Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST ngày 11/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST ngày 11/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 14/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1. Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5- LẠNG SƠN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập –Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 14/2025/HNGĐ-ST
Ngày 11-9-2025
V/v Ly hôn, tranh chp vnuôi con
khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- LẠNG SƠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Nông ThHuyền Trang;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hữu Thịnh;
2. Bà Nông Bích Vân.
- Thư phiên toà: Nguyễn Nhật Trang - Tký Tòa án nhân dân
khu vực 5 - Lạng Sơn.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Lạng Sơn tham gia
phiên toà: Bà Hoàng Thị Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 9 năm 2025 tại trsở Toà án nhân dân khu vực 5- Lạng
n t xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số:
14/2025/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 7 năm 2025 về việc "Ly hôn, tranh chấp
v nuôi con khi ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
14/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 22 tháng 8 m 2025, giữa các đương s:
- Nguyên đơn: Chị Ven Thị B, sinh năm 1996, đăng thường ttại:
Thôn B, xã M, tỉnh Lạng Sơn. Chỗ ở hiện nay: Bản L, xã C, tỉnh Nghệ An; vắng
mặt.
- Bđơn: Anh Nông Văn Q, sinh năm 1992, đăng thường trú chỗ
tại: Thôn B, M, tỉnh Lạng Sơn. Hiện chấp hành án tại: Đội 4, khu lao động
dạy nghề Đ - thuộc trại giam N; vng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 20/7/2025 c lời khai sau đó
nguyên đơn chị Ven Thị B trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Trước khi kết hôn, ch anh Nông Văn Q đưc
t do tìm hiu nhau trong thi gian ngn. Anh ch t nguyn kết hôn, có đăng ký
kết hôn ti U ban nhân dân T, huyn L, tnh Lạng Sơn vào ngày 27/02/2019
(nay là U ban nhân dân xã M, tnh Lạng Sơn). V chng chung sng hnh phúc
2
mt thi gian ngn thì phát sinh mâu thun. Nguyên nhân do anh Nông Văn Q
không chí làm ăn, thưng xuyên c bc, u say ri chi bới, đánh đp ch.
Mc kinh tế gia đình rất khó khăn nhưng chỉ riêng ch gách vác, lo toan. Ch
đã nhiều ln khuyên bảo nhưng anh Nông Văn Q không thay đổi. m 2020, ch
mang theo c 02 (hai) con v nhà b đẻ ti bn L, xã C, tỉnh Nghệ An sinh sống.
Sau đó anh Nông Văn Q vi phạm pháp luật đi chấp hành án trại giam N,
tỉnh Bắc Ninh. T năm 2020 đến nay, ch và anh Nông Văn Q sng ly thân,
không liên lc, không còn quan tâm nhau. Nay, ch Ven Th B xác định v
chng không còn tình cm, không th chung sng với nhau được, yêu cu Toà
án gii quyết cho ch đưc ly hôn vi anh Nông Văn Q.
Về con chung: ChVen Thị B anh Nông Văn Q 02 (hai) con chung
cháu Nông Thị N, sinh ngày 19/10/2015 cháu Nông Thị Kỳ D, sinh ngày
31/5/2019. Từ năm 2020 đến nay, cả 02 (hai) con đều sng cùng chVen Thị B
tại nhà bố đẻ của chị bn L, xã C, tỉnh Nghệ An. Tuy anh Nông Văn Q đứng
tên khai sinh là cha cho cháu Nông Thị N sinh ngày 19/10/2015 nhưng không có
quan hệ huyết thống cha con với cháu Nông Thị N. ChVen Thị B yêu cầu được
trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 02 (hai) con chung là cháu Nông Thị
N, sinh ngày 19/10/2015 cháu Nông Thị Kỳ D, sinh ngày 31/5/2019 đến khi
con đủ 18 tuổi. ChVen Thị B không yêu cầu anh Nông Văn Q cấp ỡng nuôi
con.
ChVen Thị B làm nông nghiệp cùng gia đình có thu nhập khoảng
6.000.000 đồng-7.000.000 đồng/tháng, có chỗ ở tại nhà bố đẻ là ông Ven Đài H,
địa chỉ: Bản L, C, tỉnh Nghệ An; được bố đẻ tạo điều kiện chỗ cho 3 mẹ
con. Ch đảm bảo mình đủ điều kiện đtrực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc tốt cho
các con. Hiện nay, cháu Nông Thị N, sinh ngày 19/10/2015 hiện đang học lớp 5
tại trường Tiểu học C, tỉnh Nghệ An. Cháu Nông Thị K D, sinh ngày
31/5/2019 đang học tại trường mầm non Bn L, xã C, tỉnh Nghệ An.
V tài sn chung, n chung: Không có.
Qtrình giải quyết vụ án, anh Nông Văn Q trình bày vthời gian kết
hôn, điều kiện kết hôn, vcon chung như chVen Thị B trình bày đúng. V
chồng có mâu thuẫn là do anh vi phạm pháp luật và đang chấp hành án hình phạt
n vchồng xa cách, tình cảm lạnh nhạt, không còn quan tâm, yêu thương
nhau. Nay, chVen Thị B yêu cầu ly hôn thì anh không đồng ý ly hôn vì vẫn còn
tình cảm không đồng ý để chVen Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung là cháu Nông Thị Kỳ D, sinh ngày 31/5/2019 đến khi con đủ
18 tuổi đến khi con đủ 18 tuổi. Anh không có ý kiến gì v việc nuôi dưỡng,
chăm sóc cháu ng Thị N, sinh ngày 19/10/2015. Anh không yêu cầu giải
quyết về tài sản chung. Vợ chồng không vay nợ ai.
Tại bản tự khai, cháu Nông Thị N trình bày nguyn vọng được sống cùng
với m là chVen Thị B.
Qtrình giải quyết ván, Tòa án nhân dân khu vực 5- Lạng Sơn đã tiến
nh tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Thông báo kết quả phiên họp công khai
3
chứng c, Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho bđơn anh Nông Văn Q. Anh
Nông Văn Q không tham gia ttụng và có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
Ý kiến ca đại din Viện kiểm t nhân n khu vc 5- Lng Sơn:
Việc chấp hành pháp luật ttụng: Từ khi thụ vụ án trong quá trình
gii quyết ván, tại phiên tòa thẩm, Thẩm phán, Hội đồng t xử, Thư Tòa
án thực hiện đúng các quy định ca pp luật tố tụngn sự. Nguyên đơn đã thực
hiện đúng quy định tại các Điều 70, Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn thực
hiện đúng quy định tại các Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên
đơn chVen Thị B bđơn anh Nông Văn Q vắng mặt có đơn đề nghxét x
vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án là đúng quy định tại
khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: ChVen Thị B anh Nông n Q kết n có đăng
ti Ủy ban nhân n T, huyện L, tỉnh Lạng Sơn (nay M, tỉnh Lạng n)
vào ngày 27/02/2019 nên n nhân của anh ch hợp pp. Vợ chồng u
thuẫn và sng ly thân tnăm 2020 đến nay, không còn nh cm, không quan tâm,
u thương nhau. Vì vậy, chVen Thị B yêu cu ly hôn vi anh Nông Văn Q có
căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật. Đề nghị Hi đồng xét xử căn cứ khoản
1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của chị Ven Thị B được
ly hôn với anh Nông Văn Q. Về con chung: Chị Ven Thị B anh Nông Văn Q
02 (hai) con chung cháu Nông Thị N, sinh ngày 19/10/2015 cháu Nông
Thị Kỳ D, sinh ngày 31/5/2019 đu đang sống cùng ch Ven Th B. Cháu Nông
Thị N, sinh ngày 19/10/2015 có nguyện vọng được tiếp tục sống cùng chVen
Thị B. ChVen Thị B có đủ điều kiện nuôi con chung. Anh Nông Văn Q yêu
cầu được nuôi dưỡng cháu Nông Thị Kỳ D, sinh ngày 31/5/2019 nhưng đang
chấp hành án hình phạt tù tại trại giam N nên không đảm bảo điều kiện trực tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia
đình, đề nghị Hội đồng xét xgiao chai con chung cháu Nông Thị N, sinh
ngày 19/10/2015 và cháu Nông Thị Kỳ D, sinh ngày 31/5/2019 cho ch Ven Th
B trc tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tui, anh Nông Văn Q chưa phải cp
dưỡng nuôi con do ch Ven Th B không yêu cu. Anh Nông Văn Q quyền,
nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản tr anh thực hiện quyền này.
V i sản chung, n chung: Không có; đề nghị không xem xét. Về án phí:
Nguyên đơn chị Ven Thị B được miễn án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các i liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được
xem xét, thẩm tra tại phiên tòa căn cứ vào kết qutranh tụng tại phiên tòa,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chVen Thị B bđơn anh Nông n
Q vng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Theo quy định tại khoản 1 Điu
227, khoản 1 Điều 228, Điu 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng t xử vẫn
tiến nh xét xvụ án.
4
[2] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện
yêu cầu ly hôn, tranh chấp v nuôi con vì vậy quan hệ pháp luật "Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con khi ly hôn" theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị
đơn anh Nông n Q trú tại thôn B, M, tỉnh Lạng Sơn (trước đây T,
huyện L, tỉnh Lạng Sơn). Do đó, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết thuc Tòa án nhân
dân khu vực 5 - Lng Sơn.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Ven Thị B anh Nông Văn Q kết hôn trên
sở tự nguyện, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân n T, huyện L, tỉnh
Lạng Sơn (nay M, tỉnh Lạng Sơn) o ngày 27/02/2019. Như vậy, quan hệ
n nhân của chị Ven Thị B anh Nông n Q hợp pháp. Quá trình chung
sống, anh chị phát sinh mâu thuẫn, tình cm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt, không
còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc nhau. Vchồng sống ly thân năm 2020 đến
nay không ai hành động hàn gắn tình cảm. ChVen Thị B yêu cu ly hôn,
anh Nông Văn Q không đồng ý ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn
nhân của chị Ven Thị B anh Nông Văn Q đã trầm trọng, mục đích hôn nhân
kng đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Do đó, yêu cầu ly n của chị
Ven Thị Bn cứ nên được Hội đồng xét x chấp nhận.
[4] Về con chung: Chị Ven Thị B anh Nông Văn Q 02 (hai) con
chung cháu Nông Th N, sinh ngày 19/10/2015 cháu Nông Th K D, sinh
ngày 31/5/2019 đều đang sống cùng ch Ven Th B. Cháu Nông Th N, sinh
ngày 19/10/2015 có nguyện vọng được tiếp tục sống cùng chVen Thị B. Ch
Ven Thị B chở, việc làm ổn định, có đđiều kiện trực tiếp nuôi dưỡng con
chung. Anh Nông Văn Q không có ý kiến về việc nuôi dưỡng cháu Nông Th N,
sinh ngày 19/10/2015, anh có yêu cu được trc tiếp nuôi dưỡng cháu Nông Th
K D, sinh ngày 31/5/2019 đến khi trưởng thành. Hội đồng xét xử thấy rằng, ch
Ven Th B có vic làm, có thu nhp và ch đủ điu kin nuôi dưỡng, chăm sóc
con, anh Nông Văn Q hin đang chấp hành án hình pht ti tri giam N,
không bo đm điu kin trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dc tt cho con
chung. Vì vy để bảo đảm sphát triển toàn diện cho trẻ em, Hội đồng xét x
giao c02 (hai) con chung là cháu Nông Th N, sinh ngày 19/10/2015 cháu
ng Th K D, sinh ngày 31/5/2019 cho ch Ven Th B trc tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dc đến khi đủ 18 tui. Anh Nông Văn Q chưa phải cp dưỡng
nuôi con do ch Ven Th B không yêu cu. Anh Nông Văn Q quyền, nghĩa vụ
thăm nom con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.
[5] Về tài sản chung nchung: Chị Ven Thị B và anh Nông Văn Q
không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản chung, không vay n ai nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
[6] Ván phí: Nguyên đơn chị Ven Thị B được miễn án phí hôn nhân và
gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ
Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Toà án.
5
[7] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5- Lạng Sơn
căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
[8] Về quyền kháng o: Các đương sự quyền kháng cáo bản án theo
quy định tại Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cvào Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật
Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, khoản 4 Điều 147,
Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 và Điều 15 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá
14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Toà án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chVen Thị B được ly hôn với anh Nông
Văn Q. (Giấy chứng nhận kết hôn số 11, đăng ngày 27/02/2019 tại Ủy ban
nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Lạng Sơn (nay là xã M, tỉnh Lạng Sơn)).
2. Về con chung: Giao 02 (hai) con chung cháu Nông Th N, sinh ngày
19/10/2015 cháu Nông Th K D, sinh ngày 31/5/2019 cho chVen Thị B
trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi đủ 18 tuổi.
Anh Nông Văn Q không phải cấp dưỡng nuôi con do ch Ven Thị B
không yêu cầu. Anh Nông Văn Q quyền, nghĩa v thăm nom con chung,
không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.
3. Ván phí: Nguyên đơn chị Ven Thị B được miễn nộp án phí hôn nhân
và gia đình sơ thẩm.
4. V quyền kháng cáo: Nguyên đơn vắng mặt tại phiên toà quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể
t ny bản án được nm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân s.
Bị đơn vắng mặt tại phiên toà quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoc kể từ ny bản án được nm yết theo
quy đnh của Blut Tố tụng dân sự.
Trong trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi
hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7 Điều 9 Lut
Thi hành án dân s; thi hiu yêu cu thi hành án dân s đưc thc hin theo
quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s.
6
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lạng Sơn;
- VKSND tỉnh Lạng Sơn;
- VKSND khu vực 5- Lạng Sơn;
- Thi hành án dân stỉnh Lạng Sơn;
- Ủy ban nhân dân M;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nông Th Huyền Trang
Tải về
Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST Bản án số 14/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất