Bản án số 1303/2025/DS-ST ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 1303/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 1303/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 1303/2025/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 1303/2025/DS-ST ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 1303/2025/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 29/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ông Nguyễn Mộng L1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền 649.857.984 đồng; gồm nợ gốc 348.770.053 đồng, tiền lãi 301.087.931 đồng. .. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 2 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1303/2025/DS-ST
Ngày: 29/9/2025
V/v tranh chp hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Hiền Lũy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Dương Hoàng Chinh
2. Bà Nguyễn Thị Tường Thư
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Ông Võ Cao Hùng - Kiểm sát viên.
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân Khu
vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 29 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Thành
phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số
2379/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chp hợp đồng
vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1678/2025/QĐXXST-DS
ngày 12 tháng 8 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 2540/2025/QĐST-DS
ngày 05 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V
Trụ sở: số H đường L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1997
Địa chỉ: Tầng A Tòa nhà A, số I đường C, phường B, Thành phố Hồ Chí
Minh (có mặt).
Bị đơn: Ông Nguyễn Mộng L1, sinh năm 1975
Địa chỉ: số nhà H đường T, Khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí
Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Ngân hàng thương mại cổ
phần V và lời trình bày của người đại diện theo ủy quyền ông Huỳnh Ngọc T,
ông Nguyễn Văn L:
2
Ngày 11/8/2023, Ngân hàng thương mại cổ phần V (tên viết tắt V1) có
nhận được hồ sơ đề nghị vay vốn của ông Nguyễn Mộng L1 theo Giy đăng ký
kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh
toán và dịch vụ Ngân hàng Đ. Sau khi xem xét hồ sơ vay vốn của ông L1, ngày
23/8/2023 Ngân hàng V1 đồng ý ký hợp đồng và cp thẻ tín dụng cho ông L1,
thỏa thuận hạn mức 348.770.053 đồng, thời hạn 60 tháng. Từ ngày 23/8/2023
đến ngày 23/9/2024 thanh toán 6.700.000 đồng đến 7.900.000 đồng/tháng. Từ
tháng 10 năm 2024 đến 15 tháng 8 năm 2028 mỗi tháng thanh toán 12.000.000
đồng. Lãi sut 30.2%/năm, biên độ điều chỉnh tối đa 22%/năm. Ngày 23/8/2023
ngân hàng đã giải ngân cho ông L1 qua thẻ tín dụng, ông L1 đã nhận tiền nhưng
không thanh toán theo thỏa thuận tại hợp đồng. Do ông L1 vi phạm phương thức
và thời hạn thanh toán nên Ngân hàng đã nhiều lần gửi thông báo cho ông L1
yêu cầu thanh toán trước hạn nhưng ông L1 không thực hiện.
Vì vậy Ngân hàng yêu cầu ông Nguyễn Mộng L1 thanh toán số tiền nợ gốc
348.770.053 đồng và tiền lãi từ 23/8/2023 đến ngày 29/9/2025 là 301.087.931
đồng.
Tại bản tự khai ngày 27 tháng 6 năm 2024, ông Nguyễn Mộng L1 trình
bày:
Ngày 11/8/2023 ông có liên hệ ngân hàng V1 đề nghị vay tiền. Đến ngày
23/8/2023 ngân hàng giải ngân cho ông số tiền vay 348.770.053 đồng. Sau khi
vay do kinh tế khó khăn nên ông chưa có khả năng thanh toán. Ông đề nghị
ngân hàng V1 gia hạn thời gian thanh toán cho ông.
Ông Nguyễn Mộng L1 vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên
yêu cầu khởi kiện. Bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án
ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử
nghị án, Tòa án đã thực hiện các trình tự, thủ tục theo đúng quy định của Bộ luật
tố tụng dân sự năm 2015, đảm bảo cho các đương sự có các quyền và nghĩa vụ
khi tham gia tố tụng.
Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử chp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn; Ông Nguyễn Mộng L1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng
thương mại cổ phần V số tiền 649.857.984 đồng, trong đó nợ gốc 348.770.053
đồng, nợ lãi 301.087.931 đồng và thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày
30/9/2025 cho đến khi ông L1 thanh toán xong khoản nợ gốc cho Ngân hàng
theo lãi sut quy định tại hợp đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa, sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 –
Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Quan hệ tranh chp giữa các đương sự là “Tranh chp hợp đồng vay
tài sản” theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015,
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
[1.2] Thẩm quyền giải quyết: Do bị đơn cư trú tại phường T nên vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ
Chí Minh theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[1.3] Thủ tục xét xử vắng mặt đương sự: Bị đơn đã được triệu tập tham gia
phiên tòa ngày 05/9/2025 nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử phải hoãn phiên
tòa. Sau khi hoãn phiên tòa, Tòa án tiếp tục triệu tập bị đơn tham gia phiên tòa
lần thứ hai nhưng bị đơn vẫn vắng mặt. Vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ Khoản 2
Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung: Căn cứ lời khai của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ
do nguyên đơn cung cp có cơ sở xác định nguyên đơn và bị đơn có quan hệ
giao dịch vay tài sản nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở xem xét.
[2.1] Xét lời khai của nguyên đơn phù hợp với Giy đăng ký kiêm hợp
đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và
dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 23/8/2023 nên có căn cứ xác định ngày
23/8/2023 nguyên đơn và bị đơn có phát sinh giao dịch vay tài sản. Thỏa thuận
số tiền vay 348.770.053 đồng; thời hạn vay 60 tháng, từ ngày 23/8/2023 đến
ngày 23/9/2024 mỗi tháng thanh toán 6.700.000 đồng đến 7.900.000
đồng/tháng, từ tháng 10 năm 2024 đến 15 tháng 8 năm 2028 mỗi tháng thanh
toán 12.000.000 đồng; lãi sut 30.2%/năm, biên độ điều chỉnh tối đa 22%/năm.
Thực hiện hợp đồng, nguyên đơn đã giải ngân tiền vay cho bị đơn bằng
hình thức chuyển tiền vào thẻ tín dụng của bị đơn. Sau khi nhận thẻ và sử dụng
tiền vay, ông L1 chưa thanh toán tiền gốc và lãi cho ngân hàng nên tính đến
ngày 29/9/2025 bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền gốc 348.770.053 đồng, tiền lãi
301.087.931 đồng.
[2.2] Tại Bản tự khai ngày 27/6/2024 và Biên bản hòa giải ngày 21/8/2024,
bị đơn xác nhận có vay tiền của nguyên đơn nhưng chưa có khả năng thanh toán.
Đến nay bị đơn không giao nộp chứng cứ chứng minh về việc đã thanh toán tiền
vay cho nguyên đơn. Vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ lời khai của phía nguyên
đơn, phù hợp với lời khai của bị đơn và các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn
cung cp để xem xét và chp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
4
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh
phát biểu ý kiến đề nghị chp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù
hợp, đúng quy định nên Hội đồng xét xử chp nhận.
[3] n phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí do yêu cầu của nguyên
đơn được chp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều
39; Điều 147; Khoản 1, Khoản 2 Điều 269; Điều 271 và Khoản 1 Điều 273 Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 463; Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 3, Điều 100, Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014).
1. Chp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần V về việc
“Tranh chp hợp đồng vay tài sản” đối với ông Nguyễn Mộng L1;
Ông Nguyễn Mộng L1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương
mại cổ phần V số tiền 649.857.984 (sáu trăm bốn mươi chín triệu tám trăm năm
mươi bảy ngàn chín trăm tám mươi bốn) đồng; gồm nợ gốc 348.770.053 đồng,
tiền lãi 301.087.931 đồng.
Về lãi sut: Ông Nguyễn Mộng L1 phải chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền
chưa thanh toán tính từ ngày 30/9/2025 cho đến khi thanh toán toàn bộ số tiền nợ
theo lãi sut hai bên thỏa thuận tại Giy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không
tài sản bảo đảm đã ký ngày 23/8/2023.
2. n phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Mộng L1 phải chịu 29.994.319 (hai mươi chín triệu chín trăm
chín mươi bốn ngàn ba trăm mười chín) đồng, nộp tại Thi hành án dân sự Thành
phố H.
Ngân hàng Thương mại cổ phần V được nhận lại 10.063.119 (mười triệu
không trăm sáu mươi ba ngàn một trăm mười chín) đồng tiền tạm ứng án phí
theo biên lai thu số 0026917 ngày 17/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự
thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, nay là Phòng Thi hành án dân sự
Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyền và thời hạn kháng cáo, kháng nghị:
5
Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh có quyền
kháng nghị trong thời hạn 15 ngày; Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày tuyên án.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và Điều 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP. HCM; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TP. HCM;
- VKSND KV2 - TP. HCM;
- THADS TP. HCM;
- Đương sự;
- Lưu: VP, Hồ sơ.
Cao Thị Hiền Lũy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm