Bản án số 147/2025/HNGĐ-ST ngày 26/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 147/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 147/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 147/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 147/2025/HNGĐ-ST ngày 26/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 147/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 26/06/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Lê Thị H xin ly hôn, nuôi con chung |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ T Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH Q
Bản án số: 147/2025/HNGĐ-ST
Ngày 26-6-2025.
Về việc “Ly hôn; tranh chấp
nuôi con chung khi ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH Q
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Huỳnh Lý.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Đông.
2. Ông Nguyễn Văn Thông.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Cẩm Linh - Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố T, tỉnh Q.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T, tỉnh Q tham gia phiên
Tòa: Bà Nguyễn Trần Anh Vân – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Q
xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 09/2025/HNGĐ-ST
ngày 07 tháng 02 năm 2025, về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly
hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 16
tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1992; địa chỉ: Đội 8, thôn P, xã T,
huyện N, tỉnh Q.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc A, sinh năm 1991; địa chỉ: Số 39 T, phường A,
thành phố T, tỉnh Q.
Bà H có mặt, ông A vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện, lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án và tại
phiên tòa nguyên đơn bà Lê Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Quốc A tự nguyện tìm
hiểu đến với nhau thành vợ chồng, có đăng ký kết hôn vào năm 2018 tại Ủy ban
nhân dân phường A, thành phố T, tỉnh Q. Trong thời gian chung sống, vợ chồng
thường xuyên mâu thuẫn do quan điểm sống bất đồng, không có tiếng nói chung;
Từ năm 2024 đến nay vợ chồng sống ly thân, không quan tâm đến nhau. Nay tình
cảm vợ chồng không còn nên bà H yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà H được ly hôn
với ông A.
2
Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung là
Nguyễn Bảo T, sinh ngày 30/3/2019; nếu ly hôn bà H yêu cầu nuôi con và không
yêu cầu ông A cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Bị đơn ông Nguyễn Quốc A đã được triệu tập hợp lệ nhưng không đến Tòa
án nên không có lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án và không có lời trình
bày tại phiên tòa hôm nay.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T phát biểu ý kiến về việc tuân
theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng
xét xử là đúng pháp luật; việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố
tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đối với
nguyên đơn là đúng pháp luật, bị đơn là chưa đảm bảo. Trình bày quan điểm về
việc giải quyết vụ án như sau: xét đơn khởi kiện của bà H là có cơ sở nên đề nghị
HĐXX xem xét quyết định cho bà H ly hôn với ông A; giao con chung là cháu T
cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng; phần cấp dưỡng nuôi chung, bà H không yêu cầu nên
không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
Toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Bà Lê Thị H có đơn khởi kiện ly hôn, tranh chấp nuôi con chung đối
với ông Nguyễn Quốc A, hiện trú tại: 39 T, phường A, thành phố T, tỉnh Q. Vì vậy
việc khởi kiện của bà H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành
phố T, tỉnh Q là đúng thẩm quyền và đúng quan hệ pháp luật tranh chấp theo quy
định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật Tố tụng dân sự 2015.
[1.2] Ông Nguyễn Quốc A là bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã được
triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 2 Điều 228
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông A trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện
đến với nhau thành vợ chồng, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường
A cấp giấy chứng nhận kết hôn vào năm 2018 theo quy định của Luật hôn nhân và
gia đình nên cuộc hôn nhân này được pháp luật công nhận. Nay cuộc sống chung
giữa bà H và ông A không có hạnh phúc, nguyên nhân theo bà H trình bày là do
quan điểm sống bất đồng, không có tiếng nói chung; vợ chồng không sống chung
từ năm 2024 đến nay, bà H không còn tình cảm với ông A nên bà H yêu cầu được
giải quyết cho ly hôn với ông A.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án tổ chức hoà giải nhiều lần để các
đương sự hàn gắn, khắc phục mâu thuẫn và Tòa án cũng đã triệu tập hợp lệ nhiều
3
lần nhưng ông A không đến, không thể hiện ý kiến về việc xin ly hôn của bà H,
điều này chứng tỏ ông A không có thiện chí mong muốn vợ chồng trở về đoàn tụ.
Hội đồng xét xử xét thấy, cuộc sống vợ chồng của bà H và ông A như vậy nếu có
kéo dài thì cũng không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy,
căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà
H đối với ông A.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung là
Nguyễn Bảo T, sinh ngày 30/3/2019; nếu ly hôn bà H có nguyện vọng được nuôi
con và không yêu cầu ông A cấp dưỡng nuôi con chung.
Hội đồng xét xử xét thấy, cháu T còn nhỏ cần sự chăm sóc, nuôi dưỡng trực
tiếp từ người mẹ, từ khi vợ chồng ly thân không sống chung, con chung do bà H
nuôi dưỡng; hiện tại bà H có công việc và thu nhập ổn định, do vậy để đảm bảo cho
việc học tập và phát triển bình thường của cháu T nên giao cháu T cho bà H tiếp tục
nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi là có cơ sở và phù hợp với
quy định tại Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Phần cấp dưỡng nuôi con chung bà H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Bà Lê Thị H phải chịu theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung
khi ly hôn” của nguyên đơn bà Lê Thị H với bị đơn ông Nguyễn Quốc A.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H được ly hôn với ông Nguyễn Quốc A.
- Về con chung: Giao cho bà Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con
chung là Nguyễn Bảo T, sinh ngày 30/3/2019 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi trưởng
thành. Ông Nguyễn Quốc A không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung, không ai được ngăn cản họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người
không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng
xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp
nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế việc thăm nom của người đó. Khi cần
thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi
con.
4
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000đồng (Ba trăm ngàn
đồng) bà Lê Thị H phải chịu, được tính trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng
(Ba trăm ngàn đồng) bà H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh
Qtheo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001779 ngày 07 tháng 02 năm
2025.
3. Về quyền kháng cáo: Bà Lê Thị H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, ông Nguyễn Quốc A có quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận : TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Q; THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND tỉnh Q;
- VKSND tp T;
- UBND phường A;
- Chi cục T.H.A tp T;
- Các bên đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn. Đinh Thị Huỳnh Lý
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm