do bà
N trng không 04 cây cau bung cau 10-15cm, đường kính d1,3 giá tr
2.208.000 đồng (04 cây cây do ông H trng), tng s tin ông H phi tr giá tr
cây trng cho N phi tr 2.208.000 đồng. Thửa đất s 301, t bản đ s 15,
din tích 295,9m
2
trong đó 33,35m
2
đất 262,55m
2
đất trồng cây lâu năm
phi giao cho ông H qun lý, s dng vì N đã được giao s dng nhà ca,
công trình ph ti thửa đt s 477b, t bản đồ s 18. Trường hp chia bng giá
21
tr phải được áp theo giá th trường ti thời điểm. Ông H đề ngh Tòa án cp
phúc thẩm đảm bo quyn li cho ông.
Ngày 03/11/2025 b đơn bà Dương Thị N đơn kháng cáo đối vi Bản
án thẩm. N cho rng quyn s dụng đất theo GCN s E0363294 tài sn
ca Hoàng Th M b tiền mua năm 2005, N đứng tên h do M đang đi
Trung Quốc làm ăn. Về thửa đất thửa đất 421, 410-1-A t bản đồ s 125 (ONT-
CLN) 189/313,4m
2
, đa ch TDP Q, th trn Y do N cùng ông D, T (v
chng em gái) mua ca Nguyn Th P. Do không làm được GCNQSDĐ nên
bà N đã rút tin và mua xe ti 3,5 tấn giá 250.000.000 đồng. T khi nhn chuyn
nhưng ông D, T là người duy nht trc tiếp qun lý, s dng, canh tác, np
thuế thc hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. Tòa án cấp thm xác
định là c 02 tài sn đã nêu trên là tài sản chung để chia là không có căn cứ Bà N
đề ngh hy bản án thẩm s 248/2025/HNGĐ-ST ngày 30/9/2025 và chuyn
h cho quan CSĐT Công an tỉnh Tuyên Quang để xem xét v hành vi gi
mo tài liu chng c theo quy định ca B lut hình s.
Ngày 29/10/2025 ngày 03/11/2025 b đơn Dương Thị T, ông Trn
Văn D đơn kháng cáo và đơn kháng cáo b sung đối vi bản án sơ thẩm. Ông
D, T cho rng: Ngày 02/52004, v chng ông bà D, Thoa và bà Dương Thị N
mua ca Nguyn Th P thửa đất 421, 410-1-A t bn đồ s 125 (ONT-CLN)
189/313,4m
2
, địa ch TDP Q, th trn Y vi giá 20.000.000 đồng. Năm 2007, do
ng mc v vic làm th tc cấp GCNQSDĐ bà N đã rút tiền v và ông H, bà
N đã dùng s tin này mua xe ti. Việc mua bán đt tr tiền đều không liên
quan đến ông H. Giao dch góp vốn đã chấm dt, quyn s dụng đt mua ca
P hoàn toàn thuc v v chng ông D, T. Tòa án cấp thẩm xác định tha
đất là tài sản chung để chia không sở pháp lý. Ông D, T đ ngh hy
bản án sơ thẩm s 248/2025/HNGĐ-ST ngày 30/9/2025 và chuyn h sơ cho
quan CSĐT Công an tỉnh Tuyên Quang để xem xét v hành vi gi mo tài liu
chng c theo quy định ca B lut hình s.
Ngày 26/10/2026 ông Phan Viết L người đại din theo y quyn ca
ngưi quyn li nghĩa vụ liên quan yêu cầu độc lp Hoàng Th M
đơn kháng o bản án thẩm. Ông Long cho rng Quyn s dụng đất mang
giy chng nhn s E0363294 là tài sn do bà Hoàng Th M b tiền ra mua năm
2005 nhưng nhờ N đứng tên h. Ông H khi kin yêu cu chia tài sn chung
không căn c, tài sn không thuc tài sn chung ca ông H, N. Tòa án
cấp thẩm xác định sai ngun gc tài sn, sai ch th quyn s dụng đất, sai
bn cht quan h pháp lut. Ông Long đề ngh: Hy bản án thm s
248/2025/HNGĐ-ST ngày 30/9/2025 chuyn h cho cơ quan CSĐT Công
an tỉnh Tuyên Quang để xem xét v hành vi gi mo tài liu chng c theo quy
định ca B lut hình s.
Ta
̣
i phiên to
̀
a phu
́
c thâ
̉
m ngày 13 tháng 3 m 2026, nguyên đơn ông
Đoàn Văn H trình y ý kiến: V giá tr quyn s dụng đất đi vi din tích
295,9m
2
thuc thửa đt s 301, t bản đ s 15, địa ch thôn Q, xã Y, tnh
Tuyên Quang do không t tha thuận được vi b đơn v gtr, ông thy
22
kết qu định giá tài sn ngày 18/3/2025 ca a án nH n khu vc 1
Tuyên Quang theo bảng giá đất trước đây ca UBND tnh Tuyên Quang
theo Quyết định s 27/2021/QĐ-UBND ngày 18/12/2021 ca UBND tnh
Tuyên Quang v vic sửa đi, b sung quy đnh pH loi đường ph, pH khu
vc, pH v trí đt và bảng giá đất 05 m (2020-2024) trên đa bàn tnh Tuyên
Quang ban hành m theo Quyết định s 40/2019/QĐ-UBND ngày
20/12/2019 là quá thp, không phù hp vi giá th trường, do vy ông đề ngh
định g đối vi din ch 295,9m
2
thuc thửa đt s 301, t bn đ s 15, địa
ch thôn Q, Y, tỉnh Tuyên Quang theo quy đnh. Bị đơn Dương Thị N
không ý kiến đối với yêu cầu định giá đi vi din tích 295,9m
2
thuc
thửa đt s 301, t bản đ s 15, đa ch thôn Q, xã Y, tnh Tuyên Quang, do
ông Đoàn Văn H đưa ra tại phiên tòa.
Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 09 tháng 4 năm 2026, ông Đoàn Văn H
ý kiến giữ nguyên nội dung kháng cáo trong đơn kháng cáo. Luật Quý
Thành bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho ông H trình bày luận cứ bảo vệ:
Ông H và N vợ chồng đăng kết hôn hp pháp từ tháng 1/2004, sau
đó hai ông cùng mua chung thửa đất 477a, 477b. Ông H nhất trí với Tòa án
thẩm chia quyền sử dụng đất ½ cho ông H, ½ cho N, nhưng ông H không
nhất trí về việc Tòa án sơ thẩm buộc ông H phải thanh toán số tiền 2.208.000 tr
giá 04 cây cau cho bà N do ông H trồng.
Về tha đất số 301, được hai ông H N mua chung trong thời kỳ hôn
nH, do ông H công tác quan nên không thuận tiện đứng tên trên giấy tờ mua
bán đất, nên phải để N đứng ra thực hiện giao dịch mua đất. Việc N khai
ông bà D Thoa ban đầu nhận góp tiền mua chung đất 87.000.000 đồng sau đó
trả lại cho N 120 triệu đồng thì không giấy tờ chứng minh, thực tế phần
diện tích thuộc quyền sử dụng của ông H N đã được sử dụng xây gara oto.
Tòa án thẩm tiếp tục chia quyền sử dụng thửa đất 301 cho N trong khi
N đã được chia ½ thửa đất 477a, 477b phần có nhà ở, trong khi ông H không
nhà ở, là không hợp lý.
Tuy ông H đã có yêu cầu định giá tại phiên tòa phúc thẩm, nhưng kết luận
của Hội đồng định giá theo quy định của nhà nước chưa sát với giá thị trường
hiện nay, không đảm bảo quyền lợi của đương sự do vậy ông H đã tự nguyện
xác định g150 triệu/mét bám mặt đường, tổng 913.500.000 đồng, ông H
đề nghị được giao quyền sử dụng thửa đất 301 và thanh toán tiền chênh lệch đầy
đủ cho N. Về chi phí định giá tài sản thửa đất 301 ti Hội đồng định giá cấp
tỉnh, ông H tự nguyện thanh toán, không yêu cầu bà N hoàn trả khoản tiền này,
và không có yêu cầu giải quyết.
23
Ông Đoàn Văn H nhất trí với bản luận cứ bảo vệ của Luật sư, bổ sung
thêm ý kiến: Nguồn gốc các tài sản nhà trên đất thửa số 477a, 477b do N
bỏ tiền ra sửa chữa, nên Tòa án sơ thẩm chia cho ông phần tài sản bằng hiện vật
quy thành tiền 189.928.840 đồng, N được 478.302.040 đồng, nhiều hơn
ông, ông nhất trí, không có ý kiến phản đối.
B đơn Dương Th N trình bày ý kiến gi nguyên ni dung kháng
o trong đơn kháng cáo tc đó, cho rng thửa đất 477a, 477b do
mua h ch gái Hoàng Th M, còn thửa đất 301 ban đầu mua chung
vi bà T D em gái vào năm 2004 sau khi kết hôn vi ông H,vi s tin
174,000,000 đồng, nhưng sau đó vào năm 2007 ông D Thoa đã trả cho s
tin 120.000.000 đồng t ông D Thoa nay thửa đất đã thuộc quyn s dng
ca ông D Thoa, nên c hai thửa đất trên không căn c chia cho ông H
quyn s dng. V án phí dân s sơ thẩm, bà đề ngh HĐXX phúc thẩm min án
phí cho bà vì bà là người cao tui.
Ông Phan Viết Lngười đi diện theo ủy quyền của người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan yêu cầu độc lập (Hoàng Thị M) bđơn ông Trần
Văn D, bà Dương Thị T trình bày bà M, ông D, bà T giữ nguyên nội dung kháng
cáo, ông cho rằng căn cứ Điều 308 BLTTDS đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm
hủy bản án sơ thẩm để chuyển hồ sơ về cấp sơ thẩm, do hồ sơ vụ án có dấu hiệu
tội phạm, Tòa án cấp sơ thẩm thu thập chứng cứ không hợp lệ, sử dụng chứng
cứ giả mạo để thụ giải quyết vụ án, không triệu tập hợp lệ người tham gia
tố tụng đặc biệt tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử để ông thực hiện
quyền của mình tại phiên tòa. Ông cho rằng thửa đất 477a, 477b là do Hoàng
Thị M đưa tiền cho N mua nên tài sản của M, phần tài sản thửa 301 thì
ban đầu ông D Thoa mua chung với N sau đó ông D Thoa đã đưa lại
tiền đủ 120.000.000 đồng cho N như vậy tài sản của ông D Thoa, hiện
nay ông D Thoa cũng đang đóng thuế đất và trực tiếp sử dụng. Lời khai của
ông H ti phiên tòa hoàn toàn khác so với trên giấy tờ mua bán, ngoài ra không
căn cứ nào khác chứng minh hai thửa đất trên do ông H mua chung với bà
N nên không có căn cứ chia thửa đt trên cho ông H. Ông Long đề nghị miễn án
phí cho ông bà D Thoa, bà M vì đều là người cao tuổi.
Ý kiến của Kiê
̉
m sa
́
t viên ta
̣
i phiên to
̀
a phu
́
c thâ
̉
m:
V vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán, Hội đồng xét x
phúc thẩm, Thư ký phiên tòa, ngưi tham gia t tng: Thẩm phán đưc pH
ng th lý gii quyết đã thc hin đúng quy đnh v th v án, thi hn
chun b xét x phúc thm, quyết định đưa v án ra xét x và giao h sơ đ
VKS nghiên cứu đúng quy đnh tại Điều 285, Điều 286, Điều 290, Điu 292
B lut t tng n s (sửa đi, b sung). Hi đng t x thc hiện đúng,
24
đầy đủ c quy đnh ca B lut TTDS v vic xét x phúc thm v án (sa
đổi, b sung). Thư phiên a phúc thm thc hin đúng c quy đnh v
chun b khai mc phiên tòa và khai mạc phiên a quy đnh tại Điu 237,
khoản 2 Điu 239 B lut TTDS (sửa đi, b sung). Đương s kháng cáo
tham gia t tng đã thc hiện đúng, đầy đủ quyn nghĩa vụ t tng theo
quy đnh ca pháp lut.
Về việc giải quyết vụ án, căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bluật tố
tụng dân sự, đề nghị HĐXX không chấp nhận kháng o của bđơn ông Trần
Văn D, Dương Thị T, Dương Thị N, người quyền lợi nghĩa vụ liên
quan có yêu cầu độc lập Hoàng Thị M; chấp nhận yêu cầu kháng cáo của
nguyên đơn ông Đoàn Văn H, sửa một phần bản án thẩm số
248/2025/HNGĐ-ST ngày 30/9/2025 của TAND khu vực 1 Tuyên Quang
theo hướng:
Giao cho ông H được quyền sử dụng diện tích đất 295,9m
2
trong đó
33,35m
2
đất và 262,55m
2
đất trồng cây lâu năm, thuộc thửa số 301, tờ bản đồ
số 15, Q địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang (nay
Thôn Q, Y, tỉnh Tuyên Quang) toàn bộ tài sản gắn liền với đất. (Trị giá
đất theo sự tự nguyện xác định của ông H là 913.500.000 đồng). Ông H có nghĩa
vụ trả tiền chênh lệch tài sản tương ứng cho bà N số tiền là 474.955.000 đồng.
Về án phí: Căn cứ khoản 6 Điều 15, khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/NQ-UBTVQH: Miễn án phí dân sự thẩm giá ngạch cho N;
các đương sự ông H, ông D, N, M kng phải chịu án phí dân sự phúc
thẩm do là người cao tuổi; trả lại cho T số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm
300.000 đồng theo biên lai số 0001253 ngày 07/11/2025 của Thi hành án dân sự
tỉnh Tuyên Quang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 15/10/2025 và ngày 21/10/2025 nguyên đơn ông Đoàn Văn H (Đoàn
Thanh H) đơn kháng cáo kháng cáo b sung đối vi toàn b Bản án n
nH gia đình thẩm s248/2026/HN-ST ny 30/9/2026 của Tòa án nH
n khu vực 1 - Tuyên Quang.
Ngày 29/10/2025 và ngày 03/11/2025 B đơn Dương Thị T, ông Trn
Văn D có đơn kháng cáo và đơn kháng cáo b sung. Ngày 03/11/2025 b đơn bà
Dương Thị N, người quyn li, nghĩa vụ liên quan Hoàng Th M đơn
kháng cáo đối vi Bản án hôn nH gia đình sơ thẩm s248/2026/HNGĐ-ST
ngày 30/9/2026 của Tòa án nH n khu vực 1 - Tun Quang.
25
Đơn kháng cáo nội dung kháng o quyền kháng cáo phợp với
quy định của pháp luật, bị đơn đã nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, Tòa án
cấpthẩm đã ban hành Tng báo về việc kháng cáo phù hợp với quy định
của pháp luật, nên được chấp nhận xem xét theo trình tự phúc thẩm.
Về thành phần tham gia t tụng: Các đương sự nguyên đơn, b đơn,
người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên toà; những người người
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan khác vắng mặt tuy nhiên đã đơn xin xét
xử vắng mặt có lời khai trong hồ sơ vụ án. vậy, Tán xét xử vụ án theo
thủ tục chung.
[2] Xét nội dung ván, yêu cầu kháng cáo của c đương s Hội đồng
xét xử xét thấy:
- Đối vi quyn s dụng đất nhn chuyển nhượng ca Đỗ Th M:
HĐXX phúc thẩm nhn thấy Tòa án cấp thẩm giải quyết vụ án, xác định
phần diện tích đất 6.903,7m
2
được thể hiện bởi các điểm nối lin khép kín
1,2,3,4,5,6,7,8,56,57,58,59,71,72,16....48,49,50,51,1 trên sơ đồ mảnh trích đo
thửa đất (phụ lục 1) địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên
Quang (nay là Thôn Q, xã Y, tỉnh Tuyên Quang) và tài sản gắn liền với đt nhận
chuyển nhượng của bà Đỗ Thị M tài sản chung của ông Đoàn Văn H
Dương Thị N; Đối với Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hoa màu
ngày 02/5/2004 giữa bà Nguyễn Thị P ông Trần Văn D, xác định phần diện
tích đất 295,9m
2
trong đó 33,35m
2
đt 262,55m
2
đất trồng cây lâu năm
được thể hiện bởi các điểm nối liền khép kín 1,2,5,6,1 trên đồ mảnh trích đo
thửa đất (phụ lục 2) thuộc thửa số 301, tờ bn đồ s15 địa chỉ: Tổ dân phố Q,
thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang (nay là Thôn Q, xã Y, tỉnh Tuyên Quang)
tài sản gắn liền với đất tài sản chung của ông Đoàn Văn H Dương
Thị N, là có căn cứ, phù hp với quy định ca pháp lut.
Hội đồng xét xử nhận thấy cấp sơ thẩm đã xử pH chia tài sản chung cụ thể
đối với diện tích đất tại các thửa đt 477a, 477b, tờ bản đồ 18 tại thôn Quận,
Y, tỉnh Tuyên Quang trong đó: Ông Đoàn Văn H được quyền sử dụng phần
diện tích đất 3.451,8m
2
, trong đó đất nông thôn (ONT) = 200m
2
, đất trồng
cây lâu năm (CLN) = 3.251,8m
2
. Diện tích đất ông Đoàn Văn H được chia,
hiệu là thửa số 3, diện tích 378,3m
2
trong đó đt nông thôn (ONT) = 200m
2
,
đất trồng cây lâu năm (CLN) 178,3m
2
thể hiện bởi các điểm nối liền khép kín
A,B,59,60,61,62,63,64,C,65,66,D,A trên sơ đồ mảnh trích đo thửa đất số 477, tờ
bản đồ số 18, địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang (nay
Thôn Q, Y, tỉnh Tuyên Quang) thửa đất ký hiệu thửa số 5, diện tích
3.073,5m
2
đất trồng cây lâu năm thể hiện bởi các điểm nối liền khép kín
26
59,71,72,16,17,18....30,I,H,G,F,E,C, 64,,63,62,61,60,59; tr giá quyền sử dụng
đất 177.064.800 đồng 
ông H được sở hữu công trình xây dựng cây trồng, tài
sản trên đất đã liệt tại mục 6 phần nhận định Bản án thẩm; tổng trị giá
công trình xây dựng cây trồng là: 12.864.040đ (
); ông H được chia bằng hiện vật quy
thành tiền có tổng giá trị là: 177.064.800 đồng ất) + 12.864.040đ (công trình
y dựng, y trồng)= 189.928.840 đồng.
Bà ơng Thị N được quyền sử dụng phần diện tích đất 3.451,9m
2
,
trong đó đất nông thôn (ONT) = 200m
2
, đất trồng cây lâu m (CLN) =
3.251,9m
2
. Diện ch đất N được chia bao gồm: Thửa đất ký hiệu là thửa số 1,
diện tích 135,2m
2
thể hiện bởi các điểm nối liền khép kín 1,2,3,53,54,55,51,52,1
trên sơ đồ mảnh trích đo thửa đất số 476, tờ bản đồ s18, địa chỉ: Tổ dân phố Q,
thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang (nay Thôn Q, Y, tỉnh Tuyên
Quang). Thửa đất hiệu là thửa số 2, diện tích 1.441,7m
2
thể hiện bởi c điểm
nối liền khép n
3,4,5,6,7,8,56,57,58,B,A,D,67,68,69,70,45,46,47,48,49,50,51,55,54,53,3 trên
đồ mảnh trích đo thửa đất số 477, tờ bản đồ số 18, địa chỉ: địa chỉ: Tổ dân phố Q,
thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang (nay Thôn Q, Y, tỉnh Tuyên
Quang). Thửa đất ký hiệu là thửa số 6, diện tích 1.875,0m
2
thể hiện bởic điểm
nối liền khép kín C,E,F,G,H,I,31,32,33...45, 70,69,68,67,D,66,65,C trên đồ
mảnh trích đo thửa đất chưa có tên trên bản đồ giải thửa 299, địa chỉ: Tổ dân phố
Q, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang (nay Thôn Q, Y, tỉnh Tuyên
Quang); trị giá quyền sử dụng đất bà ơng Thị N được sử dụng là 177.064.400
đồng 
bà N được sở hữu ng trình xây dựng cây trồng trên diện tích đất
được chia bao gồm các tài sản đã được liệt tại mục 6 phần nhận định Bản án
thẩm. Tổng trị giá công trình xây dựng và cây trồng là: 301.237.640đ (Ba
tr ), N
được chia bằng hiện vật quy thành tiền có tổng g trị: 177.064.400đ (đất) +
301.237.640đ (công trình xây dựng, cây trồng) = 478.302.040 đồng (m
m linh hai nghìn không tr).
Vic cấp thẩm căn cứ vào tài liu chng c có trong h sơ đã thu thập
để xác định phn tài sn ti các thửa đất 477a, 477b, tờ bản đồ 18 tại thôn Q,
Y, tỉnh Tuyên Quang ca ông H, N đã hình thành trong thời k hôn nH là tài
sn chung x chia cho ông H, N được hưởng tài sản chung đối vi din
tích đt nêu trên có căn cứ. N, ông Long đi din theo u quyn ca
27
Hoàng Th M (ch N) cho rng diện tích đất nêu trên do bà N đng ra mua
h M, M gi tin cho N mua t Đỗ Th M vào năm 2005, nhưng
phía bà N, ông Long không đưa ra được tài liu chng c chng minh bà N mua
h M, các tài liu, chng c do cấp thm thu thp căn cứ xác định đây
tài sn chung ca N, ông H đưc hình thành trong thi k hôn nH. Năm
2020 N ông H đã t tho thun pH chia toàn b diện tích đất nêu trên theo
ranh giới như cấp thẩm đã chia cho ông H N được hưởng, do vy cấp
thm x chia cho ông H bà N s dụng tương ng vi din tích và tài sản trên đất
ca từng người được căn cứ phù hp. Mc giá tr tài sn N đưc
ng ti các thửa đất trên trong đó có ngôi nhà và cây trồng lớn hơn của ông H,
nhưng ông H cho rng công tnh xây dng và cây trng là do bà N và v chng
anh Hi ci to trng nên ông H nht trí cho bà N được hưởng giá tr tài sn nên
cấp thẩm chia cho các đương s được hưởng phn tài sản chung như tn
phù hp. Cn gi nguyên ni dung bản án thẩm đối vi vic chia tài sn
chung cho ông H, bà N ti các thửa đất 477a, 477b như trên là phù hợp.
- Đối vi thửa đất s 301, t bản đồ s 15, Hội đồng xét x phúc thm
nhn thy:N, ông Long cho rng diện tích đt này hin nay là ca ông D,
T sau khi N mua chung vi ông D, T vào năm 2004 vi giá 174.000.000
đồng, trong đó N góp 87.000.000 đồng, nhưng sau đó năm 2007 ông D T
đã trả li khon tiền 120.000.000 đồng cho N. Tuy nhiên căn cứ vào toàn b
tài liu chng c trong h vụ án, ngoài ý kiến ca ông Long, N không
có tài liu chng c chng minh vic ông D bà T đã thanh toán cho bà N, thc tế
tài sản được hình thành trong thi k hôn nH ca N, ông H, sau khi mua
chung các bên đã pH chia danh gii s dng ổn định nên cấp thẩm xác đnh
đây là tài sản chung ca ông H, bà N để làm căn cứ chia tài sn chung cho ông H
bà N là phù hp pháp lut.
Xét ni dung kháng cáo ca ông H đối vi thửa đất s 301, t bản đ s
15, Hi đồng xét x thy cp sơ thẩm đã giao cho N quyn s dng din tích
đất rt lớn n đến 3.451,9 m2 ti tha đất s 477b, t bản đồ s 18, trên din
tích này đã hiện hữu đầy đủ các công trình kiên c phc v sinh hot kinh
doanh như: nhà cấp 4, nhà kho, sân khu mái tôn, các chòi và h thng h
tng k thut đồng b. Như vy, bà N đã có chỗ ổn định và điều kin sn xut,
sinh hot tt. V phía ông Đoàn Văn H, thc tế hin nay ông H không ch
riêng biệt, đang phải cư trú tại nhà ca con trai là anh Đoàn Duy T.
Trong khi cp thẩm giao cho N quyn s hu 02 ngôi nhà (gm 01
ngôi nhà xây cp IV ti phần đất nhn chuyển nhượng ca Đỗ Th M và 01
28
nhà cp IV trên phần đất nhn chuyển nhượng ca Nguyn Th P), thì ông H
không nhà độc lp, ảnh hưởng trc tiếp đến quyn li s ổn định trong
đời sng sinh hot ca nH ông H. T nhng nhận định trên, Hội đồng xét x
xét thấy để đảm bo l công bng và gii quyết nhu cu thiết yếu v nhà cho
các bên, vic giao din tích 295,9 m
2
thuc thửa đất s 301, t bản đồ s 15 cho
ông Đoàn Văn H s dng hoàn toàn căn c phù hp vi tình hình thc
tế. Việc điều chnh này không làm ảnh hưởng đến điều kin sinh hoạt đã ổn định
ca bà N ti thửa đất 477b, đồng thi giúp ông H có qu đất để xây dng nhà ,
ổn định cuc sống. Để đảm bo quyn li v giá tr tài sn cho các bên, ông H
có nghĩa vụ thanh toán bng tin phn giá tr chênh lệch tương ứng vi quyn li
ca bà N theo quy định ca pháp lut là phù hp pháp lut.
Vgiá trquyn sử dụng đất đối vi din tích tranh chp: Tại h ván, mc
dù Biên bản định giá tài sn ngày 20/3/2026 ca Hội đồng định giá tài sản tnh
Tuyên Quang do cấp phúc thm tnh lập đã xác đnh giá trquyn s dng din tích
295,9 m
2
đất (thuộc thửa 301, tờ bản đồ số 15) theo khung giá quy đnh tại Nghị
quyết 41/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nH n tỉnh Tuyên Quang
179.877.500 đồng. Ông H xác định giá đất đối với thửa đất này giá
150.000.000 đồng/m bám mặt đường x 6,02m = 913.500.000 đồng. Tại phiên
toà phúc thẩm ông H vẫn xác định giữ nguyên giá nêu trên ông H cho rằng mức
giá này phản ánh đúng giá trị thực tế của thửa đất hiện nay thửa đất này một
phần phía sau vướng vào quy hoạch. Hội đồng xét xxét thấy, theo nguyên tắc
tôn trọng quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự ti Điều 5 Bộ luật Tố
tụng dân sự, việc đương sự tự nguyện đưa ra mức giá cao hơn so với kết luận
định giá của quan chuyên môn để làm căn cứ tính giá trị chênh lệch sự tự
nguyện phù hợp với quy định của pháp luật. Vic ghi nhn mc giá 913.500.000
đồng theo s t nguyn ca ông H không ch phn ánh sát thc tế biến động ca
th trường bất động sn ti thời điểm xét x phúc thẩm, còn đảm bo tối đa
quyn li kinh tế cho N khi không nhn tài sn bng hin vt. S t nguyn
này th hin thin chí của đương sự trong vic gii quyết triệt để v án, giúp
N được hưởng giá tr tài sản cao hơn so với kết qu định giá không làm nh
ởng đến quyn li của người th ba. Do đó, Hội đồng xét xử phúc thẩm thấy
đủ căn cứ để chấp nhận mức g913.500.000 đồng làm sở tính nghĩa vụ
thanh toán chênh lệch giá trị tài sn giữa các đương sự phù hợp. Ông H phải
nghĩa vụ trả cho ông D, T giá trị phần tài sản do ông D, bà T xây dựng đã
được xác định trong q trình giải quyết vụ án tại cấp thẩm 5.000.000
đồng, chia ra: Ông H nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn D 2.500.000 đồng (Hai
    ), ông H có nghĩa vụ trả cho bà Dương Thị T
2.500.000 đồng () là phù hp.
29
Đối vi nội dung kháng cáo của ông H về việc đề nghị loại trừ giá trị 04
cây cau (trị giá 2.208.000 đồng) trên một phần đất tại thửa số 477b, tờ bản đồ số
18 ông được Tòa án cấp sơ thẩm giao quyền sử dụng ra khỏi nghĩa vụ thanh toán
cho Dương Thị N với do đây tài sản do nH ông tự trồng. HĐXX căn
cvào hồ vụ án tại Biên bản định giá tài sản ngày 18/3/2025 của Tòa án nH
dân huyện Y đã ghi -H
 (bút lục số 335), Tòa án sơ thm
giao cho N 04y cau nhưng kng tr cho ông H g tr cây cau, kháng cáo ca
ông H căn cứ. Do đó, ông H còn phi tr cho N s tin là 467.750.000 đng
+ 7.205.000 đng (9.413.000 đồng - 2.208.000 đồng) = 474.955.000 đồng.
Vì vy cn sa Bản án hôn nH gia đình thẩm số 248/2026/HNGĐ-ST
ngày 30/9/2026 của Tòa án nH dân khu vực 1 - Tuyên Quang về nội dung này,
như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nH dân tỉnh Tuyên Quang tại phiên toà
phúc thẩm.
Xét nội dung kháng cáo của người đại diện theo ủy quyền của người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (bà Hoàng Thị M) - ông Phan Viết L, HĐXX nhận
thấy:
Qtrình giải quyết vụ án, Hoàng Thị M bà Dương Thị N đều cho
rằng nguồn gốc tiền nhận chuyển nhượng các thửa đất số 477a, 477b tờ bản đồ
số 15 của M gửi nhN mua hộ. Tuy nhiên, ngoài lời trình bày thống
nhất giữa hai chị em (M N), phía người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan không cung cấp được bất cứ tài liệu, chứng cứ khách quan nào chứng minh
việc chuyển tiền như: Biên nhận tiền, sao giao dịch ngân hàng hoặc người
làm chứng tại thời điểm giao dịch. Đối với “VĂN BẢN THOẢ THUẬN” ngày
13/7/2023 mà bà M giao nộp, HĐXX xét thấy văn bn này đưc lp sau thi
đim phát sinh giao dịch 18 năm, không có chng c chng minh vic giao tin thc
tế nên không có căn cứ xác đnh din tích đt nêu tn là ca Hng Th M nh bà
N mua h. Đây là tình tiết cho thấy dấu hiệu của việc hợp thức hóa tài liệu nhằm
chuyển dịch tài sản chung của vợ chồng thành tài sản riêng của nH khác. Do
đó, việc Tòa án cấp thẩm đánh gchứng cứ này thiếu tính khách quan
không chấp nhn yêu cầu độc lập của M căn cứ, đúng quy định pháp
luật.
Theo quy đnh ti khoản 2 Điu 91 BLTTDS năm 2015 (sửa đổi b sung năm
2025)  phi u cu ci khi vi mình phi th hin
bn và phi thu thp, cung cp, giao np choa án tài liu, chng c
chng minh cho s ph , tuy nhiên ti cp phúc thm, ông Long, N
không cung cấp đưci liu chng c chứng minh đt mua ca bà Đỗ Th M là tin
ca bà Hoàng Th M nh mua h đã nhn li tiền đất mua chung vi ông D, bà T.
30
Về việc đề nghị chuyển hồ sang quan Cảnh sát điều tra để xử
hành vi giả mạo chứng cứ: Ông Phan Viết L, bà Dương Thị N, ông Trần Văn D,
Dương Thị T cho rằng ông Đoàn Văn H hành vi làm giGiấy chuyển
nhượng đất và hoa màu” ngày 04/7/2005. Căn cứ Kết luận giám định số
475/KL-KTHS ngày 31/12/2024 của Viện Khoa học hình sự BCông an, xác
định một số cụm từ được viết thêm vào mẫu giám định. Tuy nhiên, kết luận
này không đủ cơ sở để khẳng định ông H làm giả toàn bộ nội dung hoặc làm sai
lệch bản chất của giao dịch dân sự. Hồ vụ án cho thấy việc giao dịch chuyển
nhượng đt giữa ông H, bà N với Đỗ Thị M có thật, được chính người n
M những người làm chứng xác nhận. Việc tồn tại 02 bn giấy chuyển
nhượng (một bản do ông H viết tay, một bản có xác nhận của chính quyền địa P)
đã được các bên giải trình phù hợp với diễn biến thực tế tại thời điểm đó (do bản
đầu tiên sử dụng mực đchưa xác nhận của UBND xã). Việc viết thêm
một số từ ngữ mang tính chất giải thích, bổ sung thông tin không làm thay
đổi đối tượng giao dịch, diện tích đất hay số tiền thanh toán thì không cấu thành
hành vi giả mạo tài liệu” theo quy định của Bộ luật nh sự. vậy, XX
không chấp nhận yêu cầu chuyển hồ sơ vụ án cho cơ quan điều tra.
Xét kháng cáo của ông Trần Văn D và bà Dương Thị T đối với thửa đất số
421, 410-1 tờ bản đồ số 125, HĐXX nhận thấy:
Tại đơn kháng cáo phiên tòa phúc thẩm, ông D T đề nghị công
nhận các thửa đất nêu trên tài sản riêng của vợ chồng ông bà. Tuy nhiên, các
tài liệu trong hồ vụ án chứng cứ thu thập được thể hiện các tài sản này
được hình thành trong thời kỳ hôn nH của ông H N, có liên quan trực tiếp
đến quyền sở hữu, sử dụng hp pháp của các đương sự đã được cấp thẩm
xem xét toàn diện. Tại phiên tòa phúc thẩm, ông D, T do ông Phan Viết L
người đại diện theo ủy quyền không đưa ra được chứng cứ mới nào để thay đổi
nhận định của bản án sơ thẩm nên không có căn cứ chấp nhận.
Từ những phân tích trên, HĐXX phúc thẩm xét thấy các nội dung kháng
cáo của bị đơn Dương Thị N, ông Trần Văn D, bà Dương ThT ông Phan
Viết L người đại diện theo ủy quyền của người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan bà Hoàng Thị M là không có căn cứ. Bản án sơ thẩm đã đánh giá chứng cứ
khách quan, đúng pháp luật và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên. vậy,
cần giữ nguyên Bản án hôn nH gia đình thẩm số 248/2026/HNGĐ-ST ngày
30/9/2026 của Tòa án nH dân khu vực 1 - Tuyên Quang về nội dung này, như ý
kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nH n tỉnh Tuyên Quang tại phiên
toà phúc thẩm.
[3] Về án phí:
31
Các đương sự ông H, N, ông D, bà T, bà Hoàng Thị M đều là người
cao tuổiđơn xin miễn án phí có ý kiến xin miễn án phí tại phiên tòa phúc
thẩm nên được miễn toàn bộ tiền án phí.
Trả lại cho bà Dương Thị T tiền tạm ứng án phí dân sphúc thẩm là
300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001253
ngày 07/11/2025 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
[4] Về chi phí tố tụng: Hội đồng xét xử nhận thấy việc giải quyết chi phí
tố tụng gồm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản, chi phí giám
định chữ ký chữ viết tại cấp sơ thẩm là phù hợp.
Về chi phí tố tụng định giá tài sản tại cấp phúc thẩm, do ông H không
yêu cầu, giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Bản án phúc thẩm hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án. Các nội
dung khác của bản án sơ thẩm không kháng cáo kháng nghị hiệu lực kể
từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng nghị.



,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bluật Tố tụng dân sự; Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội
khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của các bị đơn Dương Thị N,
ông Trần Văn D, Dương ThT, ông Phan Viết L người đại diện theo ủy
quyền của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan yêu cầu độc lập
Hoàng Thị M. Chp nhận kháng cáo nguyên đơn ông Đoàn Văn H. Sửa một
phần Bản án số 248/2025/HNGĐ-ST ngày 30/9/2025 của Tòa án nH dân khu
vực 1 - tỉnh Tuyên Quang như sau:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Đoàn Văn H:
- Xác định phần diện tích đất là 6.903,7m
2
được thể hiện bởi các điểm nối
liền khép kín 1,2,3,4,5,6,7,8,56,57,58,59,71,72,16....48,49,50,51,1 trên đồ
mảnh trích đo thửa đất (phụ lục 1) địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn Y, huyện Y,
tỉnh Tuyên Quang (nay Thôn Q, Y, tỉnh Tuyên Quang) tài sản gắn liền
với đất nhận chuyển nhượng của bà Đỗ Thị M tài sản chung của ông Đoàn
Văn H và bà ơng Thị N.
32
- ng nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoa màu
ngày 02/5/2004 giữa Nguyễn Thị P và ông Trần Văn D.
Xác định phần diện tích đất là 295,9m
2
trong đó 33,35m
2
đất ở
262,55m
2
đất trồng cây lâu năm được thể hiện bởi các điểm nối liền khép kín
1,2,5,6,1 trên sơ đồ mảnh trích đo thửa đất (phụ lục 2) thuộc thửa số 301, tờ bản
đồ số 15 địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang (nay
Thôn Q, xã Y, tỉnh Tuyên Quang) và tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của
ông Đoàn Văn H và bà Dương Thị N.
2. Xử pH chia tài sản chung như sau:
2.1. Ông Đoàn Văn H được quyền sử dụng phần diện tích đt
3.451,8m
2
, trong đó đất nông thôn (ONT) = 200m
2
, đất trồng cây lâu năm
(CLN) = 3.251,8m
2
. Diện tích đất ông Đoàn Văn H được chia, ký hiệu là thửa số
3, diện tích 378,3m
2
trong đó đất ở nông thôn (ONT) = 200m
2
, đất trồng cây lâu
năm (CLN) 178,3m
2
thể hin bởi các điểm nối liền khép kín
A,B,59,60,61,62,63,64,C,65,66,D,A trên sơ đồ mảnh trích đo thửa đất số 477, tờ
bản đồ số 18, địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang (nay
Thôn Q, Y, tỉnh Tuyên Quang) thửa đất hiệu thửa số 5, diện tích
3.073,5m
2
đất trồng cây lâu năm thể hiện bởi các điểm nối liền khép kín
59,71,72,16,17,18....30,I,H,G,F,E,C, 64,,63,62,61,60,59. Trị giá quyền sử dụng
đất 177.064.800 đồng 

Ông H được sở hu công trình xây dựng cây trồng, tài sản trên đất đã
liệt tại mục 6 phần nhận định. Tổng trị giá công trình xây dựng cây trồng
là: 15.072.040 đồng.
N vậy ông H được chia bằng hiện vật quy thành tin tổng giá tr
: 177.064.800 đồng (đất) + 15.072.040đ (công trình xây dựng, y trồng)=
192.136.840 đồng.
2.2.Dương Thị N được quyền sử dụng phần diện tích đất là 3.451,9m
2
,
trong đó đất nông thôn (ONT) = 200m
2
, đất trồng cây lâu m (CLN) =
3.251,9m
2
. Diện ch đất N được chia bao gồm: Thửa đất ký hiệu là thửa số 1,
diện tích 135,2m
2
thể hiện bởi các điểm nối liền khép kín 1,2,3,53,54,55,51,52,1
trên sơ đồ mảnh trích đo thửa đất số 476, tờ bản đồ s18, địa chỉ: Tổ dân phQ,
thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang (nay Thôn Q, Y, tỉnh Tuyên
Quang). Thửa đất ký hiệu là thửa s2, diện tích 1.441,7m
2
thể hiện bởi c điểm
nối liền khép n
3,4,5,6,7,8,56,57,58,B,A,D,67,68,69,70,45,46,47,48,49,50,51,55,54,53,3 trên
đồ mảnh trích đo thửa đất số 477, tờ bản đồ số 18, địa chỉ: địa chỉ: Tổ dân phố Q,
33
thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang (nay Thôn Q, Y, tỉnh Tuyên
Quang). Thửa đất ký hiệu là thửa số 6, diện tích 1.875,0m
2
thể hiện bởic điểm
nối liền khép kín C,E,F,G,H,I,31,32,33...45, 70,69,68,67,D,66,65,C trên đồ
mảnh trích đo thửa đất chưa có tên trên bản đồ giải thửa 299, địa chỉ: Tổ dân phố
Q, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang (nay Thôn Q, Y, tỉnh Tuyên
Quang).
Trgiá quyền sử dụng đất ơng Thị N được sử dụng 177.064.400
đồng 

N được sở hữu công trình xây dựng cây trồng tn diện tích đất
được chia bao gồm các tài sản đã được liệt kê tại mục 6 phn nhận định. Tổng trị
giá công trình xây dựng và cây trồng là: 299.029.640 đồng.
Bà N được chia bằng hiện vật quy thành tiền có tổng giá trị là:
177.064.400đ ất) + 299.029.640 đồng (công trình xây dựng, cây trồng) =
476.094.040 đồng.
2.3 Giao cho ông Đoàn Văn H đưc quyn s dng din tích đất 295,9m
2
trong đó có 33,35m
2
đất ở và 262,55m
2
đất trồng cây lâu năm, được thể hin bởi
các điểm nối liền khép kín 1,2,5,6,1 tn đồ mảnh trích đo thửa đất (phụ lục
2) thuộc thửa số 301, tờ bản đồ số 15, Q địa chỉ: Tổ dân phQ, thị trấn Y,
huyện Y, tỉnh Tuyên Quang (nay là Thôn Q, Y, tỉnh Tuyên Quang) toàn
bộ tài sản gắn liền với đất.
Ông H được quyền sử dụng các tài sản sau: Bề xây gạch, xây dựng năm
2008, dài rộng cao 1,9x2,1x1,5m; giếng khoan xây dựng năm 2008 u 40m;
nhà cấp 4 xây dựng năm 2008 cột gỗ vách tooc xi, mái lợp proximang gồ gỗ
dài rộng cao 7x5x3,8m; hàng o phía bên phải nhìn từ ngoài vào xây dựng năm
2007, dài 31,4m x 1,5m; gara ô tô: xây dựng năm 2007 tường bao xây gạch xi
măng cao 1,5mx dài 7,5m x 4m: 06 cột tông 02 cái 06m x 0,2 x 0,2 , 04 cái
05m x 0,2 x 0,2m. Bể xây gạch, xây dựng năm 2013, dài rộng cao 5,9x3,6x2m
- Ông Đoàn Văn H nghĩa vụ thanh toán cho bà Dương Thị N 1/2 giá
trị quyền sử dụng đất : 456.750.000 đồng (Trị giá đất theo stự nguyện xác
định của ông H 913.500.000 đồng). Thanh toán cho N giá trị tài sản gắn
liền với đất 11.000.000 đồng. Thanh toán cho N giá trcây trồng tại thửa
đất nhận chuyển nhượng của Đỗ Thị M 7.205.000 đng. Tổng cộng số tiền
ông Đoàn Văn H phải thanh toán cho bà Dương Thị N là: 456.750.000 +
11.000.000 + 7.205.000 = 474.955.000 đồng  chín
  
34
- Ông Đoàn Văn H nghĩa vụ thanh tn giá trị tài sản tại thửa số 301,
tờ bản đồ số 15, Q địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên
Quang (nay Thôn Q, Y, tỉnh Tuyên Quang) cho ông Trần Văn D
Dương Thị T tổng số tiền là 5.000.000 đồng. Cụ thể: Trả cho ông Trần Văn D số
tiền 2.500.000 đồng  . Trả cho bà Dương Thị T
số tiền 2.500.000 đồng 
K t ngày bn án có hiu lc pháp luc thi hành án
u thi hành án, ni phi thi hành án chm thi hành khon tin
trên thì còn phi tr i vi s tin chm tr ng vi thi gian chm tr
ti thm thanh toán nh ti khou 468 B lut dân s.
3. Ông Đoàn Văn H, bà Dương Thị N quyền nghĩa vụ đăng
quyền sử dụng đất tại quan nhà nước thẩm quyền theo quy định của pháp
luật mà không ai được cản trở.
H chia cho ông   

4. Không chấp nhận yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan bà Hoàng Thị M về việc yêu cầu bà Dương Thị N trả lại tài sản là quyền sử
dụng đất số vào sổ cấp giấy 00596.QSDĐ ngày 20/10/1995 đã nhận chuyển
nhượng của Đỗ Thị M trú tại Tổ dân phố Q, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên
Quang.
5. Về chi phí tố tụng:
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Tổng cộng tiền
chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là: 36.343.269 đồng. Ông H N mỗi
người phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ định giá tài sản
18.171.634 đồng. Do ông Đoàn Văn H đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm
định tại chỗ và định giá tài sản nên N nghĩa vụ hoàn trả cho ông H số tiền
18.171.634 đồng (
g).
- Về chi phí giám định chữ ký chữ viết: Bà Hoàng Thị M phải chịu chi phí
giám định chữ ký, chữ viết số tiền 4.311.000 đồng, M đã nộp tạm ứng chi phí
giám định 7.000.000 đồng (do bà Dương Thị N nộp thay). Trả lại cho
Hoàng Thị M số tiền tạm ứng còn li là 2.689.000 đồng 

6. V án phí: Min toàn b án phí thẩm, phúc thm cho ông H, N,
T, ông D, M đều người cao tui đều xin min án phí. Tr li cho
Dương Thị T phi chu án phí dân s phúc thm là 300.000   
35
ng) đng ti Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0001253 ngày
07/11/2025 của cơ quan Thi hành án dân sự tnh Tuyên Quang.
7. Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng
nghị có hiệu lực ngay sau khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
8. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
 án,  
Thi 
                

Thi 
Thi 
Nơi nhận:
- TAND tối cao;
- VKSND tối cao;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- TAND khu vực 1 – Tuyên Quang;
- Thi nh án dân sự tỉnh Tuyên Quang;
- Các đương sự;
- Văn phòng TA tỉnh;
- Lưu hồ sơ.
T.M HỘI ĐNG XÉT XỬ PHÚC THM
THẨM PN - CH TỌA PHIÊN A
(đã ký)
Nguyễn Xuân Thủy
Tải về
Bản án số 04/2026/HNGĐ-PT Bản án số 04/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 04/2026/HNGĐ-PT Bản án số 04/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất