Bản án số 129/2025/HNGĐ-ST ngày 24/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 129/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 129/2025/HNGĐ-ST ngày 24/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 9 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng
Số hiệu: 129/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Cho chị T được ly hôn với anh V
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẾ SƠN
TỈNH QUẢNG NAM
Bản án số: 129 /2025/HNGĐ-ST
Ngày: 24-6-2025
V/v: Tranh chấp về ly hôn và nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên t: ông Nguyễn Ngọc Tam .
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Tám;
2. Ông Đinh Hữu Long.
- Thư ký phiên tòa: ông Ngọc Trung, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Quế
Sơn, tỉnh Quảng Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam tham gia
phiên tòa: Bà Hồ Minh Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2025, tại Hội trường t xToà án nhân dân huyện Quế
Sơn, tỉnh Quảng Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số:
49/2025/TLST-HNngày 10 tháng 3 năm 2025 về Tranh chấp về ly hôn nuôi
con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2025/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 5
năm 2025 Quyết định hoãn phiên tòa số 37/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 6
năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: tổ B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
* Vắng mặt có đơn xin giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: anh Lý Hoàng V, sinh năm 1990.
Địa chỉ: thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Nam.
* Vắng mặt lần hai không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Tại Đơn khởi kiện đề ngày 25/02/2025, Bản tự khai và đơn xin xét xử vắng
mặt, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kiều T trình bày: Về quan hệ hôn nhân: chị T và
anh V tự nguyện tìm hiểu, làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh
Quảng Nam và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 31/3/2015. Trong quá
trình chung sống vợ chồng chị phát sinh nhiều mâu thuẫn do anh V không lo làm ăn,
không lo cho con cái. Từ năm 2017 đến nay, chị T và anh V không còn sống chung
với nhau. Nay chị thấy tình cảm vợ chồng không còn, do đó chị T yêu cầu giải quyết
cho ly hôn anh V.Về con chung: có 01 con chung tên Lý Bảo Q, sinh ngày 27/8/2015.
Hiện nay, cháu Q đang ở cùng anh V tại thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Nam.
Khi ly hôn, chị T nguyện vọng giao con cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành, chị T sẽ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng
3.000.000 đồng. Về tài sản chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: không có.
*Đối với bị đơn, anh Hoàng V: Từ khi thụ đến khi xét xử, Tòa án đã tống
đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Lý Hoàng V, nhưng anh V vắng mặt không có
do không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của
chị Nguyễn Thị Kiều T.
Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ: Nguyên đơn, chị T nộp: 01 bản chính Giấy
chứng nhận kết hôn, 01 bản sao Giấy khai sinh, 01 bản sao căn cước công dân, 01
bản chính Đơn đề nghị thu thập tài liệu, chứng cứ. Toà án thu thập: 01 biên bản xác
minh ngày 12/3/2025 được cán btư pháp hộ tịch UBND Q, huyện Q cung
cấp: không nguyên nhân mâu thuẫn điều kiện của chị T anh V; biên bản xác
minh ngày 12/3/2025, Công an xã Q, huyện Q cung cấp: anh V có hộ khẩu thường trú
hiện đang trú tại địa phương sống cùng với mẹ Thị T1. Tại Biên
bản xác minh ngày 17/6/2025, ông Nguyễn C Trưởng thôn T, Q, huyện Q, tỉnh
Quảng Nam cung cấp: cháu Bảo Q, sinh ngày 27/8/2015 con của chị Nguyễn
Thị Kiều T, sinh năm 1992 anh Hoàng V, sinh năm 1990 hiện nay đang sống
cùng với bố ruột anh Hoàng V tại thôn T, Q, huyện Q, tỉnh Quảng Nam.Tại
phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quế Sơn phát biểu ý kiến: - Về thủ
tục tố tụng: trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ vụ án cho đến trước thời
điểm Hội đồng t xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa thực
hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và
nghĩa vụ của mình, bị đơn chưa thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình theo
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc vắng mặt anh Hoàng V không do; không tham gia tố tụng
cũng như vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai nên căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228
và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh V.
- Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều
35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân
sự; các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 84 Luật Hôn nhân Gia đình; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án, được thẩm tra tại phiên
toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
[1.1]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: anh Hoàng V
nơi trú tại thôn T, Q, huyện Q, tỉnh Quảng Nam. Chị T khởi kiện yêu cầu ly
hôn với anh V có nguyện vọng giao con cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc
nên quan hệ pháp luật được xác định “tranh chấp về ly hôn nuôi con” thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam theo
khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2]. Về svắng mặt của đương sự: Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên
đơn, chị Nguyễn Thị Kiều T đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn, anh Hoàng V đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thhai nhưng vắng mặt không do và cố tình
trốn tránh, không tham gia tố tụng. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227,
Điều 228 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các
đương sự tại phiên tòa
[2]. Về nội dung vụ án:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Kiều T và anh Hoàng V tự
nguyện kết hôn được Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Nam được
cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 31/3/2015. Sau kết hôn, vchồng chị phát
sinh nhiều mâu thuẫn do anh V không lo làm ăn, không lo cho con cái. Từ năm 2017
đến nay, chị T anh V không còn sống chung với nhau. Trong quá trình giải quyết
vụ án, chị T cương quyết xin ly n, n anh V không tham gia các phiên a giải,
không tham dự phiên tòa không gửi cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối
với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Điều đó cho thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng
chị T, anh V đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T
phù hợp với quy định tại Điều 51 Điều 56 của Luật Hôn nhân G.[4]. Về con
chung: 01 con chung tên Bảo Q, sinh ngày 27/8/2015. Khi ly hôn, chị T
nguyện vọng giao cháu Q cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tại bản trình
bày của cháu Bảo Q thì cháu nguyện vọng được với ba. Hiện tại, cháu Q
đang sống cùng với anh V.
Về cấp dưỡng nuôi con, chị T tnguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng
3.000.000 đồng nên Hội đồng xét xử không giải thích thêm. Chị T có quyền, nghĩa vụ
thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở phù
hợp với Điều 81, Điều 82 Điều 83 Luật Hôn nhân Gia đình. Các đương sự
quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cấp dưỡng nuôi con theo
quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và iGađình.[5]. Về tài sản chung: không yêu cầu
giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6]. Về nợ chung: không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[7]. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kiều T phải chịu án phí hôn nhân gia đình
thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều
227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 và Điều 116
Luật Hôn nhân Gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 m 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án.Tuyên xử: chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kiều T đối với anh Hoàng V về việc
Tranh chấp về ly hôn và nuôi con”.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều T anh
Hoàng V.
2. Về con chung: Giao cháu Bảo Q, sinh ngày 27/8/2015 cho anh Hoàng
V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị T
cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng. ChT có quyền, nghĩa vụ thăm
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Các
đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi
con chung theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn)
đồng chị Nguyễn Thị Kiều T phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí thẩm
mà chị T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ
phí Tòa án số 0010676 ngày 10/3/2025 của Chi Cục Thi hành án dân shuyện Quế
Sơn, tỉnh Quảng Nam. 4. Các đương sự quyền làm đơn kháng cáo yêu cầu xét xử
theo trình tự phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc
bản án được niêm yết hợp lệ.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Quảng Nam
- VKSND huyện Quế Sơn;
- Chi cục THADS huyện Quế Sơn;
- Ủy ban nhân dân xã Quế Phong, huyện
Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam;
(Giấy CNKH số 15 ngày 31/3/2015);
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Ngọc Tam
Tải về
Bản án số 129/2025/HNGĐ-ST Bản án số 129/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 129/2025/HNGĐ-ST Bản án số 129/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất