Bản án số 168/2025/HNGĐ-ST ngày 20/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 168/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 168/2025/HNGĐ-ST ngày 20/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng
Số hiệu: 168/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về ly hôn giữa bà Lưu Thị L và ông Trương Thanh T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - ĐÀ NẴNG
Bản án số: 168/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 20-9-2025
V/v: “Tranh chấp về ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Châu Thị Kim Png.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Tám;
2. Bà Võ Thị Hồng Hải.
- Thư ký phiên tòa: Hồ Thị Hoàng Sa Thư ký Tòa án nhân dân khu
vực 6 - Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n khu vực 6 - Đà Nẵng tham gia
phiên tòa: bà Nguyễn Thị Kiều Loan - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 m 2025, tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân khu
vực 6 - Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thẩm th
lý số 99/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 m 2025 về Tranh chấp về ly
hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày
08 tháng 8 m 2025 Quyết định hoãn phiên tòa số 19/2025/QĐST-HNGĐ
ngày 03 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Lưu Thị L, sinh năm 1966; Vắng mặt.
- Bị đơn: ông Trương Thanh T, sinh m 1957; Vắng mặt.
Cùng địa chỉ: thôn B, X, thành phố Đà Nẵng (thuộc thôn B, xã X,
huyện Q, tỉnh Quảng Nam cũ).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ti đơn khi kiện đ ngày 05/5/2025, bản tự khai, trong quá trình giải
quyết vụ án tại đơn xin xét xử vắng mặt, nguyên đơn - u Thị L trình
bày:
Về quan hệ hôn nhân: L ông Trương Thanh T tự nguyện tìm hiểu,
tổ chức hôn lễ và chung sống với nhau từ m 1983 đến nay, nhưng không m
thủ tục đăng kết hôn tại y ban nhân dân theo quy định của pháp luật.
2
Trong quá trình chung sống, vợ chồng L, ông T phát sinh nhiều mâu thuẫn,
nguyên nhân do ông T hành vi bạo lực, thường xuyên đập pđồ đạc
chửi bới L, cuộc sống chung kng hạnh phúc. Nay L thấy vợ chồng
không còn tình cảm, mục đích n nhân không đạt được n yêu cầu Tòa án
gii quyết cho ly hôn với ông T.
Về con chung: L ông T có hai con chung n Trương Thị Kim N,
sinh m 1984 Trương Thị Hồng G, sinh năm 1986. Hiện nay các con đã
trưởng thành và có gia đình riêng nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: không có.
Đối với b đơn, ông Trương Thanh T: Từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét
xử, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông T, nhưng ông T vắng
mặt không có lý do và không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu
cầu khởi kiện của bà L.
Tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ: nguyên đơn - L nộp: 01 Đơn xin
xác nhận của Ủy ban nhân n X (nay Ủy ban nhân n X, thành phố
Đà Nẵng); 03 bản sao Căn cước công n của L, chị N, chị G; 01 bản xác
nhận thông tin về cư trú của ông Trương Thanh T.
Tòa án thu thập: 01 biên bản xác minh ngày 06/5/2025, Uỷ ban nhân n
X (nay xã X) cho biết: nguyên nhân mâu thuẫn trong n nhân ca L
ông T là do không hợp tính nhau, vchồng thưng xuyên cải vả; biên bản
xác minh ngày 06/5/2025, ng an X (nay là X) cho biết: ông T có hộ
khẩu thường ttại tn B, X, huyện Q, tỉnh Quảng Nam (nay thôn B,
X, thành phố Đà Nẵng) hiện đang đi m ăn xa, thỉnh thoảng vẫn v địa
phương.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng phát
biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: trong q trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ vụ án
cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư ký phiên tòa thực hiện đúng quy định của Bộ lut Tố tụng n sự. Nguyên
đơn thực hin đúng quyền nghĩa vụ của mình, bị đơn chưa thực hiện đúng
các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện
xin ly hôn của nguyên đơn Lưu Thị L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà, căn cvào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xnhận
định:
[1]. Về tố tụng:
3
[1.1]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: b đơn - ông
Trương Thanh T nơi trú tại: thôn B, X, thành phố Đà Nẵng (thuộc
thôn B, xã X, huyện Q, tỉnh Quảng Nam cũ). L khởi kiện yêu cầu xin ly hôn
với ông T nên quan hệ pháp luật được c định là Tranh chấp về ly hôn
thuộc thẩm quyền giải quyết ca Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng theo
khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điu 39 của Bộ luật T tụng dân s Luật số
81/2025/QH15 ngày 24/6/2025 của Quốc hội vsửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15.
[1.2]. Về sự vắng mặt của đương sự: tại phiên tòa, nguyên đơn - u
Thị L đơn xin xét xử vng mặt; bị đơn - ông Trương Thanh T đã được Tòa
án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt kng lý do. Do đó, Hội đồng
xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân
sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự tại phiên tòa.
[2]. Về nội dung vụ án:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa L ông T được xác lập
năm 1983, trên sở hn toàn tự nguyn, không bai ép buộc, lừa dối nhưng
không đăng ký kết hôn. Đây là hôn nhân thực tế nên được pháp lut thừa
nhận. Trong qtrình chung sống, L ông T đã phát sinh mâu thuẫn do
ông T hành vi bạo lực, thường xuyên đập pđồ đạc, chửi bới L. Nay
không còn tình cảm với ông T xin ly hôn với ông T. Trong qtrình giải
quyết vụ án, L vẫn cương quyết xin ly hôn, còn ông T không tham gia các
phiên hòa giải, không tham gia các phiên tòa không gửi văn bản trình bày ý
kiến của mình đối với yêu cầu xin ly hôn của bà L. Điều đó cho thấy mâu thuẫn
giữa vchồng bà L ông T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo i,
mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của
bà L.
[2.2]. Về con chung: L ông T hai con chung n Trương Thị
Kim N, sinh m 1984 và Trương Thị Hồng G, sinh năm 1986. Hiện nay, các
con của ông, bà đều đã trưởng thành, đủ khả năng lao động và có gia đình riêng
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3]. Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án gii quyết nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
[2.4]. Về nợ chung: không có nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
[3]. Về án phôn nhân gia đình sơ thẩm: Lưu Thị L phải chịu án phí
hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2
Điều 227, Điều 228 Điều 238 Bộ luật Ttụng n sự; Điều 85, Điều 89,
Điều 91 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Nghị quyết s35/2000/QH10
4
ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc Hội; Luật số 81/2025/QH15 ngày
24/6/2025 của Quốc hội vsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa
án nhân dân số 34/2024/QH15; khoản 5 Điu 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, qun và sdụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca Lưu Thị L đối với ông
Trương Thanh T về việc “Tranh chấp về ly hôn.
1. Về quan hệ n nhân: cho ly hôn giữa Lưu Thị L và ông Trương
Thanh T.
2. Về án phí hôn nhân gia đình thm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng
Lưu Thị L phải chịu, được trừ vào stiền tạm ng án phí thẩm L
đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ
phí Tòa án s0010737 ngày 06/5/2025 của Chi cục Thi hành án n shuyện
Q, tỉnh Quảng Nam (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 - Đà Nẵng).
3. Các đương squyền m đơn kháng o u cầu xét xử theo trình
tự phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án n sự t người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án n s quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6,
7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND thành phố Đà Nẵng;
- VKSND khu vực 6 - Đà Nẵng;
- Phòng THADS khu vực 6 - Đà Nẵng;
- Ủy ban nhân dânX;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Châu Thị Kim Phượng
Tải về
Bản án số 168/2025/HNGĐ-ST Bản án số 168/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 168/2025/HNGĐ-ST Bản án số 168/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất