Bản án số 18/2025/HNGĐ-ST ngày 28/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 18/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 18/2025/HNGĐ-ST ngày 28/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Số hiệu: 18/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị C ly hôn anh T do không còn tình cảm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – O CAI
Bn án s: 18/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 28-8-2025
V/v: Ly hôn, tranh chp về nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – LÀO CAI
- Thành phn Hi đồng xét x sơ thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Bà Chu Th Thong
Các Hi thm nhân dân:
1. Vương Thị Thu Lan
2. Bà Hà Thị Minh Quế
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tun Thư ký Toà án nhân dân khu
vực 3 – Lào Cai.
- Đại din Vin kim sát nhân dân khu vực 3 Lào Cai tham gia phiên
ta: Bà Phạm Thị Huyền Trang – Kim sát viên.
Ngày 28 tháng 8 năm 2025 ti tr s Toà án nhân dân khu vực 3 Lào Cai
xét x sơ thm công khai v án th lý s: 30/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7
năm 2025 v vic: Ly hôn, tranh chp về nuôi con. Theo quyết định đưa vụ án ra
xét x s: 23/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2025 giữa các đương
sự:
1. Nguyên đơn: Chị Triệu Thị C, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn K, xã L, tỉnh Lào Cai (có mt)
2. Bị đơn: Anh Lý Văn T, sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn K, xã L, tỉnh Lào Cai (có đơn đề nghị xét xử vng mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khi kin ly hôn, bản tự khai tại phiên toà nguyên đơn chị
Triệu Thị C trình by: Tôi và anh Lý Văn T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện.
Đăng ngày 09/6/2008 tại Uỷ ban nhân dân A, huyện V, tỉnh Yên Bái. Sau
khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 4/2017 thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vchồng sống với nhau không hợp từ đó dẫn
đến mâu thuẫn vợ chồng xảy ra. Vợ chồng sống ly thân nhau tháng 4/2017 cho đến
nay không ai quan tâm đến ai cả. Nay tôi xác định tình cm v chồng không cn gì
nữa. Không thể tiếp tục sống chung với nhau được na. Đề ngh Ta án gii quyết
cho tôi được ly hôn anh Lý Văn T.
Về con chung: 02 cháu Thị D sinh ngày 28/5/2009; Như Q sinh
ngày 03/9/2010. Khi ly hôn về con chung tôi nguyện vọng nuôi cả hai con
không yêu cầu T cp dưỡng nuôi con. Công việc hiện nay tôi bán hàng thu nhập
một tháng bình quân 10.000.000 đồng đủ để nuôi hai con.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Ta án giải quyết.
Tại bản tự khai bị đơn anh Văn T trình bầy: Tôi chị Triệu Thị C kết
2
hôn với nhau trên stự nguyện. Đăng ngày 09/6/2008 tại Uỷ ban nhân dân
A, huyện V, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng
4/2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng
sống với nhau không hợp tđó dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng xảy ra. Vợ chồng
sống ly thân nhau tháng 4/2017 cho đến nay không ai quan tâm đến ai cả. Nay tôi
xác định tình cm v chồng không cn nữa. Không thể tiếp tục sống chung với
nhau được nữa. Chị C xin ly hôn. Tôi đồng ý ly hôn.
Về con chung: 02 cháu Thị D sinh ngày 28/5/2009; Như Q sinh
ngày 03/9/2010. Khi ly hôn về con chung chị C nguyện vọng nuôi cả hai con
không yêu cầu tôi cp dưỡng nuôi con. Tôi đồng ý.
Về i sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải
quyết.
Quá trình giải quyết vụ án Toà án nhân dân khu vực 3 - Lào Cai đã tiến
hành hoà giải nhưng bị đơn vng mt nên không tiến hành hoà giải được.
Tại phiên toà sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 Lào Cai
phát biểu ý kiến: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án tại phiên ta. Thẩm phán,
Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng dân sự, quyền nghĩa vụ của
các đương sự được đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét
x: Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271,
Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82,
Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý, sử dụng án phí lệ phí Ta án; khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số
01/2024/NQ-TP ngày 16/5/2024 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp
luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân gia đình của Hội đồng thẩm phán Ta án
nhân dân tối cao.
Về quan hệ hôn nhân: Chp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Triệu Thị C
được ly hôn anh Lý Văn T.
Về con chung: Giao 02 cháu Thị D sinh ngày 28/5/2009 Như Q
sinh ngày 03/9/2010 cho chị Triệu Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Anh Lý Văn T không phải cp dưỡng nuôi con cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoc
có sự thay đổi khác.
Về án phí: Chị Triệu Thị C phải chịu 150.000 đồng án phí n sự thẩm
(chC được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo theo biên lai
thu tạm ứng án phí số 0000361 ngày 24/7/2025 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh
Lào Cai, chị C được trả lại 150.000 đồng).
Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo
quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h sơ v án được thm tra ti phiên
toà. Hi đồng xét x nhn định:
[1] V th tc t tng: Tranh chp v hôn nhân gia đình thuc thm quyn
gii quyết ca Ta án được quy định ti khon 1 Điu 28 B lut T tụng dân s.
Vic th lý và gii quyết đơn khi kin ca Ta án là đúng thm quyền được quy
3
định tại điểm a khon 1 Điu 39 B lut T tụng dân s. Bđơn có đơn đ ngh
Ta án xét x vng mt. Ta án tiến hành xét x v án là đúng quy định ti khon
1 Điu 228 B lut T tụng dân sự.
[2] V cách ngưi tham gia t tng: Ta án đã xác định đúng ch ca
ngưi tham gia t tng gồm nguyên đơn, bị đơn trong v án.
[3] V quan h hôn nhân: Chị Triệu Thị C và anh Văn T kết hôn với
nhau trên stự nguyện, đăng tại Uỷ ban nhân dân A, huyện V, tỉnh
Yên Bái vào ngày 09 tháng 6 năm 2008 là hôn nhân hợp pháp. Chị C anh T đều
cho rằng sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 4/2017 thì phát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng sống với nhau không
hợp từ đó dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng xảy ra. Anh chị đã sống ly thân nhau tháng
4/2017 cho đến nay không ai quan tâm đến ai cả. Nhn thy tình cm v chng
không cn. Chị C xin ly hôn, anh T đồng ý ly hôn.
Tại điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: V chng c ngha v
thương yêu, chung thủy, tôn trng, quan tâm, chăm sc, gip đ nhau, cng nhau
chia s, thc hin các công vic trong gia đnh”.
Căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án và phát biểu đ ngh ca Kim
sát viên tại phiên ta. Đã xác định mâu thuẫn v chng xy ra dẫn đến tình cm v
chồng không cn. Chị C và anh T hin nay đã sống ly thân nhau không ai quan tâm
đến ai nữa. Từ đó căn cứ cho rằng tình trạng hôn nhân giữa chC anh T đã
thực sự trầm trọng, đi sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không
đạt được. Vì vậy cần áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 để xử cho
chị C được ly hôn anh T là có căn cứ.
[4] Về con chung: 02 cháu Thị D sinh ngày 28/5/2009; Như Q
sinh ngày 03/9/2010. Khi ly hôn chị C nhận nuôi hai con không yêu cầu anh T
cp dưỡng nuôi con. Để đảm bo quyn li mi mt cho các cháu đưc ổn định,
đầy đủ và không làm xáo trộn cuộc sống của các cháu và theo nguyện vọng của các
cháu. Do vy cn giao cháu D cháu Q cho chị C nuôi dưỡng, anh T không phải
cp dưỡng nuôi con. Yêu cầu ca chị C, anh T về việc nuôi con chung không trái
với quy định ti Điu 81; 82; 83 Luật hôn nhân gia đình. Hội đồng xét x chp
nhn.
[5] Về tài sản chung, n chung: Chị C anh T tự thỏa thuận không yêu cầu
Ta án giải quyết.
[6] Ván phí: Căn cứ khon 4 Điu 147 B lut T tụng dân sự và khoản 3
Điều 11 Nghị quyết số: 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm
phán Toà án nhân dân Tối cao. Chị Triệu Thị C phải chu 150.000 đồng án phí dân
s sơ thẩm.
[7] V quyn kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án
thẩm theo quy định ca pháp lut.
[8] Phần đề ngh tại phiên ta của đại din Vin kim sát nhân dân khu vực
3 Lào Cai là có căn c và ph hợp quy định pháp lut. Hội đng xét x chp
nhn.
V các l trên:
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điu 82;
Điu 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ khon 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 B lut
T tụng dân sự.
Căn cứ khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số: 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024
của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy
định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.
1. V quan h hôn nhân: X cho chị Triệu Thị C được ly hôn anh Lý Văn T.
2. V con chung: Có 02 cháu Lý Thị D sinh ngày 28/5/2009; Lý Như Q sinh
ngày 03/9/2010.
X giao cháu Thị D sinh ngày 28/5/2009; cháu Như Q sinh ngày
03/9/2010 cho chị Triệu Thị C trc tiếp chăm nom, nuôi ng, giáo dc cho đến
khi các cháu đủ 18 tui hoc khi có s thay đổi theo quy đnh pháp lut. Anh
Văn T không phải cp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn ngưi không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con không ai
được ngăn cản.
3. Về án phí: Chị Triệu Thị C phải chịu 150.000đồng tiền án dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm 150.000đồng chị Triệu
Thị C đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai theo biên lai thu số: 0000361
ngày 24/7/2025.
4. V quyn kháng cáo: Chị Triệu Thị C được quyền kháng cáo bản án
thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Văn T vng mt tại phiên ta
đưc quyn kháng cáo bn án sơ thẩm trong hn 15 ngày k t ngày nhận được
bn án hoc bn án được niêm yết theo quy định pháp lut.
Trường hp bản án, quyết định đưc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án Dân s th người đưc thi hành án dân s, người phải thi hành án dân
s c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoặc bị ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 Luật thi
hành án dân s. Thời hiu thi hành án đưc thc hin theo quy định tại điều 30
Luật thi hành án dân s.
Nơi nhận:
- TAND tnh Lào Cai
- VKSND khu vực 3
- THADS tỉnh Lào Cai
- Các đương sự (2)
- UBND L
- Lưu HS -TQĐ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THM PHÁN- CH TA PHIÊN TÒA
Chu Thị Thoảng
5
Tải về
Bản án số 18/2025/HNGĐ-ST Bản án số 18/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 18/2025/HNGĐ-ST Bản án số 18/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất