Bản án số 130/2025/DS-ST ngày 15/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 130/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 130/2025/DS-ST ngày 15/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng
Số hiệu: 130/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Bản án số:130/2025/DS-ST
Ngày: 15- 9-2025
V/v: “Tranh chấp
hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân Thùy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phan Thị Thanh Dung.
2. Ông Dương Minh Ngọc.
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Phương Trang Thẩm tra viên Tòa án nhân
dân Khu vực 5 – Đà Nẵng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 Đà Nẵng tham gia phiên toà:
Nguyễn Trần Anh Vân Kiểm sát viên.
Hôm nay, ngày 15 tháng 9 năm 2025, tại Phòng xét xử Toà án nhân dân khu
vực 5 Đà Nẵng (cơ sở 2) tiến hành xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ
số 10/2025/TLST-DS ngày 18/02/2025 về Tranh chấp hợp đồng tín dụngtheo
Quyết định đưa ván ra xét xsố 61/2025/QĐXXST - DS ngày 13 tháng 8 năm
2025, quyết định hoãn phiên toà số 23/2025/QĐST-DS ngày 29/8/2025, giữa các
đương sự:
1/ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S, địa chỉ trụ sở chính: Phường X, thành
phH. Đại din theo u quyn: Công ty QLN. Địa ch liên h: Phường X, thành
phố H. Đi din theo pháp lut: Ông LNT, chc v: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông NMT, sinh năm: 1973, địa chỉ:
đường số 8, phường T, thành phố H.
2/ Bị đơn: Ông TMP, sinh năm: 1980, địa chỉ: thôn T, xã T, thành phố Đ.
Nguyên đơn xin vắng mt; b đơn măt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kin, trong quá trình gii quyết v án bn t khai ngày
29/8/2025, đại din nguyên đơn ông NMT trình bày:
Ngân hàng TMCP S (sau đây gọi tt Ngân hàng) ông TMP giao kết
hợp đồng s dung th tín dng (bao gm Giấy đề ngh cp th tín dng kiêm hp
đồng bản Điều khoản điu kin phát hành và s dng th tín dng ca Ngân
hàng). Ngân hàng đã cp th tín dng s 512341-9255 vi hn mc s dng
25.000.000 đồng vi mc đích tiêu dùng nhân, lãi sut 2,6%/tháng. Quá trình s
2
dng th ông TMP đã thực hin giao dch vi tng s tiền 24.500.000 đồng và đã
thanh toán cho Ngân hàng nhiều lượt vi tng s tiền 15.990.000 đng. Do ông
TMP không thc hiện đúng cam kết tr n n ngày 23/11/2021, Ngân hàng chm
dt quyn s dng th chuyn n còn thiếu 27.457.479 đng, gm n gc n
các khon phí còn li sang n quá hn vi lãi suất 3.9%/ tháng tính đến thời điểm
29/8/2025 tương đương số tin 49.180.020 đồng, Ngân hàng yêu cu ông TMP
trách nhim tr toàn b s tin trên cho Ngân hàng tiếp tc tr lãi phát sinh tiếp
theo hợp đồng tín dụng được giao kết gia hai bên. Ngoài ra đi din Ngân hàng có
đơn xin vng mt trong quá trình gii quyết xét x v án do bận công tác, đ ngh
không tiến hành hoà giải đối vi v án.
B đơn ông TMP trình bày trong quá trình gii quyết v án và ti phiên toà:
Ông TMP thng nht ông m th tín dng ti Ngân hàng TMCP S, hn mc
25.000.000 đồng để tiêu dùng nhân theo tho thun ti giấy đề nghị cấp thẻ tín
dụng kiêm hợp đồng bản điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín
dụng của Ngân hàng được giao kết giữa hai bên. Ông thực hiện giao dịch số tiền
24.500.000 đồng trả được số tiền như phía ngân hàng trình bày. Ông thng nht
có n ngân hàng s n gốc 27.457.479 đồng và n lãi tính đến thời điểm 29/8/2025
tương đương số tin 49.180.020 đồng, lãi phát sinh tiếp theo tho thun ti hp
đồng vay. Tuy nhiên do hoàn cảnh gia đình khó khăn, nuôi con nh nên đề ngh
Ngân hàng xem xét cho ông tr n gc, min hoàn toàn n lãi cho ông.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa của người tham gia ttụng trong quá
trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị
án đúng quy định pháp luật. Vnội dung vụ án: đề ngh Hội đng xét x chp
nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn, buc ông TMP phi tr cho nguyên đơn
n gc 27.457.479 đng, n lãi tính đến ngày 29/8/2025 49.180.020 đồng. Tng
s tin ông TMP phi tr cho ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
76.637.499 đồng tiếp tc tr lãi phát sinh từ ngày 30/8/2025 cho đến khi trả dứt
nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng. Do phía nguyên đơn không mt ti
phiên toà, không ý kiến gì đi với đề ngh ca ông TMP v vic ch tr n gc,
còn min n lãi nên không s để xem xét. Ông TMP phi chu án phí dân s
sơ thẩm theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
Toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn tổ chức
tín dụng đã nộp đơn các chứng cứ theo quy định, khởi kiện ông TMP, địa chỉ:
Thôn T, T, thành phố Đ yêu cầu trả tiền vay lãi vay phát sinh theo hợp đồng
phát hành sử dụng thtín dụng. Đây tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy
định tại Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Đà Nẵng.
3
[2] Về tố tụng: Đại diện nguyên đơn ông NMT đơn đề nghị xét xử vắng
mặt nên phiên tòa xét xử vụ án vẫn được tiến hành vắng mặt ông NMT theo quy
định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung: Các bên đương s tha nhn gia Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Thương Tín ông TMP giao kết hợp đồng s dng Th tín dng, bao
gm Giấy đề ngh cp th tín dng kiêm hợp đồng và bản Điu khoản và Điều kin
phát hành s dng th tín dng ngày 22/7/2019, s th 512341-9255 vi hn
mc s dụng 25.000.000 đồng; mục đích tiêu dùng nhân, lãi sut 2,6%/tháng.
Quá trình s dng th ông TMP đã thực hin giao dch vi tng s tin 24.500.000
đồng đã thanh toán cho Ngân hàng s tiền 15.990.000 đồng (do th t thanh
toán theo Điu 20 ca Bản điều khoản và điu kin phát hành s dng th tín dng,
gm: các khon phí và/ hoc lãi ca k trước; giao dch rút tin mt k trước; giao
dch mua hàng hoá ca k trước; giao dch mua hàng hoá ca k này; các khon phí
hoc lãi trong k, nên s tiền này chưa đ để thanh toán tin n gc phát sinh).
Tính đến ngày 29/8/2025, ông TMP còn n ngân hàng s n gốc 27.457.479 đồng
(bao gm n phát sinh t giao dịch: 24.500.000 đồng các khon phí tr hn; phí
t hn mc; phí khác còn li) n lãi 49.180.020 đồng, lãi phát sinh tiếp
theo tho thun ti hợp đng vay. Đây tình tiết, s kin không cn phi chng
minh theo quy định ti khon 2 Điu 92 B lut t tng dân s. Vic ông TMP
không thc hiện nghĩa vụ tr n cho Ngân hàng là đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được
thoả thuận giữa hai bên cũng như Điều 466 Bộ luật dân sự. Việc Ngân hàng yêu
cu ông TMP phi tr s n gc 27.457.479 đồng, n lãi tính đến ngày 29/8/2025
49.180.020 đồng, tng 76.637.499 đồng và tiếp tc tr lãi phát sinh từ ngày
30/8/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng căn
cứ chấp nhận.
[4] Do hoàn cảnh gia đình khó khăn, nuôi con nhỏ nên ông TMP đ ngh
Ngân hàng xem xét cho ông tr dn n gc, n n lãi thì gim bt cho ông to
điu kin cho ông tr dn. Tuy nhiên đi din Ngân hàng vng mt ti phiên toà,
không ý kiến thng nht v vấn đề này nên Hội đồng xét x không sở để
xem xét.
[5] Về án pdân sự thẩm: ông TMP phải chịu theo quy định của pháp
luật.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều
227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 90, Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm
2017 (Điều 99, Điều100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024); Điều 466, Điều 468
Bộ luật dân snăm 2015; Điều 26 nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí tòa án ngày
30/12/2016.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S vviệc Tranh chấp
hợp đồng tín dụng” với ông TMP.
4
1/ Buộc ông TMP phải trả cho Ngân hàng TMCP S số n gc 27.457.479
(hai mươi bảy triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm bảy mươi chín) đng,
n lãi tính đến ngày 29/8/2025 49.180.020 (bốn mươi chín triệu một trăm tám
mươi nghìn không trăm hai mươi) đồng. Tng s tin ông TMP phi tr cho ngân
hàng TMCP S là 76.637.499 đồng.
Kể từ ngày 30/8/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên
thỏa thuận theo hợp đồng s dng Th tín dng (bao gm Giấy đề ngh cp th tín
dng kiêm hợp đng bản Điều khoản Điều kin phát hành s dng th tín
dng) đưc giao kết gia ông TMP Ngân hàng TMCP S cho đến khi thanh toán
xong toàn bộ khoản nợ.
2/ Về án phí dân s thẩm 3.831.000 (ba triệu tám trăm ba mươi mốt
nghìn) đồng ông TMP phải nộp.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 1.311.800 (một
triệu ba trăm mười một nghìn tám trăm) đồng theo biên lai thu s0001913 ngày
04/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí
Minh.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7Điều 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Báo cho các đương sự biết, đương sự mặt quyền kháng cáo trong hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt quyền kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Toà án nhân dân
thành phố Đà Nẵng xét xử theo trình tự phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND thành phố Đà Nẵng;
- VKSND KV5-Đà Nẵng;
- THA thành phố Đà Nẵng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Tải về
Bản án số 130/2025/DS-ST Bản án số 130/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 130/2025/DS-ST Bản án số 130/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất