Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST ngày 25/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 16/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST ngày 25/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 16/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1. Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - LẠNG SƠN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập –Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 16/2025/HNGĐ-ST
Ngày 25-9-2025
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly n
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - LẠNG SƠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Hoàng Thị Ngọc;
Các Hội thẩm nhân dân: - Bà Chu Mai Hương;
- Bà Nông Bích Vân.
- Thư phiên toà: Hoàng Thị Hạnh Thư Tòa án nhân dân khu
vực 5 - Lạng Sơn.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn tham gia
phiên toà: Bà Hứa Thùy Nga - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2025 tại tr s Toà án nhân dân khu vực 5 - Lạng
Sơn xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số:
28/2025/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 8 năm 2025 về việc "Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con khi ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
18/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 04 tháng 9 năm 2025, Quyết định hoãn phiên
tòa s: 11/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Triệu Hồng D, sinh năm 1987, địa chỉ: Thôn T, xã X,
tỉnh Lạng Sơn; vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Vi Văn H, sinh năm 1986, địa chỉ: Thôn T, xã X, tỉnh Lạng
Sơn; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 28/7/2025 các lời khai tiếp theo,
nguyên đơn chị Triệu Hồng D trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chanh Vi Văn H kết hôn trên cơ sở tự nguyện,
có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân X, tỉnh Lạng Sơn vào ngày
23/4/2012. Trong quá trình sinh sống mới đầu hạnh phúc nhưng đến khoảng
năm 2016 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, anh Vi Văn H thường xuyên rượu chè,
không quan tâm đến việc làm ăn, không đóng góp xây dựng gia đình. Nguyên
nhân do vợ chồng bất đồng trong quan điểm sống. Chị đã cố gắng hàn gắn tình
2
cảm nhiều lần nhưng anh Vi Văn H không thay đổi. Đến năm 2022 chị về nhà
ngoại sinh sống ly thân từ đó cho đến nay. Sau khi ly thân chị và anh Vi Văn
H không ai quan tâm đến ai, việc của ai người đó làm. Nay chị xác định tình
cảm vợ chồng không còn, yêu cầu ly hôn với anh Vi Văn H. Về con chung: Chị
và anh Vi Văn H có 02 (hai) con chung là cháu Vi Quang L, sinh ngày
06/01/2012 cháu Vi Quang V, sinh ngày 02/8/2016. Khi ly hôn, chị yêu cầu
được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cháu Vi Quang V
cho đến khi đủ 18 tuổi và yêu cầu anh Vi Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục con Vi Quang L cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị không cấp dưỡng nuôi con
chung không yêu cầu anh Vi Văn H cấp dưỡng nuôi con chung. Vtài sản
chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Toà giải quyết.
Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng: Thông báo thụ
vụ án, Giấy triệu tập, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ hòa giải; Thông báo kết quả về phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết
định hoãn phiên toà cho anh Vi Văn H nhưng anh Vi Văn H không cung cấp bản
khai cho Tòa án cũng không hợp tác nên Tòa án không thể lấy lời khai của
anh Vi Văn H được.
Tại Biên bản xác minh ngày 05/9/2025 với ông Vi Văn Bbố đẻ của anh
Vi Văn H cho biết: Trong quá trình chung sống anh Vi Văn H và chị Triệu Hồng
D cãi cọ, đánh nhau 02 (lần) nhưng sau đó vẫn chung sống bình thường. Đến
tháng 07/2024 khi chị D và anh H làm nhà ra ở riêng thì chị D về nhà ngoại sinh
sống cho đến nay, thỉnh thoảng có về nhà để thăm con. Anh Vi Văn H đi làm ăn
xa thỉnh thoảng về nhà sinh sống. Từ sau khi chị D về nhà ngoại sinh sống cho
đến nay không thấy anh H chị D chung sống cùng nhau. Chị D có yêu cầu ly
hôn với anh H, ông không ý kiến gì, do anh H và chị D quyết định. Gia đình
ông cũng hỗ trợ quan tâm, chăm sóc, nuôi dưỡng hai cháu Vi Quang L, Vi
Quang V khi anh H và chị D đi làm ăn xa. Xác minh với bà Đặng Thị P là mẹ đẻ
của chị D cho rằng từ tháng 07/2024 chị D đã về nhà sinh sống cho đến nay,
đã khuyên bảo chị D nhiều lần nhưng chị D không đồng ý. Từ khi chị D về
nhà sinh sống cho đến nay không thấy anh H đến nhà thăm hỏi lần nào.
Chị D yêu cầu nuôi dưỡng một con chung, nhất trí hỗ trợ chị D chăm sóc,
nuôi dưỡng cháu khi chị D đi làm ăn xa. Xác minh với ông Sầm Văn D1
Trưởng thôn T, X, tỉnh Lạng Sơn cho biết hiện nay anh Vi Văn H vẫn sinh
sống tại địa phương thôn T, X, tỉnh Lạng Sơn, thỉnh thoảng đi làm ăn xa.
Trong quá trình chung sống không thấy anh H và chị D u thuẫn không
yêu cầu chính quyền địa phương giải quyết. T tháng 07/2024 chị D về nhà
ngoại sinh sống cho đến nay. Chị D và anh H có 02 con chung là cháu Vi Quang
V cháu Vi Quang L, hiện nay hai cháu đang sinh sống cùng anh H và bố
mẹ anh H hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng khi anh H chị D đi làm ăn xa, các
cháu được nuôi dưỡng, chăm sóc đảm bảo. Các văn bản tố tụng của Tòa án thì
ông đã giao thông báo cho anh H biết, tuy nhiên sau khi biết về nội dung các
văn bản tố tụng của Tòa án giao thì anh H không có ý kiến gì.
3
Ý kiến của đại din Viện kiểm sát nhân dân khu vc 5 - Lạng Sơn: Việc
chp hành pháp luật t tụng: T khi thlý ván và trong q trình gii quyết ván,
tại phn tòa sơ thẩm, Thm pn, Hội đồngt xử, Thư ký Tòa án thc hiện đúng
c quy định của pháp luật tố tụngn s. Nguyên đơn đã thực hiện đúng, bị đơn
không thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, Điều 72 Bộ luật Ttụng dân sự.
Bị đơn anh Vi Văn H đã được triệu tập hợp lđến phiên toà xét xử lần thứ hai
nhưng vắng mặt. Hội đồng xét xử vẫn tiến hành t xử vụ án đúng quy định
tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. V nội dung vụ án:
n cứ c Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 2 Điều 227, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật
Ttụng dân sự năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15, điểm a
khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016
của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu
nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Toà án. Về quan hệ hnhân: Đề nghị
Hội đồng t xử chấp nhận yêu cầu của chị Triệu Hồng D ly n với anh Vi n
H. Về con chung: Đề nghị Hội đồng t xgiao con chung cháu Vi Quang V
cho chị Triu Hồng D đưc trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi
con đủ 18 tuổi; giao con chung cháu Vi Quang L cho anh Vi Văn H trực tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị D anh H
quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, kng ai được cản tranh, chị thc hiện
quyền này. Về cấp dưỡng: Chị D anh H chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung
do chưa có yêu cầu. Về án phí: Về án phí nguyên đơn được miễn án phí theo quy
định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được
xem xét, thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Vi Văn H đã được Toà án nhân dân khu
vực 5 - Lạng Sơn triệu tập hợp lệ đến phiên txét xử lần thứ hai nhưng không
mặt. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố
tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Vi Văn H.
[2] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện
yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn vì vậy quan hệ pháp luật là "Ly
hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ
luật Tố tụng n sự. Bị đơn anh Vi Văn H, cư trú tại thôn T, xã X, tnh Lng Sơn.
Do đó, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 Bluật Tố tụng dân sự, thẩm quyền giải
quyết thuộc Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn.
[3] Về quan hện nn: Chị Triệu Hồng D và anh Vin H kếtn tn cơ
s tự nguyn, m hiu nhau và đăng kếtn tại Ủy ban nhân dân X, tỉnh
Lạng Sơn vào ngày 23/4/2012. N vậy, quan hệ n nn của ch Triệu Hồng D
và anh Vi Văn H là hợp pp. Quá trình chung sống, anh chị phát sinh u thun do
4
bt đồng quan điểm, không n quan m, yêu thương nhau. Thời gian ly thân từ
tháng 7/2024, không ai hành động n gắn tình cảm vợ chồng. Hi đồng t xử
xét thy tình trạng hôn nhân của chị Triệu Hng D và anh Vi Văn H đã trầm trọng,
mc đích n nn không đạt đưc, mâu thuẫn vchồng không n khả năng hàn
gn. Do đó, u cầu ly hôn của chị Triệu Hồng D có căn cứ nên đưc chp nhn.
[4] Về con chung: Chị Triu Hng D và anh Vi n H 02 con chung
cháu Vi Quang L, sinh ngày 06/01/2012 và cháu Vi Quang V, sinh ngày
02/8/2016. Hội đồng xét x thy rng, anh Vi n H chTriệu Hồng D đều
đang đi m nguồn thu nhập, bố mẹ đẻ h tr vic nuôi dưỡng, chăm c
con chung trên sở nguyện vọng của các con. Do đó yêu cầu của chTriệu
Hồng D được trực tiếp chăm sóc, ni dưỡng 01 con chung cháu Vi Quang V
cho đến khi con đủ 18 tuổi anh Vi Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục con chung là cháu Vi Quang L cho đến khi con đủ 18 tuổi có căn cứ,
phù hợp với điều kiện nuôi dưỡng con chung của các đương sự, vẫn đảm bảo
cho các con điều kiện phát triển tốt nhất nên được Hội đồng xét xử chấp
nhận. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Triệu Hng D anh Vi Văn H chưa
phi cp ng nuôi con chung do ca u cầu. Ch Triu Hồng D và anh Vi
Văn H quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, kng ai được cản tr.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Triu Hng D không yêu cầua án
xem xét, giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15, điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban
Thường vQuốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí lệ pToà án, nguyên đơn chị Triệu Hồng D người
n tc thiu s thưng xuyên sinh sống tại vùng điều kin kinh tế - hội đặc
bit khó khăn có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên được miễn nộp toàn bộ tiền
án phí ly hôn thẩm.
[7] Về quyền kháng cáo: c đương sự có quyền kng o bn án theo
Điu 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82,
Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227,
khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân s năm
2015;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15, điểm a khoản 5
Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
5
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Triệu Hồng D được ly hôn với anh Vi
Văn H. (Giấy chứng nhận kết hôn số 04, đăng ngày 23/4/2012 tại Ủy ban
nhân dân xã X, tỉnh Lạng Sơn)
2. Về con chung: Giao con chung cháu Vi Quang L, sinh ngày
06/01/2012 cho anh Vi n H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi
đủ 18 tuổi và giao con chung cháu Vi Quang V, sinh ngày 02/8/2016 cho chị
Triu Hng D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi đủ 18 tuổi. Chị
Triu Hng D và anh Vi Văn H ca phải cấp dưng nuôi con chung do chưa có yêu
cầu. Chị Triệu Hng D và anh Vi Văn H quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung,
không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền y.
3. Về án phí: Nguyên đơn chị Triu Hồng D được miễn nộp toàn bộ tiền án
phí ly hôn sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bđơn quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ktừ ny bn án được
niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tng n s.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền u cầu thi nh án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lạng Sơn;
- VKSND tỉnh Lạng Sơn;
- VKSND khu vực 5 - Lạng Sơn;
- Thi hành án dân sự tỉnh Lạng Sơn;
- Ủy ban nhân dân xã X;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Ngọc
Tải về
Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất