Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST ngày 25/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 13/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST ngày 25/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng |
| Số hiệu: | 13/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 25/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
-
Bản án số: 13/2025/HNGĐ-ST
Ngày 25-9-2025
V/v ly hôn
- -
NHÂN DANH
TÒA ÁN NHÂN DÂN -
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- : Bà Nguyễn Thị Mỹ Trang.
: Ông Phan Văn Tư và bà Lê Thị Nguyệt.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Chiên, là Thư ký viên của Tòa án nhân
dân khu vực 7 - Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng tham gia phiên
tòa: Bà Lê Thị Tuyết – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm
Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 114/2025/TLST-HNGĐ ngày 06
tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
06/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên
tòa số: 02/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn X, xã N,
tỉnh Lâm Đồng .
- Bị đơn: Anh Quách Hải B, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn X, xã N, tỉnh
Lâm Đồng .
Theo đơn khởi kiện đề ngày 16-4-2025 và quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày:
Chị và anh Quách Hải B đăng ký kết hôn ngày 09-11-2000 tại Ủy ban nhân
dân xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng (nay là xã N) trên cơ sở tự
nguyện. Thời gian đầu anh chị chung sống bình thường nhưng sau đó phát sinh
nhiều mâu thuẫn, anh B tính gia trưởng hay chửi bới nặng nề, không quan tâm
chăm sóc vợ con. Anh chị đã ly thân từ năm 2013 đến nay. Chị đã cố gắng giữ
quan hệ hôn nhân để nuôi con trưởng thành nhưng anh B không thay đổi nên chị
khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh B.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Quách Hải Q (sinh ngày
26-4-2003), hiện nay đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị không có tài sản chung và nợ chung
2
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn anh Quách
Hải B nhiều lần để lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp
cận, công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng anh B
đều vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến của anh B.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng thụ lý giải
quyết vụ án là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư
ký, Hội đồng xét xử thực hiện đúng thủ tục tố tụng.
Về nội dung: Sau khi nêu nội dung vụ án, phân tích, đánh giá tài liệu,
chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 1 Điều
28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân
sự; áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, các Điều 58, 81, 82, 83, 84 của
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Quách Hải B.
- Về con chung: Đã thành niên nên không đề cập giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của
pháp luật.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
[1.1]. Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với
bị đơn nên quan hệ pháp luật là “Ly hôntheo quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2]. Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn có địa chỉ tại thôn X, xã N, tỉnh
Lâm Đồng nên Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng thụ lý, giải quyết vụ án
là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 ().
[1.3]. Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn được triệu tập
hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều
228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử
vắng mặt các đương sự.
[2]. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị T, Hội đồng xét
xử xét thấy:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân:

3
Chị T và anh B đăng ký kết hôn ngày 09-11-2000 tại Ủy ban nhân dân xã
Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng (nay là xã N) trên cơ sở tự nguyện
nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.
Quá trình chung sống anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn và ly thân từ năm
2013 đến nay. Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh B nhiều lần để lấy lời khai và hòa
giải đoàn tụ nhưng anh B đều vắng mặt; chị Thể xác định mâu thuẫn giữa anh
chị đã trầm trọng, không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau nên không
thể hòa giải đoàn tụ và cương quyết ly hôn. Theo hướng dẫn tại điểm a khoản 3
Điều 4 Nghị quyết số: 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16-5-2024 của Hội đồng Thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật
trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình thì có căn cứ xác định hôn nhân
giữa chị T và anh B lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều
56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy có
căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T về việc ly hôn với anh B.
[2.2]. Về con chung: Chị T xác định chị và anh B có 01 con chung là cháu
Quách Hải Q (sinh ngày 26-4-2003), hiện nay đã thành niên nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
[2.3]. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3]. Xét quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội
đồng xét xử chấp nhận.
[4]. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định
của pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.
[5]. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản
án sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271,
khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (
2025); áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-
12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án, tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T:
1.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Quách Hải B.
1.2. Về con chung: Đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng
án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng
tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí

4
Tòa án số Y ngày 29-4-2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đắk
Nông (nay là Phòng Thi hành án - ).
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được
quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 () ngày, kể từ ngày
bản án được tống đạt theo đúng quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND khu vực 7 - Lâm Đồng;
- Phòng THADS khu vực 7 - Lâm Đồng;
- UBND xã N, tỉnh Lâm Đồng (
45 ngày 09-11-2000
xã L );
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm