Bản án số 160/2025/DS-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 160/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 160/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 160/2025/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 160/2025/DS-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 160/2025/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 23/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Bản án số:160/2025/DS-ST
Ngày: 23-9-2025
V/v: “Tranh chấp
hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân Thùy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Cúc.
2. Ông Trần Ngọc Điệp.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương – Thư ký Tòa án nhân dân Khu
vực 5 – Đà Nẵng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Đà Nẵng tham gia phiên toà:
ông Võ Văn Duy – Kiểm sát viên.
Hôm nay, ngày 23 tháng 9 năm 2025, tại Phòng xét xử Toà án nhân dân khu
vực 5 – Đà Nẵng (cơ sở 2) tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý
số 92/2025/TLST-DS ngày 04/6/2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 55/2025/QĐXXST - DS ngày 15 tháng 8 năm
2025, quyết định hoãn phiên toà số 50/2025/QĐST-DS ngày 05/9/2025, giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TC SG, địa chỉ trụ sở: Phường H, thành phố H. Đại
diện theo pháp luật: Ông OK, chức vụ: Tổng Giám đốc. Đại diện theo uỷ quyền:
Ông ĐMT (văn bản uỷ quyền số 0294/UQ-TGĐ ngày 20/5/2024).
Ông T uỷ quyền cho Công ty Luật T, địa chỉ: Đường L, khối phố T, phường
H, thành phố Đ. Đại diện pháp luật: ông NTC, chức danh: Giám đốc.
Ông C uỷ quyền lại cho ông PTH hoặc/và bà TTPT, địa chỉ liên hệ: 54 N, xã
N, thành phố Đ tham gia tố tụng.
- Bị đơn: Ông NVP, sinh năm: 1980, địa chỉ: Thôn T, xã T, thành phố Đ.
Ônng PTH có mặt; bị đơn vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, đại
diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông PTH trình bày:
Công ty TC SG (sau đây gọi tắt là SHB Finance) và ông NVP đã ký hợp
đồng tín dụng số 112201253967873 ngày 25/01/2022. Nội dung hợp đồng: Ông
2
NVP vay số tiền 53.000.000 đồng, thời hạn vay 36 tháng, mục đích vay tiêu dùng,
trả góp hàng tháng với lãi suất 3%/ tháng. Mỗi tháng ông NVP phải thanh toán cho
SHB finance vào trước hoặc đúng ngày 26 hàng tháng cho đến khi trả hết nợ. SHB
finance đã giải ngân cho ông NVP theo thoả thuận nhưng kể từ ngày 21/8/2023,
ông NVP không thực hiện thoả thuận tại hợp đồng, không trả nợ cho SHB finance
như đã thoả thuận. Do vậy SHB finance làm đơn khởi kiện yêu cầu Toà án giải
quyết buộc ông NVP phải trả cho SHB finance tổng số tiền tính đến ngày
11/12/2024 là 52.042.954 đồng. Tại phiên toà, đại diện nguyên đơn ông PTH yêu
cầu ông NVP phải trả cho nguyên đơn tạm tính đến ngày 23/9/2025 tổng số tiền
63.073.526 đồng, gồm nợ gốc 31.783.592 đồng, lãi trong hạn: 9.246.465 đồng, lãi
nợ gốc quá hạn: 22.043.469 đồng và lãi phát sinh tiếp theo cho đến khi thanh toán
xong nợ gốc.
Bị đơn ông NVP không có mặt tại phiên toà, không có lời khai tại hồ sơ.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của nguyên đơn trong quá trình giải
quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là
đúng quy định pháp luật. Bị đơn triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt là vi
phạm quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông NVP phải trả cho nguyên đơn nợ
gốc 31.783.592 đồng, nợ lãi tính đến ngày 23/9/2025, gồm lãi trong hạn là
9.246.465 đồng, lãi quá hạn: 22.043.469 đồng. Tổng số tiền ông NVP phải trả cho
nguyên đơn là 63.073.526 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 24/9/2025 cho
đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng. Ông NVP phải chịu án
phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
Toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn là tổ chức
tín dụng đã nộp đơn và các chứng cứ theo quy định, khởi kiện ông NVP, địa chỉ:
Thôn T, xã T, thành phố Đ yêu cầu trả tiền vay và lãi vay phát sinh theo hợp đồng
tín dụng. Đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại Điều 26, khoản 1
Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Đà Nẵng.
[2] Về tố tụng: Ông NVP là bị đơn đã được tống đạt hợp đồng quyết định
đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên toà nhưng ông vẫn vắng mặt tại phiên
toà lần thứ hai không có lý do chính đáng nên phiên tòa xét xử vụ án vẫn được tiến
hành vắng mặt ông NVP theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân
sự.
[3] Về nội dung:
[3.1] Công ty TC SG và ông NVP đã giao kết đề nghị vay vốn kiêm hợp
đồng cho vay số 112201253967873 ngày 25/01/2022. Nội dung hợp đồng: Ông
NVP vay số tiền 53.000.000 đồng, thời hạn vay 36 tháng, mục đích vay tiêu dùng,
3
trả góp hàng tháng với lãi suất 3%/ tháng. Mỗi tháng ông NVP phải thanh toán cho
SHB finance vào trước hoặc đúng ngày 26 hàng tháng cho đến khi trả hết nợ. Ông
NVP thực hiện hợp đồng đến tháng 8/2023 thì không thanh toán đầy đủ như thoả
thuận.
[3.2] Sau khi thụ lý vụ án, ông NVP đã được tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý
vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và
hoà giải nhưng ông không có ý kiến phản hồi đối với các yêu cầu của nguyên đơn
tại Thông báo về việc thụ lý vụ án.
[3.3] Trên cơ sở hợp đồng đã giao kết, ngày 26/01/2022, nguyên đơn đã giải
ngân cho ông NVP qua tài khoản số 0905502084 tại ngân hàng TMCP Quân Đội.
Sự kiện đã được Ngân hàng TMCP Quân đội xác nhận bằng công văn số 196/MB-
QNA ngày 14/8/2025. Như vậy, giữa nguyên đơn và bị đơn có phát sinh quan hệ
vay tiền qua hợp đồng tín dụng nêu trên là có thật.
[3.4] Tính đến ngày 23/9/2025, ông NVP còn nợ lại Công ty TC SG tổng số
tiền 63.073.526 đồng, gồm nợ gốc 31.783.592 đồng, lãi trong hạn: 9.246.465 đồng,
lãi nợ gốc quá hạn: 22.043.469 đồng. Việc ông NVP không thực hiện nghĩa vụ trả
nợ cho nguyên đơn là đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được thoả thuận giữa hai bên
cũng như Điều 466 Bộ luật dân sự. Nên nguyên đơn yêu cầu ông NVP phải trả số
nợ 63.073.526 đồng, gồm nợ gốc 31.783.592 đồng, lãi trong hạn: 9.246.465 đồng,
lãi nợ gốc quá hạn: 22.043.469 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 24/9/2025
cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng là có căn cứ chấp
nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: ông NVP phải chịu theo quy định của pháp
luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều
227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 90, 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2017
(điều 99, 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024); Điều 466, 468 Bộ luật dân sự
năm 2015; Điều 26 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án ngày 30/12/2016.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TC SG về việc “Tranh chấp hợp
đồng tín dụng” với ông NVP.
1/ Buộc ông NVP phải trả cho Công ty CT SG số nợ gốc 31.783.592 đồng,
lãi trong hạn: 9.246.465 đồng, lãi nợ gốc quá hạn: 22.043.469 đồng. Tổng số tiền
ông NVP phải trả cho Công ty TC SG là 63.073.526 (sáu mươi ba triệu không trăm
bảy mươi ba nghìn năm trăm hai mươi sáu) đồng.
Kể từ ngày 24/9/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên
thỏa thuận theo hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín
dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín

4
dụng) được giao kết giữa ông NVP và Công ty TCSG cho đến khi thanh toán xong
toàn bộ khoản nợ.
2/ Về án phí dân sự sơ thẩm 3.153.000 đồng ông NVP phải nộp.
Hoàn lại cho Công ty TCSG số tiền tạm ứng án phí 1.301.073 (một triệu ba
trăm lẻ một nghìn không trăm bảy ba) đồng theo biên lai thu số 0007261 ngày
04/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Núi Thành.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án; đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản
án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Toà án nhân dân thành phố Đà Nẵng xét xử
theo trình tự phúc thẩm.
Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND thành phố Đà Nẵng;
- VKSND KV5-Đà Nẵng;
- THA thành phố Đà Nẵng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thị Xuân Thuỳ
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm