Bản án số 126/2026/DS-PT ngày 05/03/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp đất đai

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 126/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 126/2026/DS-PT ngày 05/03/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp đất đai
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 126/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vào ngày 14/8/2001, giữa bà Đào Bích Ngọc và bà Lê Thị Cúc cùng con gái là Nguyễn Thị Loan có thỏa thuận mua bán nhà gắn liền với quyền sử dụng đất thửa số 51, tờ bản đồ số 08, diện tích 150m2, loại đất ODT, gắn liền với căn nhà cấp 4 diện tích 89,86m2, tọa lạc tại số 70/16, đường Trần Hưng Đạo, phường An Nghiệp, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ do bà Lê Thị Cúc, ông Nguyễn Hữu Sang đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất thửa số 465, tờ bản đồ số 08, diện tích 56,8m2, loại đất vườn, tọa lạc tại đường Trần Hưng Đạo, phường An Nghiệp, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ do hộ bà Lê Thị Cúc đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
Bn án s: 126/2026/DS-PT
Ngày: 05 - 3 - 2026
V/v Tranh chp hợp đồng chuyn
nhượng quyn s dụng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Mc Th Chiên
Các Thm phán: Ông Phm Tiến Dũng
Bà Đào Thị Thy
- Thư phiên tòa: Ông Nguyn Hoàng Thnh - Thm tra viên Tòa án nhân
dân thành ph Cần Thơ.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ tham gia phiên
tòa: Ông Sơn Cươl - Kim sát viên.
Trong các ngày 05 tháng 02 ngày 05 tháng 3 năm 2026, ti tr s Tòa
án nhân dân thành ph Cần Thơ, xét xử phúc thm công khai v án dân s th
s 328/2025/TLPT-DS ngày 09 tháng 10 m 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất”.
Do Bn án dân s sơ thẩm s 160/2025/DS-ST ngày 25/6/2025 ca Tòa án
nhân dân qun Ninh Kiu, thành ph Cần Thơ (nay là Tòa án nhân dân khu vực 1
- Cần Thơ) bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 752/2025/QĐ-PT ngày
07 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Đào Bích N, sinh năm: 1965. (Có mặt)
Địa ch: S A, đường C, phường X, qun N, thành ph Cần Thơ (nay
phưng N, thành ph Cần Thơ).
Người đại din theo y quyn ca N: Ông Nguyễn Đăng T, sinh năm:
1979. (Có mt)
Địa ch: S A, đường N, phường N, thành ph Cần T.
2
Người bo v quyn và li ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật Lê Ngc
Trường G - Văn phòng Luật sư Nguyễn Đăng T thuc Đoàn luật sư thành phố C.
(Có mt)
- B đơn: Bà Nguyn Th L, sinh năm: 1974. (Vắng mt)
Địa ch: S G, đường T, phường A, qun N, thành ph Cần Thơ (nay
phưng T, thành ph Cần Thơ).
Ch hin nay: S E, khu vực T, phường P, qun Ô, thành ph Cần Thơ
(nay là phường P, thành ph Cần Thơ).
- Ngưi có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyn Hu T1, sinh năm: 1951.
Địa ch: S E, khu V, phưng P, qun Ô, thành ph Cần Thơ (nay phường
P, thành ph Cần Thơ).
Người đại din theo y quyn ca ông T1: Bà Nguyn Tho N1, sinh năm:
1978. Địa ch: S D, khu V, phường A, qun N, thành ph Cần Thơ (nay phường
T, thành ph Cần T). (Có mt)
2. Bà Nguyn Th Thu T2, sinh năm: 1954.
Địa ch: S A, khu vực Bình Dương, phường L, qun B, thành ph Cần Thơ
(nay là phường L, thành ph Cần Thơ).
Người đại din theo y quyn ca bà T2: Ông Nguyn Trng P, sinh năm:
1983. Địa ch: p B, th trn N, huyn H, tnh Bc Liêu (nay H, tnh
Mau). (Có mt)
3. Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm: 1963. (Có mặt)
4. Bà Nguyn Th Ngc T3, sinh năm: 1996. (Vắng mt)
5. Bà Nguyn Th Kim T4, sinh năm: 1988.
6. Ông Nguyn Hng T5, sinh năm: 1994.
Cùng địa ch: T I, p T, xã T, huyn B, tỉnh Vĩnh Long (nay là xã T, tnh
Vĩnh Long).
Người đại din theo y quyn ca T4, ông T5: Ông Nguyễn Thành Đ.
(Có mt)
- Ngưi kháng cáo: Nguyên đơn là bà Đào Bích N.
NI DUNG V ÁN:
Trong đơn khởi kin các li khai trong quá trình gii quyết v án nguyên
đơn có đại din theo y quyn trình bày:
3
Vào ngày 14/8/2001, gia Đào Bích N Th C cùng con gái
Nguyn Th L có tha thun mua bán nhà gn lin vi quyn s dụng đất tha s
51, t bản đ s 08, din tích 150m
2
, loại đất ODT, gn lin với căn nhà cấp 4
din tích 89,86m
2
, ta lc ti s G, đường T, phường A, qun N, thành ph Cn
Thơ do bà Th C, ông Nguyn Hu S đứng tên giy chng nhn quyn s dng
đất và quyn s dụng đất tha s 465, t bản đồ s 08, din tích 56,8m
2
, loại đt
n, ta lc ti đường T, phường A, qun N, thành ph Cần Thơ do h Th
C đng tên giy chng nhn quyn s dụng đất. Việc mua bán hai bên làm văn
bn hợp đồng mua bán tha thun giá chuyển nhượng toàn b 02 quyn s
dụng đất nêu trên là 25 cây vàng 24k.
Đến ngày 03/9/2001, hai bên lp hợp đồng mua bán, bên N đã giao đủ
s vàng theo hợp đồng, bên C bà L đã giao bản chính 02 giy chng nhn
quyn s dụng đt ca 02 thửa đất nêu trên, đng thời giao nhà, đất cho N qun
lý, s dụng cho đến nay.
C th 20 lượng vàng 24k giao vào ngày 04/02/2001; Tiếp tc ngày
03/9/2001 nhn tiếp 11.000.000 đồng; Ngày 11/12/2001 nhn thêm 11.000.000
đồng, tng cộng 22.000.000 đồng tương đương 05 lượng vàng 24k, các ln nhn
tin là chng ca bà L tên Tôn Văn P1 nhn thay.
Trong khi bên C đang tiến hành làm các th tc sang tên qua N thì
ngày 18/10/2001 bà C chết, đến ngày 11/7/2003 thì ông S là chng ca bà C chết,
nên vic sang tên b gián đoạn.
Thời điểm chuyển nhượng nhà, đất theo bà N đưc biết thì bà C, ông S ch
02 người con Nguyn Th L Nguyn Th Thu H, H đã văn
bản nhường quyn tha kế cho bà L vào ngày 26/8/2005. Tuy nhiên t năm 2005
đến nay N không th liên lc vi L để hoàn tt th tc sang tên quyn s
dụng đất, do bà L đã đi khỏi địa phương.
Nay bà N khi kin yêu cu bà Nguyn Th L tiếp tc hoàn tt th tc sang
tên quyn s dụng đất đối vi: Quyn s dụng đất tha s 51, t bản đồ s 08,
din tích 150m
2
, loại đt ODT, gn lin với căn nhà cp 4 din tích 89,86m
2
, ta
lc ti s G, đường T, phường A, qun N, thành ph Cn Thơ do Th C, ông
Nguyn Hu S đứng tên giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s dng
đất tha s 465, t bản đ s 08, din tích 56,8m
2
, loại đất vườn, ta lc ti đưng
T, phường A, qun N, thành ph Cần Thơ do h Lê Th C đứng tên giy chng
nhn quyn s dụng đất.
Yêu cu Tòa án nhân dân qun Ninh Kiu công nhn cho Đào Bích N
đưc quyn s dụng đất din tích 02 thửa đt nêu trên 206,8m
2
gn lin vi
quyn s hu nhà ti tha s 51, t bản đồ s 08, ta lc ti s G, đường T,
4
phưng A, qun N, thành ph Cần Thơ.
- Đối vi b đơn Nguyn Th L vng mt sut trong quá trình Tòa án gii
quyết v án, nên không thu thập được li khai.
- Ti bn t khai, biên bn ghi lời khai các người có quyn lợi và nghĩa vụ
liên quan ông Nguyn Hu T1, bà Nguyn Th Thu T2 đại din theo y quyn
ông Nguyễn Thành Đ đồng thời đi din theo y quyn ca các con Nguyn
Th Kim T4, Nguyn Hng T5 thng nht trình bày:
Vic chuyển nhượng nhà, đất nêu trên hiện cũng đã thực hin xong bng
giy tay với giá 25 lượng vàng 24k, theo giấy tay đã trả trước 20 lượng vàng 24k,
nay còn lại 05 lượng vàng 24k đ ngh bên mua Đào Bích N tr đủ thì các
ông, s đồng ý công nhn hợp đồng chuyển nhượng nhà, đất này. Do theo biên
nhn giy tay ông Tôn Văn P1 nhn ch không phi bà C hay L nhn, ông
P1 là chng ca bà L.
- Đối với người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Nguyn Th Ngc T3
vng mt sut trong quá trình gii quyết v án, nên không thu thập được li khai.
Ti Bn án dân s thẩm s 160/2025/DS-ST ngày 25/6/2025 ca Tòa án
nhân dân qun Ninh Kiu, thành ph Cần Thơ (nay là Tòa án nhân dân khu vực 1
- Cần Thơ).
Tuyên x:
Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Đào Bích N.
- Công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gn lin vi tài
sản trên đất ngày 14 tháng 8 năm 2001 bên chuyển nhượng Th C (đã
chết), ông Nguyn Hu S (đã chết), bà Nguyn Th Thu H (đã chết) có các người
tha kế ông Nguyn Hu T1, Nguyn Th Thu T2, Nguyn Th L, ông
Nguyễn Thành Đ, bà Nguyn Th Kim T4, ông Nguyn Hng T5, Nguyn Th
Ngc T3 vi bên nhn chuyển nhượng là bà Đào Bích N tài sn gm:
+ Quyn s dụng đất tha s 51, t bản đồ s 08, din tích 150m
2
, loại đất
ODT, gn lin với căn nhà cấp 4, s tng 01, din tích 89,86m
2
, ta lc ti s G,
đường T, phường T, qun N, thành ph Cần Thơ (Trước đây là phưng A) do bà
Th C, ông Nguyn Hu S đng tên giy chng nhn quyn s dụng đất s
03/2001, được y ban nhân dân tnh C (cũ) cấp ngày 03/8/2001;
+ Quyn s dụng đt tha s 465, t bản đồ s 08, din tích 56,8m
2
, loi
đất vườn, ta lc ti đường T, phường T, qun N, thành ph Cn Thơ (Trước đây
phưng A) do h bà Lê Th C đứng tên giy chng nhn quyn s dụng đất s
00104, được y ban nhân dân tnh C (cũ) cấp ngày 06/8/2001;
5
- Nguyên đơn bà Đào Bích N căn cứ vào quyết định ca bản án này để liên
h với quan Nhà nước thm quyền để được đăng cấp giy chng nhn
quyn s dụng đất, quyn s hu nhà theo quy định ca pháp lut v đất đai và
nhà sau khi tr đủ vàng cho các người tha kế ca Th C, ông Nguyn
Hu S và bà Nguyn Th Thu H;
- Buc Đào Bích N phi trách nhim tr cho các người tha kế ca
Th C, ông Nguyn Hu S Nguyn Th Thu H gm các ông,
Nguyn Hu T1, Nguyn Th Thu T2, Nguyn Th L, Nguyễn Thành Đ, Nguyn
Th Kim T4, Nguyn Hng T5, Nguyn Th Ngc T3 vi s vàng 50 (Năm
mươi) chỉ vàng 24k.
Ngoài ra bn án còn tuyên v án phí và chi phí t tng.
Ngày 27 tháng 6 năm 2025, nguyên đơn là bà Đào Bích N đơn kháng cáo
mt phn bản án sơ thẩm.
Ti phiên tòa phúc thẩm các đương sự trình bày:
- Người đại din theo y quyn của nguyên đơn trình bày: Về sng tha
thun nhn chuyển nhượng 02 quyn s dụng đất gn với căn nhà nêu trên là 25
ng vàng 24k; bà N đã giao cho C L nhận 20 lượng vàng 24k vào ngày
04/02/2001 th hin t mua bán ngày 14/8/2001; ngày 03/9/2001 bà N giao cho
ông Tôn Văn P1 chng ca Nguyn Th L nhận 11.000.000 đồng; ngày
11/12/2001 bà N giao cho ông Tôn Văn P1 tiếp tc nhận 11.000.000 đồng; phn
giao cho ông P1 do bà L đin thoi yêu cu giao cho ông P1 vì bà L đang phải
bnh viện đ chăm sóc bà C. Theo Hợp đồng mua bán thì bà C có tha thun giao
cho L nhn tin, vàng, L v ông P1 nên y quyn cho ông P1 nhn. Ngoài
ra ngày 01/4/2001 bà C yêu cu N tr tin môi gii cho ông D H1 thay
cho C 03 ch vàng 24k tr tiền vay trước đó thay cho C 4.500.000
đồng; Giá vàng thời điểm đó 550.000 đồng/ch, nên tng cng N đã giao cho
ông P1 C 26.500.000 đng và 03 ch vàng; tính ra đủ 05 lượng vàng
24k. C, L đã giao cho nguyên đơn đầy đủ giy t đất cho N, phía N
cũng đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước. Do đó, đề ngh Hội đồng xét x
chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn, sa bản án thẩm phn
tuyên buộc nguyên đơn phải tr cho người liên quan 50 ch vàng 24k.
- Người đại din ca những người quyn lợi và nghĩa vụ liên quan
N1 và ông P trình bày: Vẫn đồng ý công nhn hợp đồng chuyển nhượng nhà, đất
nêu trên, nhưng yêu cầu người mua nhà, đất Đào Bích N phi tr đủ 05 lượng
vàng 24k còn li; s tin mà bà N cho rng giao 02 ln cho ông Tôn Văn P1 thì
các người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan không đồng ý, do ông P1 không có
tên trong hợp đồng mua bán, theo hợp đồng mua bán thì C ch tha thun
6
giao cho bà L nhn tin, ch không có giao cho ông P1; Còn đối vi vàng và tin
nguyên đơn cho rng C yêu cu N tr thay cho ông D, H1 thì cũng
không đồng ý, do phần này đã được th hiện đã trao cho những người này khi bà
C còn sng trong phn 20 cây vàng bà C đã nhận.
Ông Nguyễn Thành Đ thng nht vi li khai ca N1, ông P không có ý
kiến gì thêm.
Luật sư bo v quyn li ích hợp pháp cho nguyên đơn phát biểu quan điểm
bo v: Cấp thẩm đã sai sót nghiêm trng th tc t tụng như đưa thiếu
ngưi có quyn lợi nghĩa vụ liên quan vào tham gia t tng. Những người
quyn lợi nghĩa vụ liên quan không yêu cầu độc lập nhưng vn th gii
quyết buộc nguyên đơn phải tr cho h 50 ch vàng không đúng, vi phm
nghiêm trng th tc làm ảnh hưởng đến quyn lợi chính đáng của các đương sự.
Đúng theo quy định thì v kin này cn phi hy v để cấp thm xét x li.
Tuy nhiên, đ v kin gii quyết dứt điểm thì cũng không cần thiết phi hy bn
án ch đề ngh Hội đồng xét x gii quyết sa bản án thẩm đối vi phn
buộc nguyên đơn trả cho những người kế tha quyền nghĩa vụ ca bà C và ông
S s vàng 50 ch. Lý do do những người này không yêu cu thc tế ông
P1 chng ca L đã nhận s vàng này nên nghĩa vụ thanh toán cho hợp đồng
bên nguyên đơn đã thực hin xong. Vic ông P1 nhn vàng t nguyên đơn
s y quyn ca L, không giy y quyền nhưng tại thời điểm đó L
đang chăm sóc C trong bnh viện nên điện thoi với nguyên đơn yêu cu
giao s vàng trên cho ông P1 để s dng nó bán ly tin tr bnh cho bà C.
Vic cấp thẩm áp dụng Điều 688 ca B lut Dân s v điu, khon
chuyn tiếp nhưng không nêu khoản điểm c th của điều luật chưa đảm bo.
Đối vi giao dch dân s gia bà N vi bà L, bà C cn phi áp dng B lut Dân
s năm 1995 xác định ông P1 chng L thì cùng quyn lợi, nghĩa vụ
trách nhim trong thc hin hợp đồng. Do đó, đ ngh Hội đồng xét x xem xét
sa bản án thm, không chp nhn buộc nguyên đơn phải nghĩa vụ thanh
toán 50 ch vàng cho những người liên quan.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ phát biểu quan điểm:
Về tố tụng, từ khi thụ đến khi đưa vụ án ra xét xThẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư ký, nguyên đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đúng
các quy định của pháp luật tố tụng dân sự, riêng bị đơn không chấp hành đúng
theo giấy triệu tập của Tòa án mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần, việc Tòa
án giải quyết vắng mặt bị đơn phù hợp pháp luật. Về nội dung: Tại phiên tòa
phúc thẩm, nguyên đơn không cung cấp được chứng cứ nào mới để chứng minh
cho yêu cầu kháng cáo của mình. Mặc cấp thẩm sai sót về mặt thủ tục
nhưng vnội dung cũng đã giải quyết đúng bản chất của vụ án. Do đó, đề nghị
7
Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn, áp dụng khoản 1
Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự, giữ nguyên bản án thẩm, đồng thời
điều chỉnh bổ sung thêm phần tách quan hệ giao nhận tiền giữa ông Tôn Văn P1
với nguyên đơn thành vụ kiện khác khi đương sự yêu cầu để đảm bảo quyền
lợi cho nguyên đơn.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liu, chng c trong h vụ án, qua kết qu
tranh tng ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát nhân n thành ph
Cần Thơ, Hội đồng xét x nhận định như sau:
[1] V th tc t tng: Sau khi xét x sơ thẩm, nguyên đơn Đào Bích N
đơn kháng cáo đúng theo quy định tại các Điều 271, 272, 273 ca B lut T tng
dân s năm 2015 nên được xem hp l được chp nhn xem xét theo trình
t phúc thm.
[1.1] V s vng mt của đương sự ti phiên tòa: B đơn vng mt ti phiên
tòa phúc thm mặc dù đã được triu tp hp l đến ln th 2 nhưng vẫn vng mt
không có lý do chính đáng. Vì vậy, Hội đồng xét x tiến hành xét x vng mt b
đơn.
[1.2] Th tc t tng ti cấp sơ thẩm thc hiện chưa đm bo, c th: Chưa
đưa ông Tôn Văn P1 chng L vào tham gia t tng trong khi phía nguyên
đơn xác định ông P1 người nhn 50 ch vàng ca bà N để thc hin hợp đồng
chuyển nhượng đất, chưa đảm bảo đưa đầy đủ người tham gia t tng là vi phm
nghiêm trng th tc t tng. Tuy nhiên, quá trình gii quyết ti cấp sơ thẩm cũng
đã đi xác minh tại địa phương thì hin nay ông Tôn Văn P1 không địa phương
cũng không xác định được địa ch ông P1 đâu. Do đó, Hội đồng xét x vn
th tách quan h giao nhn tin gia ông P1 với nguyên đơn gii quyết thành
v kiện khác khi nguyên đơn có yêu cầu và cung cấp được địa ch ca ông P1.
[1.3] Đối vi những người liên quan các ông bà: Nguyn Hu T1,
Nguyn Th Thu T2, Nguyn Th L, Nguyễn Thành Đ, Nguyn Th Kim T4,
Nguyn Hng T5, Nguyn Th Ngc T3 không đơn yêu cầu độc lập để đòi
nguyên đơn s vàng 50 ch nhưng cấp thẩm li xét x gii quyết buc nguyên
đơn trả li s vàng trên cho những người này là vượt qphm vi yêu cầu độc lp
của đương sự. Tuy nhiên, ti cp phúc thẩm các đương s đều khai thng nht
muốn đòi lại s vàng này nhưng do không hiu biết pháp luật nên không làm đơn.
Tuy nhiên, khi hòa gii cấp thẩm h đều yêu cu N phi tr đủ s vàng
còn thiếu trong hợp đồng thì mới đồng ý giao nhà và đt. Xét thy dù cp sơ thm
thiếu sót, vi phm th tc t tụng nhưng kết qu gii quyết bản đảm bo
8
đúng quyền lợi cho các bên đương sự, đồng thi xét thy không cn thiết phi hy
bản án, nhưng đề ngh cấp sơ thẩm rút kinh nghim.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo của nguyên đơn bà Đào Bích N: Bà N cho
rằng đã giao đủ s vàng theo hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ti tha
s 51, t bn đồ s 08, din ch 150m
2
, loi đất ODT, gn lin với căn nhà cấp 4,
s tng 01, din tích 89,86m
2
, ta lc ti s G và quyn s dụng đất tha s 465,
t bản đồ s 08, din tích 56,8m
2
, loại đất vườn, c hai thửa đất ta lc ti đưng
T, phường T, qun N, thành ph Cần Thơ (nay là phường N, thành ph Cần Thơ)
do h Lê Th C đng tên giy chng nhn quyn s dụng đt s 00104, được
y ban nhân dân tnh C (cũ) cấp ngày 06/8/2001. Do đó, yêu cầu Hội đồng xét x
chp nhn toàn b yêu cu của nguyên đơn, sa phn bn án tuyên buc bà phi
tr cho tha kế ca bà C, ông S 50 ch vàng 24k, do phần vàng này bà đã tr cho
ông Tôn Thanh P2 là chng ca bà L nhn.
[2.1] Qua h sơ thể hin, ông P2 không phải là người được y quyn thc
hin vic chuyển nhượng quyn s dụng đất nên ông P2 không có quyn nhn s
vàng như nguyên đơn trình bày. Tại phiên tòa, nguyên đơn cho rằng lúc đó ông
P2 bà L v chng, do bà L bận chăm sóc C ti bnh vin nên gọi điện cho
nguyên đơn yêu cu giao s vàng còn li tính giá tr bng tin cho ông P2 để ly
tiền điều tr bnh cho bà C. Vic giao tin cho ông P2 do nguyên đơn khai, hin
ti ông P2 không mặt để đối cht. Mt khác li khai của nguyên đơn mâu
thun vi nhau, c th: Ti Biên bản phiên a thẩm bút lc s 209-213 nguyên
đơn trình bày “giao phần vàng n li cho bà L ông P2 nhưng do không hiu
biết nên để cho ông P2 tên nhận vàng”. Nguyên đơn cho rằng đã trả đủ vàng
nhưng không chứng c chứng minh trong khi đó phía những người kế tha
quyền và nghĩa vụ ca bà C, ông S ch tha nhn theo biên nhn là bà C đã nhận
20 cây vàng, còn li 05 cây h yêu cầu nguyên đơn hoàn trả đủ. Những người kế
tha quyền nghĩa vụ ca bà C, ông S vn thng nht hợp đng chuyển nhượng
phần đất C, ông S đưc cp hiện nay nguyên đơn đang quản s dng.
Do đó, cấp sơ thẩm đã chp nhn yêu cu thc hin hợp đồng của nguyên đơn là
phù hp. Tuy nhiên, vic chuyn nhượng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán
nên nguyên đơn phải có nghĩa vụ tr li cho những người kế tha quyền và nghĩa
v ca ông S, bà C là phù hp.
[2.2] Nguyên đơn xác định đã trả đủ nhưng không chứng c chng minh,
ông Tôn Thanh P2 chng L nhn tin thc hin hợp đồng chuyển nhượng
đất gia bà C bà L vi bà N chưa đúng ch thể, cũng không s nào chng
minh được ông P2 đưc L C y quyn nhn s vàng còn li ca hp
đồng. Vì vy, vic cấp thẩm xác định quan h giao nhn tin gia ông P2 vi
N quan h dân s khác sở, nhưng cấp thẩm chưa tuyên trong phn
9
quyết định tách phần này ra đ gii quyết riêng nhằm đm bo quyn li cho
nguyên đơn còn chưa đầy đủ nên cần được điều chnh b sung trong phn quyết
định ca bn án phúc thm.
[3] T nhng phân tích nêu trên trên không chp nhn kháng o ca
nguyên đơn bà Đào Bích N.
[4] Xét quan đim ca luật bảo v quyn và li ích hp pháp cho nguyên
đơn chưa có căn cứ để chp nhn.
[5] Đề ngh của đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ là
căn cứ, đúng pháp luật nên được chp nhn.
[6] V án phí dân s phúc thẩm: Do nguyên đơn kháng cáo không đưc
chp nhn, cp phúc thm gi nguyên bản án sơ thẩm nên nguyên đơn phi chu
án phí phúc thẩm theo quy định ca pháp lut.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s; Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ca y ban Thường v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l phí Tòa
án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn Đào Bích N. Gi nguyên
ni dung Bn án dân s sơ thẩm s 160/2025/DS-ST ngày 25/6/2025 ca Tòa án
nhân dân qun Ninh Kiu, thành ph Cần Thơ (nay là Tòa án nhân dân khu vực 1
- Cần Thơ).
2. Tách phn quan h giao nhn vàng, tin gia ông Tôn Văn P1 vi bà Đào
Bích N ra gii quyết thành v kin khác khi bà N có chng c chng minh và có
yêu cu.
3. V phn án phí dân s phúc thẩm: Nguyên đơn bà Đào Bích N phi chu
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng)
tin tm ng án phí phúc thẩm nguyên đơn đã đóng theo Biên lai thu s 0000263
ngày 14/7/2025 ti Thi hành án thành ph Cần Thơ thành án phí dân sự phúc thm.
4. Bn án phúc thm hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án (ngày
05/3/2026).
HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT X
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
10
Phm Tiến Dũng
Đào Thị Thy
Mc Th Chiên
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Mc Th Chiên
Tải về
Bản án số 126/2026/DS-PT Bản án số 126/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 126/2026/DS-PT Bản án số 126/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất