Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 16/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk |
| Số hiệu: | 16/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 22/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ông Y Đ yêu cầu giải quyết ly hôn, nuôi con chung với bà H Ap |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 16/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 22/9/2025
“V/v: Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐẮK LẮK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Huyền Diệu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Thanh
2. Bà Trần Thị Loan
Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Nguyệt – Thư ký Tòa án nhân
khu vực 3 – Đắk Lắk
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà
Nguyễn Thị Thùy Trang – Kiểm sát viên
Ngày 22 tháng 9 năm 2025 tại Toà án nhân dân Khu vực 3 – Đắk Lắk xét xử sơ
thẩm công khai vụ án thụ lý số 230/2025/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2025
về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
12/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số
09/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Y Đ Niê, sinh năm 1980 – Có đơn xét xử vắng mặt
Trú tại: Buôn E, xã E, tỉnh ĐắkLắk
2. Bị đơn: Bà H A Êban, sinh năm 1985 - Vắng mặt
Trú tại: Buôn K, xã C, tỉnh ĐắkLắk
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng nguyên đơn ông Y Đ Niê trình
bày:
Ông và bà H A Êban tự nguyện chung sống từ năm 2005, không tổ chức lễ cưới
nhưng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã EaDrơng, huyện CưMgar, tỉnh Đắk
Lắk ngày 02/02/2005, chung sống hạnh phúc được một thời gian thì vợ chồng phát
sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ không chăm lo cho cuộc sống gia đình. Từ năm
2014 cho đến nay vợ chồng không chung sống với nhau nữa, ông Y Đ về nhà mẹ để
sinh sống tại buôn E, xã E, huyện S, tỉnh Đắk Lắk (nay là Buôn E, xã E, tỉnh Đắk Lắk).
Xét thấy vợ chồng không còn tình cảm, không thể đoàn tụ chung sống, nguyện vọng
của ông Y Đ yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn bà H A Êban.
Về con chung: Trong thời kỳ chung sống ông Y Đ và bà H A có 02 con chung là
Y L Êban, sinh ngày 03/11/2004 và H Đ1 Êban, sinh ngày 23/01/2009. Hiện nay cháu

2
Y L Êban đã trưởng thành, hoàn toàn khỏe mạnh nên không yêu cầu Tòa án giải quyết,
còn cháu H Đ1 Êban hiện đang ở với bà H A nên giao con chung cho bà H Ắp nuôi
dưỡng, không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết
Bị đơn bà H A Êban trong quá trình tố tụng trình bày: Bà và ông Y Đ tự nguyện
chung sống từ năm 2002 nhưng đến năm 2005 mới đăng ký kết hôn, nguyên nhân vợ
chồng mâu thuẫn là do ông Y Đ đi làm thuê về không đưa tiền cho vợ. Đến năm 2014
thì ông Y Đ về nhà mẹ đẻ huyện CưKuin sinh sống cho đến nay. Về con chung có 02
con chung, cháu đầu đã lấy vợ ở riêng, cháu thứ hai đã nghỉ học đi làm công ty. Nay
ông Y Đ nộp đơn ly hôn, nếu trả lại 1,1 sào ruộng nước cho bà H Đ thì bà đồng ý ly
hôn, bà không nộp đơn khởi kiện chia tài sản chung trong vụ án.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình
giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và
phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.
Đối với Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn đã thực hiện đúng và đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại
Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Bị đơn không thực hiện đúng và đầy đủ các
quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Căn cứ khoản khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều
56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 luật Hôn nhân và gia đình. Chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của ông Y Đ Niê. Ông Y Đ Niê được ly hôn bà H A Êban
Về con chung: Chấp nhận nguyện vọng của ông Y Đ Niê, giao cháu H Đ1 Êban,
sinh ngày 23/01/2009 cho bà H A Êban trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18
tuổi.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: ông Y Đ không đồng ý cấp dưỡng nuôi con
chung, bà H A không có ý kiến hay yêu cầu gì về cấp dưỡng nên không đề cập giải
quyết
Án phí: Đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên
toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Ông Y Đ Niê yêu cầu được ly hôn, giải quyết nuôi con chung với bà H A
Êban nên quan hệ pháp luật trong vụ án là ly hôn, tranh chấp nuôi con chung. Trong
quá trình tố tụng bà H A Êban có địa chỉ cư trú tại xã EaDrơng, huyện CưMgar, tỉnh
Đăk Lăk (nay là xã Cuôr Đăng, tỉnh Đắk Lắk). Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 28,
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Đắk Lắk.
[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được
Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử quyết định
xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều
227 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Ông Y Đ Niê và bà H A Êban tự nguyện chung sống từ
năm 2005, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ea Drơng, huyện CưMgar, tỉnh
3
Đắk Lắk ngày 02/02/2005, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công
nhận và bảo vệ. Ông Y Đ và bà H A trong quá trình chung sống đã phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân do bà H A không quan tâm đến gia đình, mâu thuẫn về kinh tế.
Từ năm 2014 ông Y Đ và bà H A không chung sống với nhau nữa. Như vậy, hôn nhân
của ông Y Đ và bà H A lâm vào tình trạng trầm trọng, vợ chồng không thể đoàn tụ
chung sống, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận đơn ly hôn của
nguyên đơn ông Y Đ Niê, cho ông Y Đ Niê ly hôn với bà H A Êban.
[4]. Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân Y Đ và bà H A có 02 con chung là
cháu Y L Êban, sinh ngày 03/11/2004 đã trưởng thành lấy vợ ở riêng, còn cháu H Đ1
Êban, sinh ngày 23/01/2009 đang do bà H A trực tiếp nuôi dưỡng. Trên cơ sở nguyện
vọng của ông Y Đ, cũng như điều kiện thực tế của hai bên, cần giao con chung cho bà
H A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi là phù hợp với quy định tại Điều
81, Điều 82, Điều 83 của luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng: Ông Y Đ không đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung, bà H A cũng
không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không cần buộc ông Y Đ phải cấp dưỡng nuôi
con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử
không xem xét giải quyết.
[5].Về án phí: Ông Y Đ Niê phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39
khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; Điều 228 Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng
dân sự;
Áp dụng vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 Nghị quyết quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Y Đ Niê.
Về quan hệ hôn nhân: ông Y Đ Niê được ly hôn và H A Êban.
Về con chung: Giao cháu H Đ1 Êban, sinh ngày 23/01/2009 cho bà H A Êban
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Ông Y Đ Niê không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì lợi ích của con chưa thành niên, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án
có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở
người đó thực hiện quyền này.
Về án phí: Ông Y Đ Niê phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được
khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004914 ngày
28/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cư M’gar (Nay là Phòng thi hành án
dân sự khu vực 3 – Đắk Lắk).
4
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận: T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- VKS tỉnh; TA tỉnh ĐắkLắk; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKS khu vực 3 – Đắk Lắk ;
- Phòng THADS khu vực 3 – Đắk Lắk
- UBND xã Cuôr Đăng;
- Nguyên đơn, bị đơn;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu VP.
Lê Thị Huyền Diệu
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm