Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST ngày 30/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 16/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST ngày 30/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 16/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1. Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC BÌNH
TỈNH LẠNG SƠN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập –Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 16/2025/HNGĐ-ST
Ngày 30-6-2025
V/v Ly hôn, tranh chp vnuôi con
khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Nông ThHuyền Trang;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lý Thị Phẩm;
2. Bà Vy Thị Thơm.
- Thư phiên toà: Nguyễn Nhật Trang - T Tòa án nhân dân
huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
tham gia phiên toà: Bà Hoàng Phương Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lộc Bình,
tỉnh Lạng n t xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số:
33/2025/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 4 năm 2025 về việc "Ly hôn, tranh chấp
v nuôi con khi ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
16/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 13 tháng 6 năm 2025, giữa các đương s:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1986, trú tại: Thôn K,
S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn; vng mt.
- B đơn: Anh Hà Văn T, sinh năm 1987, trú tại: Thôn K, S, huyn
L, tnh Lạng Sơn. Hiện đang chấp hành án ti: Phân tri K2- Tri giam X, địa
ch: Thôn 7-P, xã L, huyn T, thành ph H; vng mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 09/4/2025 c lời khai sau đó
nguyên đơn chị Nguyễn Thị V trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Trước khi kết hôn ch anh Văn T đưc t do
tìm hiu nhau trong thời gian 03 (ba) năm. Anh ch t nguyn kết hôn, đưc hai
bên gia đình tổ chc hôn l, có đăng ký kết hôn ti U ban nhân dân xã L, huyn
Đ, tnh Ngh An vào ngày 08/12/2010. V chng chung sng đến năm 2017 thì
phát sinh mâu thuẫn do không cùng quan đim sng nên tình cm v chng lnh
nht dn. Năm 2018, anh Văn T vi phm pháp lut v ma tuý chp hành
án ti Phân tri K2- tri giam X đến nay. Ch xác định v chng không còn tình
2
cm, không th chung sng vi nhau nên ch yêu cu Toà án gii quyết cho ch
đưc ly hôn vi anh Hà Văn T.
Về con chung: Anh chị 01 (một) con chung cháu Thị Bích T1,
sinh ngày 29/02/2012, đang sống với chị Nguyễn Thị V. Chị yêu cầu được trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cháu Th Bích T1, sinh
ngày 29/02/2012 đến khi con đủ 18 tuổi. Chị không yêu cầu anh Văn T cấp
dưỡng nuôi con. Ch làm lao động t do thu nhp khong 5.000.000 đồng
6.000.000 đng/1 tháng, ch nhà riêng ti thôn K, xã S, huyn L, tnh
Lạng Sơn; đảm bo đủ điu kiện để nuôi dưỡng, chăm sóc con chung.
V tài sn chung: Không có. V n chung: Anh ch không vay n ai.
Quá trình giải quyết vụ án, anh Hà Văn T gửi bản tự khai trình bày về thời
gian kết hôn, điều kiện kết hôn, vcon chung như chNguyễn Thị V trình bày là
đúng. Vợ chồng có mâu thuẫn là do anh vi phạm pháp luật và đang chấp hành án
hình phạt tù nên vợ chồng xa cách, tình cảm lạnh nhạt, không còn quan tâm, yêu
thương nhau. Nay, chNguyễn Thị V yêu cầu ly hôn thì anh đồng ý ly hôn và
đồng ý để ch Nguyễn Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung cháu Th Bích T1, sinh ngày 29/02/2012 đến khi con đủ 18 tuổi,
anh chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chNguyễn Thị V không yêu cầu. Anh
không yêu cầu giải quyết về tài sản chung. Vợ chồng không vay nợ ai.
Tại bản tự khai, cháu Thị Bích T1 trình y nguyn vọng được sống
cùng với mlà chNguyễn Thị V.
Qtrình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng
Sơn đã tiến nh tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Thông báo kết quả phiên
họp công khai chứng c, Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho bị đơn anh Hà Văn
T. Anh Văn T không tham gia ttụng, chỉ gửi tự khai. CchNguyễn Thị V
và anh Hà Văn T đều có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Ý kiến ca đại din Vin kiểm t nn n huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng n:
Việc chấp hành pháp luật ttụng: Từ khi th vụ án, trong quá tnh giải
quyết vụ án, tại phn a thẩm, Thẩm phán, Hội đồng t xử, Thư a án
thc hiện đúng các quy định ca pp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bđơn đã
thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, Điều 71, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân
sự. Nguyên đơn chNguyễn Thị V bđơn anh Văn T vắng mặt, đều có
đơn đề nghxét xvắng mặt, do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử ván
là đúng quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật
Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Chị Nguyễn Thị V anh n T kết hôn đăng ký
ti Uban nhân n xã L, huyện Đ, tỉnh NghAn vào ngày 08/12/2010 nên n
nhân của anh chhợp pp. Vợ chồng mâu thuẫn t năm 2017 và không
chung sống t m 2018 đến nay, kng còn tình cảm, không quan tâm, u
thương nhau. vậy, chNguyễn ThV u cầu ly hôn vi anh n T có căn
c, phù hp với quy định của pháp luật. Đề ngh Hội đồng t x căn cứ khoản 1
3
Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị V
được ly hôn với anh Hà Văn T. Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Hà Văn
T 01 con chung cháu Th Bích T1, sinh ngày 29/02/2012 đang sống
cùng ch Nguyn Th V; con chung có nguyện vọng được sống cùng chNguyễn
Thị V. ChNguyễn Thị V có đủ điều kiện nuôi con chung, anh Hà Văn T đồng ý
giao con chung cho chNguyễn Thị V nuôi dưỡng. Căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật
Hôn nhân gia đình, đề nghị Hội đồng xét xgiao con chung cháu Th
Bích T1, sinh ngày 29/02/2012 cho ch Nguyn Th V trc tiếp nuôi dưỡng đến
khi đủ 18 tui, anh Văn T chưa phải cp dưỡng nuôi con do ch Nguyn Th
V không yêu cu. Anh Hà Văn T quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung,
không ai được cản trở. Vtài sản chung, nchung: Đề nghị không xem xét. Về
án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị V phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các i liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được
xem xét, thẩm tra tại phiên tòa căn cứ vào kết qutranh tụng tại phiên tòa,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chNguyễn Thị V và bđơn anhn
T vng mặt, có đơn đnghị gii quyết vắng mt. Theo quy đnh tại khoản 1 Điều
227, khon 1 Điều 228, Điu 238 của Bộ lut Tố tụng dân sự, Hội đồng t xử vẫn
tiến nh xét xử vụ án.
[2] Về quan hệ pháp luật thẩm quyền giải quyết: Ngun đơn khởi kiện
yêu cầu ly hôn, tranh chấp v nuôi con vì vậy quan hệ pháp luật là "Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con khi ly hôn" theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị
đơn anh n T cư trú tại thôn K, xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn. Do đó, căn cứ
điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
thẩm quyền giải quyết thuc Tòa án nhân n huyện Lộc nh, tỉnh Lạng Sơn.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Hà Văn T kết hôn trên
cơ sở tự nguyện,đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã L, huyện , tỉnh Nghệ
An vào ngày 08/12/2010. Như vậy, quan hệ hôn nhân của chị Nguyễn ThV
anh Văn T hợp pháp. Quá trình chung sống, anh chphát sinh mâu thuẫn,
tình cm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt, không n u thương, quan tâm, chăm
sóc nhau. Vchồng không chung sống tnăm 2018 đến nay, không ai nh
động n gắn tình cảm. ChNguyễn Thị V yêu cầu ly hôn, anh Văn T đồng ý
ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân của chị Nguyễn Thị V
anh Hà Văn T đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung
không thể kéo dài. Do đó, yêu cầu ly n của chị Nguyễn Thị V n cứ n
được Hội đồng xét x chp nhận.
[4] Về con chung: Chị Nguyễn ThV anh Văn T 01 (mt) con
chung cháu Hà Th Bích T1, sinh ngày 29/02/2012, đang sống cùng ch
Nguyn Th V. Cháu Th Bích T1 có nguyện vọng được sống cùng ch
Nguyễn Thị V. ChNguyễn Thị V chở, có việc làm và thu nhập, đủ điều
kiện trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Anh Hà Văn T đồng ý giao con chung cho
chNguyễn Thị V trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. vậy, để bảo đảm
4
sphát triển toàn diện cho trẻ em, Hội đồng xét xgiao con chung cháu
Thị Bích T1, sinh ngày 29/02/2012 cho ch Nguyn Th V trc tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc giáo dc đến khi đủ 18 tui, anh Văn T chưa phải cp dưỡng
nuôi con do ch Nguyn Th V không yêu cu. Anh Văn T quyền, nghĩa
vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.
[5] Về tài sản chung nchung: Chị Nguyễn Thị V anh Văn T
không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản chung, không vay nai nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
[6] Ván phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị V phải chịu án phí hôn nhân
và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[7] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Bình
căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
[8] Về quyn kháng o: Các đương sự quyền kháng cáo bản án theo
quy định tại Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cvào Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật
Hôn nhân và gia đình. Căn cứ o khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35,
điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, khoản
4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào
điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016
của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Về quan h n nn: Xcho chNguyễn Th V đưc ly hôn vi anh
Văn T. (Giy chng nhn kết hôn s58/2010, quyển số: 01/2009, đăng ký ngày
08/12/2010 tại U ban nhân dân xã L, huyện Đ, tỉnh NghAn).
2. Về con chung: Giao con chung cháu Thị Bích T1, sinh ngày
29/02/2012 cho chNguyễn Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục
đến khi đ 18 tuổi. Anh Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con do ch
Nguyễn Thị V không yêu cầu. Anh Hà Văn T quyền, nghĩa vụ thăm nom con
chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.
3. Ván phí: Nguyên đơn chị Nguyễn ThV phải chịu 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà
nước, được khấu trvào stiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) chNguyễn Thị V đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số:
0002366 ngày 10/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân s huyn Lộc Bình, tỉnh
Lạng Sơn.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bđơn vắng mặt tại phiên toà
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án
hoc kt ngày bản án được niêm yết theo quy định ca Blut T tụng n s.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
5
- TAND tỉnh Lạng Sơn;
- VKSND tỉnh Lạng Sơn;
- VKSND huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Bình,
tỉnh Lạng Sơn;
- Uỷ ban nhân dân xã L, huyện Đ, tỉnh Ngh
An;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nông Th Huyền Trang
Tải về
Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất