Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Sơn La, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 13/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Sơn La, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Sơn La, tỉnh Sơn La
Số hiệu: 13/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ...
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - N LA
_________
Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 23/9/2025.
V/v: Xin ly hôn.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒAHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - N LA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ toạ phiên toà: Ông Đỗ Như Khánh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trịnh Thị Kim Oanh.
2. Ông Tường Duy Bình.
Thư Toà án ghi biên bản phiên toà: Hà Th Hằng Giang, thư Tòa
án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 – Sơn La tham gia phiên tòa: Bà
Lý Hoàng Linh, Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2025, tại trsở Tòa án nhân dân Khu vực 6 - n La
xét xử thẩm ng khai ván dân sự thụ lý số 12/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7
năm 2025 về việc xin ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số
09/2025/QĐXX-ST ngày 19 tháng 8 năm 2025 quyết định hoãn phiên tòa s
07/2025/QĐST HNGĐ ngày 04/9/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Vì ThK, sinh ngày 01/7/1975.
Số CCCD: ************, cấp ngày 17/12/2021.
Địa chỉ: Tổ dân ph N, phường M, tỉnh S. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Lò Văn C, sinh ngày 01/01/1971.
Số CCCD: ************, cấp ngày 27/6/2021.
Địa chỉ: T dân ph N, phường M, tỉnh S. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn xin ly hôn nộp ngày 30/7/2025, bản tự khai tại Toà án và lời khai
tại phiên tòa nguyên đơn trình bày:
Bà K và ông C kết hôn với nhau năm 1995, việc kết hôn tnguyện, có
đăng ký tại UBND xã Mường Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân là do bất đồng trong quan điểm sống, không hợp tính tình.
2
Xét thấy tình cảm vchồng không còn, không thtiếp tục duy trì quan h
hôn nhân được nữa, bà K có đơn đnghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn
với ông C.
Về con chung: 02 cháu là Lò Ngọc T, sinh ngày 02/11/1996 cháu Lò
Thanh T, sinh ngày 05/12/2001. Hiện nay cả hai cu đã lp gia đình.
Về tài sản chung: Không kê khai, không đề ngh Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị Mộc Châu phát biểu ý
kiến như sau:
- Về việc chấp hành nguyên tắc xét xử: Tại phiên tòa Hội đồng t xử chấp
hành đúng các nguyên tắc xét xử quy định tại các Điều 11, 12, 15, 17, 24, 25 Bộ
luật Tố tụng Dân sự.
- Về thành phần hội đồng xét xử: Đúng quy định tại Điều 63 Bộ luật tố tụng
dân sự, đúng như trong quyết định đưa vụ án ra xét xử.
- Trình tự, th tục ti phn tòa được thực hiện đúng quy định tại Điều 239,
243, 247, 249, 258, 260 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ nhiệm vụ quy định tại Điều 51 Bộ luật tố
tụng dân sự.
Về đường lối giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Căn cứ khoản
1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 9; Điều 14; Điu 59 Luật hôn nhân gia đình.
Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Đề nghị:
1. Xử không công nhận bà Vì ThK và ông Lò Văn C là v, chồng.
2. Về con chung: Bà Vì ThK và ông Lò Văn C 02 con chung là cháu Lò
Ngọc T, sinh ngày 02/11/1996 cháu Thanh T, sinh ngày 05/12/2001. Hiện
nay cả hai cháu đã lập gia đình, không có cháu nào bị hạn chế năng lực hành vi dân
sự.
3.Về tài sản chung: Do bà ThK không kê khai, không đề ngh Tòa án
giải quyết, nên không giải quyết.
4. Vnợ chung: Bà Vì ThK khai không có nên không gii quyết.
5. Về án phí: Bà Vì ThK phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiên cứu các i liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:
[1] Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ kiện, nguyên đơn đã cung cấp đầy đủ
các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, đúng địa ch
của bđơn.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Lò Văn C không chấp hành theo giấy
triệu tập của Tòa án. Nguyên đơn Vì ThK đã đơn đề nghị Tòa án tiến hành
xác minh, thu thập các tài liệu chứng cứ liên quan để giải quyết vụ án.
Xác minh với C quyền địa phương được biết.
Đối với thông báo về việc thụ vụ án các thông báo về phiên họp, kiểm
tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, các văn bản Ttụng của
Tòa án, Lãnh đạo Tdân phđã đến nhà giao cho ông Văn C, nhưng ông Lò
Văn C từ chối không nhận.
Do ông C không hợp tác giải quyết vụ việc, nên Tòa án đã làm thủ tục niêm
yết Biên bản tiếp cận công khai chứng cứ và Quyết định đưa vụ án ra xét xử tại n
văn hóa Tổ dân ph nơi ông Lò Văn C trú.
Như vậy có đủ căn cứ khẳng định ông Lò Văn C đã biết việc bà K xin ly hôn
ông, nhưng cố tình không có mặt tại Tòa án để giải quyết vụ án.
Xác minh với C quyền địa phương được biết.
Cuộc sống gia đình bà K, ông C hnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu
thuẫn.
Về tài sản chung: Địa phương không nm bắt được.
Vay nợ chung: Địa phương không nắm bắt được, đến thời điểm hiện tại cũng
không thấy ai đến kiện đòi nợ.
Ngày 19 tháng 8 năm 2025 Tòa án nhân dân Khu vực 6 đã có quyết định s
09/2025/QĐXXST-HNGĐ đưa ván ra xét xử. Do ông Văn C vắng mặt nên
phải hoãn phiên tòa để làm thủ tục niêm yết quyết định đưa ván ra xét xử.
Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tổ
tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử v án vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Như bà K khai và ông C kết hôn với nhau t năm 1995, có đăng kết
hôn tại y ban nhân dân Mường Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La (nay là
UBND phường Mộc Châu, tỉnh Sơn La).
Tuy nhiên giấy chứng nhận kết hôn lâu ngày đã bmất, bà K đã có đơn đ
nghị UBND phường Mộc Châu, tỉnh Sơn La cấp lại.
Tại văn bản số 133 ngày 23/7/2025 của UBND phường Mộc Châu, tỉnh Sơn
La trlời bà Th K, nội dung như sau qua kiểm tra xác minh s sách lưu trtại
địa phương UBND phường Mộc Sơn, tỉnh Sơn La không còn s lưu giđược việc
đăng ký kết hôn của công dân Vì ThK và công dân Lò Văn C.
4
Như vậy mặc dù bà K khai khi bà kết hôn với ông C, bà và ông C có làm th
tục đăng kết n tại UBND xã Mường Sang, huyn Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
Nhưng đến nay ssách lưu trkhông còn nên không chứng minh được và ông
C khi lấy nhau có việc đăng ký kết hôn như bà khai, đến thời điểm bà yêu cầu giải
quyết việc ly hôn pháp luật lại không công nhn hôn nhân giữa bà và ông C là hôn
nhân thc tế.
Do đó căn cứ khoản 1 Điều 9, Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình năm
2014, xử tuyên bố bà ThK và ông Lò Văn C không phải là vợ, chồng.
[3] Về con chung: Quá trình chung sống, bà K và ông C 02 con chung là
cháu Ngọc T, sinh ngày 02/11/1996 và cháu Thanh T, sinh ngày
05/12/2001. Hiện nay chai cháu đã lập gia đình, không cháu nào bhạn chế
năng lực hành vi dân sự. Nên không đề cập việc nuôi dưỡng chăm sóc cho các bên.
[4] Về tài sản chung: Do ThK không khai, không đề nghị Tòa án
giải quyết, nên không gii quyết.
[5] Về nợ chung: Vì ThK khai không có nên không giải quyết.
[6] Về án phí: Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí a án; Bà Vì ThK
phải chịu án phí theo quy định.
[7] Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân
sự.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản
án hoặc bản án được niêm yết.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào
khoản 1 Điều 9, Điều 14, Điều 59 Luật hôn nhân gia đình
năm 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228
Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Tuyên xử:
Tuyên bố bà Vì ThK và ông Lò Văn C không phải là vợ, chồng.
2. Về con chung: Bà Vì ThK và ông Lò Văn C 02 con chung là cháu Lò
Ngọc T, sinh ngày 02/11/1996 cháu Thanh T, sinh ngày 05/12/2001. Hiện
nay cả hai cháu đã lập gia đình, không có cháu nào b hạn chế ng lực hành vi dân
sự. Nên không đcập việc nuôi dưỡng chăm sóc cho các bên.
5
3 Về tài sản chung: Do bà ThK không khai, không đề ngh a án
giải quyết, nên không giải quyết.
4 Về nợ chung: Bà Vì ThK khai không có nên không giải quyết.
5. Ván phí: ThK phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền
án phí DS/ST, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn) tạm ứng án phí
đã nộp theo biên lai thu tiền hiệu BLTU/25E số 0000123 ngày 30/7/2025 của
phòng THADS Khu vực 6 - Sơn La.
6. Về quyền kháng cáo:
Căn cứ Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể tngày tuyên án
Ngày (23/9/2025).
Bị đơn được quyền kháng o trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản
án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- Tòa án nn n tỉnh Sơn La;
- V KS nhân dân Khu vực 6 Sơn La;
- THADS tnh n La;
- Các đương sự;
- u văn phòng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CH TỌA PHN TÒA
( Đã ký)
Đỗ Như Khánh
6
Các hội thẩm Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - SƠN LA
_________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
Sơn La, ngày 23 tháng 9 năm 2025
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – TNH N LA
7
Với Hội đồng t xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ toạ phiên toà: Ông Đ Như Khánh.
Các hội thẩm nhân n: ông Tường Duy Bình và Trịnh Thị Kim Oanh.
Căn cứ vào Điều 236 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Vào hồi giờ phút ngày 23/9/2025, tại phòng nghị án, Hội đồng xét x
thẩm đã tiến hành nghị án đối với vụ án thụ số 12/TLST-HNGĐ ngày 30
tháng 7 năm 2025 về việc xin ly n giữa.
- Nguyên đơn: Bà Vì ThK, sinh ngày 01/7/1975.
Số CCCD: ************, cấp ngày 17/12/2021.
Địa ch: Tổ dân ph Na Áng, phường Mộc Sơn, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Ông Lò Văn C, sinh ngày 01/01/1971.
Số CCCD: ************, cấp ngày 27/6/2021.
Địa chỉ: Tổ dân ph Na Áng, phường Mc Sơn, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào các chứng cứ tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà, trên
sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương svà những
người tham gia tố tụng khác tại phiên toà. HĐXX thảo luận vnhững vấn đề phải
giải quyết trong vụ án và biểu quyết, quyết định các nội dung cụ thể như sau:
n cứ vào
khoản 1 Điều 9, Điều 14, Điều 59 Luật hôn nhân gia đình
năm 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228
Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vQuốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Tuyên xử:
Tuyên bố bà Vì ThK và ông Lò Văn C không phải là vợ, chồng.
Biểu quyết 3/3 nhất trí.
2. Về con chung: Bà Vì ThK và ông Lò Văn C có 02 con chung là cháu Lò
Ngọc T, sinh ngày 02/11/1996 cháu Thanh T, sinh ngày 05/12/2001. Hiện
nay cả hai cháu đã lập gia đình, không có cháu nào bị hạn chế năng lực hành vi dân
sự. Nên không đề cập việc nuôi dưỡng chăm sóc cho các bên.
Biểu quyết 3/3 nht trí.
3 Vtài sản chung: Do bà ThK không khai, không đề nghị Tòa án
giải quyết, nên không giải quyết.
Biểu quyết 3/3 nht trí.
4 Về nợ chung: Bà Vì ThK khai không có nên không giải quyết.
8
Biểu quyết 3/3 nhất trí.
5. Ván phí: Vì ThK phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền
án phí DS/ST, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn) tạm ứng án p
đã nộp theo biên lai thu tiền hiệu BLTU/25E số 0000123 ngày 30/7/2025 của
phòng THADS Khu vực 6 - Sơn La.
Biểu quyết 3/3 nht trí.
6. Về quyền kháng cáo:
Căn cứ Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án
(Ngày 19/9/2025).
Bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể tngày nhận được bản
án hoặc bản án được niêm yết.
Biên bản nghị án kết thúc hồi…….giờ…… cùng ngày, đã đọc lại cho các
thành viên nghe lại nhất trí ký tên.
Biểu quyết 3/3 nhất trí.
Các hội thẩm Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
9
Các hội thẩm
Lò Thị Minh và Hoàng Thị Hội
10
11
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất