Bản án số 125/2026/HS-PT ngày 02/06/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 125/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 125/2026/HS-PT ngày 02/06/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 125/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/06/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Chấp nhận kháng nghị, chấp nhận kháng cáo và sửa bản án sơ thẩm.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 125/2026/HS-PT Bản án số 125/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 125/2026/HS-PT Bản án số 125/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH ĐK LK
Bn án s: 125/2026/HS-PT
Ngày 02 - 6 - 2026
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LK
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Trương Công Bình.
Các Thm phán: 1. Ông Y Phi Kbuôr;
2. Bà Đặng Th Thu Hng.
- Thư phiên tòa: Đinh Thị Tân Thm tra viên Tòa án nhân dân tnh
Đk Lk.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đk Lk tham gia phiên tòa:
Nguyn Th Mai Phương - Kim sát viên.
Ngày 02 tháng 6 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Đk Lk, xét x
phúc thm ng khai v án hình s phúc thm th s 86/2026/TLPT-HS ngày
13/4/2026, đối với các bị cáo Th T Đinh Xuân Đ. Do Kháng ngh ca Vin
trưng Vin kim sát nhân dân tỉnh Đk Lk kháng cáo ca các b cáo đối vi
Bn án hình s thẩm s: 15/2026/HS-ST ngày 05/3/2026 ca Tòa án nhân dân
khu vc 2 - Đk Lk.
Các b cáo có kháng cáo, kháng ngh:
1. H tên: Th T - Sinh năm 1982 ti tỉnh Đk Lk; nơi trú: Buôn
H, phường E, tỉnh Đk Lk; ngh nghip: Công chc kế toán; trình độ hc vn:
12/12; gii tính: N; dân tc: Thái; tôn giáo: Không; quc tch: Vit Nam; con ông
Văn Đ1 (đã chết) và bà Th H; b o có chng Trịnh Đình C và có 03 con,
ln nhất sinh năm 2009, con nh nht sinh ngày 04/3/2020; tin án, tin s: Không
có. B cáo là Đảng viên Đ5 (đã bị Đình chỉ sinh hot Đảng theo Quyết định s 153-
QĐ/UBKTHU ngày 23/12/2024 ca y ban Kim tra Huyn y E, tỉnh Đk Lk).
B cáo b bt tm giam t ngày 18/12/2024, đến ngày 07/02/2025 đưc thay
đổi bng biện pháp ngăn chặn cho Bảo lĩnh, hiện đang ti ngoi, mt ti phiên
tòa.
2. H tên: Đinh Xuân Đ - Sinh năm 1974, ti tnh Qung Tr; nơi cư trú:
Thôn C, xã E, tỉnh Đk Lk; ngh nghip: Công chức; trình độ hc vn: 12/12; gii
tính: Nam; dân tc: Kinh; tôn giáo: Không; quc tch: Vit Nam; con ông Đinh Xuân
Đ2con bà Nguyn Th Đ3; b cáo v là Nguyn Th T1 và có 03 con, ln nht
2
sinh năm 1996, nhỏ nhất sinh năm 2002; tiền án, tin s: Không có. B cáo là Đảng
viên Đ5 (đã bị Đình chỉ sinh hot Đảng theo Quyết đnh s 43-QĐ/TU, ngày
02/12/2025 ca Ban T13).
B cáo b áp dng biện pháp ngăn chn Cấm đi khỏi nơi trú, mặt ti
phiên tòa.
- Người bào cha cho b cáo Th T: Luật Xuân Anh P Luật
Đào Ngc C1 - ng ty L5 và Cng sự; địa ch: S I P, phường B, tỉnh Đk Lk, có
mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông ơng Huấn T2, sinh năm 1963; địa ch: Thôn G, xã E, tỉnh Đk Lk,
vng mt.
2. H Th C2, sinh năm 1968; địa ch: Thôn G, xã E, tỉnh Đk Lk, vng
mt.
3. Trương Thị L, sinh năm 1982; đa ch: G T, E, tnh Đk Lk, vng
mt.
4. y ban nhân dân xã E, tỉnh Đk Lk; địa ch: Thôn G, xã E, tỉnh Đk Lk,
vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu có trong h v án, bản án thẩm và din biến ti phiên
tòa, ni dung v án được tóm tt như sau:
Đinh Xuân Đ Ch tch y ban nhân dân (sau đây viết tt là UBND) E,
huyn E, tỉnh Đk Lk (nay là xã E, tỉnh Đk Lk) t năm 2016 đến tháng 12/2022;
ông Vương Huấn T2, sinh năm 1963, là Phó Chủ tch UBND xã E t năm 2016 đến
tháng 3/2025; bà H Th C2, sinh năm 1968 là Công chc Tài chính - Kế toán xã E
t năm 2016 đến tháng 3/2019; bà Trương Thị L, sinh năm 1982 Công chức Tài
chính - Kế toán E t tháng 3/2019 đến năm 2022; Th T là Công chc Tài
chính - Kế toán E t năm 2016 đến tháng 4/2021. Theo Quyết định s 159/QĐ-
UBND ngày 21/8/2017 ca Ch tch UBND E, v vic phân công nhim v ti
UBND E nhim k 2016 - 2021, được sửa đổi, b sung theo Quyết định s 29/QĐ-
UBND ngày 22/3/2019 ca Ch tch UBND E, thì Đinh Xuân Đ Ch tch
UBND xã, ph trách chung, ch tài khon ca UBND xã, trc tiếp ch đo, điu
hành lĩnh vực Tài chính ngân sách ti UBND xã; ông Vương Huấn T2 Phó Ch
tch UBND xã ph trách lĩnh vc kinh tế, nông lâm; bà H Th C2Kế toán trưng
t năm 2016 đến tháng 3/2019; bà Trương Thị L là Kế toán trưng t tháng 3/2019
đến năm 2022; Th T Kế toán thu trong đó trc tiếp ph trách qun các
khon thu thuế, phí, l phí, các loi phí, qu khác hằng năm.
Ngày 09/7/2012, UBND huyn E, tỉnh Đk Lk ban hành Quyết định s
1081/QĐ-UBND, v vic phê duyt giá khi điểm đấu giá cho thuê mt bng Ki t
kinh doanh ti Ch trung tâm cm xã E, theo đó giao UBND xã E chu trách nhim
bán đấu gcho thuê mt bng lô sp kinh doanh ngoài tri và trong mái che ti ch
cho các tiểu thương thuê sp ch trong thời gian 10 năm (từ năm 2012 đến năm
3
2022). Th T đưc phân công trc tiếp thc hin vic thu tin thuê sp ch np
ngân sách Nhà nước.
Hàng năm, Th T nhn Biên lai thu tin mu s C27-X ban hành theo Quyết
định s 141/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 ca B T14 do Phòng T15 (mu biên
lai cũ vẫn được s dng ti huyn E vào năm 2019), cuối năm thực hin vic quyết
toán kiểm đếm s ợng biên lai đã s dng, s ợng biên lai chưa s dng ti
Phòng Tài chính - Kế hoch. T s dng biên lai trên để thu các khon, gm: T3 thuê
sp ch cm Ch trung tâm E, tin khoán v sinh ch, tin qu đền ơn đáp
nghĩa, tiền thu lô tô, thu tiền đóng góp tự nguyn ca các t chc, cá nhân bng tin
mt. Vic thu tin, qun tin mt ti UBND cp thc hiện theo quy định ti
Thông số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 ca B trưng B T14, hướng dn
chế độ kế toán hành chính s nghip, khi thu tin mt thì T phi lp Phiếu thu (theo
mu s C40-BB ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC) trình cho Đinh Xuân
Đ phê duyt, chuyn cho Th qu để thu tin. Th qu chu trách nhim qun lý và
nhp, xut qu tin mặt; khi chưa nộp vào tài khon của đơn vị ti ngân hàng H5 thì
Th qutrách nhim trc tiếp qun lý, bo qun tin mt trong két st ti UBND
xã, không được mang ra khi két st không được mang ra khỏi đơn vị. Hàng ngày,
th qu phải đối chiếu gia s tin mt ca kế toán vi s qu ca th qu tin
mt có trong két st đảm bo chính xác, khớp đúng. Riêng ngày cuối tháng phi lp
Bng kim kê qu tin mt, sau khi kim kê, Bng kim qu tin mặt được lưu
cùng vi s kế toán tin mt. Mi chênh lch phát sinh phải xác định nguyên nhân,
báo cáo lãnh đo, kiến ngh bin pháp x lý chênh lch.
Vào năm 2019, Th T trc tiếp thc hin vic thu tin thuê sp ch bng
tin mt t các tiểu thương với tng s tiền 339.925.800 đng, T thu tin, không
qun lý tin mặt theo đúng quy đnh, không np tin cho th qu của đơn vị mà t
qun tin ch np Kho bc Nhà nước huyn E s tiền 162.677.800 đng. S
tiền 177.248.000 đồng còn li, T chiếm đot s dng để tiêu xài nhân vi cách
thc như sau:
- Thu tin mt t 14 h tiểu thương vi tng s tiền 53.633.000 đồng nhưng
không s dng các biên lai đưc Phòng Tài chính - Kế hoch cp phát mà s dng
các “Phiếu thu” không hợp l, không np s tin này vào Kho bc Nhà nước, không
báo cáo, ghi chép vic thu tin, không quyết toán biên lai, c th: H tiểu thương
Nguyn Th T4, s tiền 1.292.000 đng (phiếu thu ngày 26/01/2019); Cao Th Hng
H1, s tiền 2.584.000 đng (phiếu thu ngày 26/01/2019); Đinh Thị N, s tin
1.000.000 đng (phiếu thu ngày 26/01/2019); H Ngc T5, s tiền 1.445.000 đồng
(phiếu thu ngày 26/01/2019); Phm M, s tiền 5.780.000 đồng (phiếu thu ngày
27/01/2019) và s tiền 8.670.000 đồng (phiếu thu ngày 11/9/2019); Cao Th H2, s
tiền 2.000.000 đồng (phiếu thu ngày 27/01/2019); Nguyn Th T6, s tin 2.000.000
đồng (phiếu thu ngày 25/01/2019); Phm Th P1, s tiền 5.823.000 đồng (phiếu thu
ngày 12/8/2019); Hàn Th Đ4, s tiền 2.004.000 đồng (phiếu thu ngày 13/8/2019);
Dương Thị L1, s tiền 2.412.000 đồng (phiếu thu ngày 19/8/2019); Nguyn Th D,
s tiền 1.500.000 đng (phiếu thu tin ngày 18/9/2019); Đặng Văn K, s tin
5.000.000 đồng (phiếu thu tin ngày 19/8/2019); Th Huyn D1, s tin 7.409.000
đồng (phiếu thu ngày 09/9/2019); Phm Đình N1 s tiền 4.714.000 đồng.
4
- Thu tin mt t 10 h tiểu thương, sử dng các biên lai do Phòng T16 th
hin vic thu tin vi tng s tin thu thc tế là 131.415.000 đồng, nhưng tự ý gch
b và ty xoá, chnh sa nhiu t biên lai, ghi gim s tiền đã thu thể hin trên biên
lai còn 7.800.000 đồng (chênh lệch 123.615.000 đồng) và ch np s tin 7.800.000
đồng vào Kho bc Nhà nước, s tin chênh lch vi thc tế thu tchiếm đot, c
th: Thu ca h tiểu thương Thị L2, s tiền 40.000.000 đồng (biên lai 0033631
ngày 06/08/2019) chnh sửa trên biên lai thành 4.000.000 đng (chênh lch
36.000.000 đng); thu ca h Mai Th V (chng Nguyn Duy T7 người np tin),
s tiền 6.000.000 đng (Biên lai s 0033636 ngày 06/08/2019) chnh sa trên
biên lai thành 600.000 đồng (chênh lệch 5.400.000 đồng); thu ca h Trn Thế L3
(v Lê Th X người np tin), s tiền 10.512.000 đồng (Biên lai s 0033640 ngày
15/08/2019) và gch b để th hin vic không thu s tin này; thu ca h Chu Th
S, s tiền 5.000.000 đồng (Biên lai s 0033642 ngày 19/08/2019) và chnh sa biên
lai thành 500.000 đng (chênh lch 4.500.000 đồng); thu ca h Hà Th L4, s tin
7.000.000 đồng (Biên lai s 0033903 ngày 26/08/2019) và chnh sa biên lai thành
700.000 đồng (chênh lệch 6.300.000 đng); thu ca h Phm Th T8, s tin
20.502.000 đồng (Biên lai s 0033908 ngày 29/08/2019) gch b để th hin vic
không thu s tin này; thu ca h Nguyn Th T9, s tin 16.401.000 đồng; (Biên
lai s 0033909 ngày 29/08/2019) và gch b để th hin vic không thu s tin này;
thu ca h Phm Văn Q, s tin t 10.000.000 đồng (Biên lai s 0033911 ngày
11/09/2019) chnh sửa biên lai thành 1.000.000 đồng (chênh lch 9.000.000
đồng); thu ca h Nguyễn Đăng T10, s tin t 10.000.000 đồng (Biên lai s
0033913 ngày 26/10/2019) và chnh sa biên lai thành 1.000.000 đồng (chênh lch
09 triệu đồng); thu ca h Phm Th S1, s tiền 6.000.000 đồng (Biên lai s 0033914
ngày 26/10/2019) và gch b để th hin vic không thu s tin này.
Khi thc hin vic quyết toán biên lai cuối năm ti Phòng Tài chính - Kế hoch
huyn E, để che giu hành vi chiếm đot tin, T lp 04 Bng kê quyết toán biên lai
năm 2019 (thống kê c th s tin trên biên lai vi s tiền đã được điu chnh hy
b) trình b cáo Đ phê duyt. B cáo Đinh Xuân Đ không thc hin vic kim tra
thc tế các biên lai phê duyt các bảng kê. Sau đó, T s dng các bng kê này
thc hin quyết toán biên lai ti Phòng Tài chính - Kế hoch huyn E làm cơ s để
quyết toán năm. Ngày 23/3/2020, Trương Thị L tham mưu báo cáo quyết toán
thu, chi ngân sách Nhà ớc năm 2019, bị cáo Đinh Xuân Đ trc tiếp phê duyt báo
cáo thc hin quyết toán ngân sách năm 2019 của UBND E. Ti biên bn quyết
toán năm của Phòng Tài chính - Kế hoch ngày 02/6/2020, kiến ngh Riêng ngun
thu ch trung tâm cm ca các h kinh doanh giai đon 2012-2020. Đề ngh
UBND xã báo cáo c th tình hình ngun thu (phải thu, đã nộp ngân sách, còn n),
s dng ngun kinh phí nêu trên chi tiết cho từng năm nộp v phòng”. Tuy nhiên,
sau đó UBND xã E không thc hin các ni dung báo cáo có liên quan.
T năm 2020, UBND xã E bàn giao vic qun lý Ch cm trung tâm xã E cho
Ban qun ch, không còn t chc thu tin thuê sp ch nữa. Trong các năm
tiếp theo UBND E không thc hin vic kim tra tài chính, kế toán, không phát
hin vic T gch b, ty xoá và chnh sa biên lai thu tin, không np tin vào Kho
bc Nhà nước đ chiếm đot tài sản. Đến năm 2022, Th T luân chuyn công tác
5
đến UBND xã C, huyn E, tỉnh Đk Lk (nay là xã E, tỉnh Đk Lk), bà H Th C2
đưc luân chuyển công tác đến thay thế v trí. Qua kim tra vic bàn giao C2 phát
hin hành vi vi phm ca Th T nên báo cáo UBND xã E, yêu cu T khc phc
s tiền 177.478.000 đồng (do thống kê chưa chính xác nên dư số tiền 230.000 đồng
tin qu đền đơn đáp nghĩa). Th T đã tha nhn vi vi phm và np s tin
177.478.000 đồng vào ngân sách Nhà nước để khc phc hu qu.
Ngày 17/12/2024, b cáo Th T đến quan Cảnh sát điu tra Công an
huyn E đầu thú và khai nhn hành vi phm ti ca mình.
Ngày 18/12/2024 quan Cảnh sát điều tra đã tiến hành khám xét ch
nơi làm việc ca Hà Th T nhưng không thu giữ đồ vt, tài liu gì.
Ti Kết luận giám đnh s 1617/KL-KTHS ngày 24/10/2024 ca Phòng K1
Công an tỉnh Đ, kết lun:
Ch s ti cột SỐ TIỀN” chữ viết sau dòng ch “Tng s tin thu (Viết
bng chữ)” trên biên lai s 0033640; 0033908; 0033909; 0033914 (các biên lai b
gch b) không b sa cha, ty xóa;
Ch s ti cột SỐ TIỀN” chữ viết sau dòng ch Tng s tin thu (Viết
bng chữ)” trên biên lai số 0033631 b ty xoá, sa chữa, không đủ s kết lun
ni dung ch s ti cột “SỐ TIỀN” trước khi ty xoá, sa cha s gì. Ni dung
ch viết sau dòng ch “Tng s tin thu (Viết bng chữ" trước khi b ty xoá, sa
cha ti v trí gia ch “Bốn” và chữ triệu”là chữ “mươi”;
Ch s ti cột SỐ TIỀN” chữ viết sau dòng ch “Tng s tin thu (Viết
bng chữ)” trên biên lai số 0033636 b ty xoá, sa cha. Ni dung ch s ti ct
“S trước khi xoá, sa cha s 6.000.000”. Nội dung ch viết sau dòng ch
“Tng s tin thu (Viết bng chữ)” trước khi b sa cha ti v trí gia ch Sáu”
ch ngàn đồng y” là chữ Triệu”;
Ch s ti cột SỐ TIỀN” chữ viết sau dòng ch “Tng s tin thu (Viết
bng ch)" trên biên lai s 0033642 b ty xoá, sa cha. Ni dung ch s ti ct
“S TIỀN” trước khi sa cha s “5.000.000”. Nội dung ch viết sau dòng ch
“Tng s tin thu (Viết bng chữ)” trước khi b sa cha ti v trí gia ch “Năm
và ch “ngàn đồng chẵn” là chữ Triệu”;
Ch s ti cột SỐ TIỀN” chữ viết sau dòng ch “Tng s tin thu (Viết
bng chữ)” trên biên lai s 0033903 b ty xoá, sa chữa. Không đ cơ s kết lun
ni dung ch s ti cột “SỐ TIỀN” trước khi ty xoá, sa cha s gì. Ni dung
ch viết sau dòng ch “Tng s tin thu (Viết bng chữ)” trước khi b sa cha ti
v trí gia ch “Bảy” và chữ “ngàn đồng chẵn” là chữ Triệu”;
Ch s ti cột SỐ TIỀN” chữ viết sau dòng ch “Tng s tin thu (Viết
bng ch) trên biên lai s 0033911 b ty xóa, sa cha. Ni dung ch s ti cột “SỐ
TIỀN” trước khi ty xoá, sa cha là s “10.000.000”. Nội dung ch viết sau dòng
ch “Tng s tin thu (Viết bng ch) trước khi b sa cha ti v trí sau dấu “:”
trước ch triệu” là chữ Mười”.
6
Ch s ti cột SỐ TIỀN” chữ viết sau dòng ch “Tng s tin thu (Viết
bng ch) trên biên lai s 0033913 b ty xoá, sa cha. Ni dung ch s ti cột “SỐ
TIỀN” trước khi ty xoá, sa cha là s “10.000.000”. Nội dung ch viết sau dòng
ch “Tng s tin thu (Viết bng ch) trước khi b sa cha ti v trí sau dấu “:”
trước ch triệu” là chữ Mười”.
Ti Kết luận giám định s 1163A/KL-KTHS ngày 09/12/2025 ca Phòng K1
Công an tỉnh Đ kết lun: Ch mang tên Th T ti 04 (bốn) “BẢNG
QUYẾT TOÁN BIÊN LAI NĂM 2019” so vi ch đứng tên Hà Th T trên các
tài liu mu so sánh (biên bn ghi li khai, bn t khai và biên bn thu mu ch
ca Hà Th T) do cùng một người ra; Chmang tên Đinh Xuân Đ ti 04 (bn)
“BNG QUYẾT TOÁN BIÊN LAI NĂM 2019”; “BIÊN BN THẨM ĐỊNH
QUYT TOÁN NGÂN SÁCH EA RỐK NĂM 2019” s: 08/BB-TCKH, đề
ngày 02/06/2020; BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2019” so
vi ch đứng tên Đinh Xuân Đ trên các tài liu mu so sánh (biên bn ghi li
khai, bn t khai và biên bn thu mu ch ký ca Đinh Xuân Đ) do cùng một người
ra; Ch ký mang tên Trương Thị L: Không đủ s kết lun ch trên mu
giám định so vi ch ký đng tên Trương Thị L trên các tài liu mu so sánh (biên
bn ghi li khai, bn t khai biên bn thu mu ch ca Trương Thị L)
phi do cùng một người ra hay không do các đc đim ging nhau khác
nhau không giải thích được.
Ti Kết luận giám định s 332 ngày 21/7/2025 ca S Tài chính tỉnh Đ kết
lun:
S tin thu t hot động cho thuê, s dng điểm kinh doanh ti ch, Kế toán
không lp Phiếu thu (Mu s: C40-BB); không vào s qu tin mt ca kế toán;
không np cho th qu để vào s qu tin mt ca th qu; không có biên bn kim
qu tin mặt... nvy quy trình thu tin cho thuê kit ch ti UBND E
thc hin sai nguyên tc kế toán tin mặt được quy định ti Ph lc s 01 (h thng
chng t kế toán bt buc) ban hành kèm theo Thông s 107/2017/TT-BTC ngày
10/10/2017 ca B T14 ng dn chế đ kế toán hành chính s nghip.
Trách nhim v kim tra, giám sát:
a, V kim tra:
Mt là, Th trưng đơn vị
- Ti khoản 2 Điều 24 Quyết định s 67/2004 ngày 13/8/2004 ca B T14 v
vic ban hành Quy chế v t kim tra tài chính, kế toán ti các cơ quan, đơn v s
dng kinh phí ngân sách nhà nước: Điu 24. Trách nhim ca th trưởng đơn vị:
…2. Hàng năm xây dựng kế hoch t kim tra, t chc vic t kim tra tài chính, kế
toán trong đơn vị mình theo các ni dung được quy định trong Quy chế này và quy
định c th của đơn vị. Chu trách nhiệm hướng dn và ch đo các b phn, phòng
ban v nhng ni dung cn kim tra, v tiến trình và thi hn kim tra.
- Ti khoản 3 Điều 36 Lut T chc chính quyền địa phương năm 2015:
7
Điu 36. Nhim v, quyn hn ca Ch tch : 3. Qun lý và t chc s dng
hiu qu công s, tài sản, phương tin làm việc ngân sách nhà nước được giao
theo quy định ca pháp lut.
- Ti khoản 11 Điều 31 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015:
Điu 31. Nhim v, quyn hn ca U ban nhân dân các cp: 11. Ch tch U
ban nhân dân các cp t chc thc hin đúng nhiệm v, quyn hạn được giao trong
lĩnh vực tài chính - ngân sách chu trách nhim v nhng sai phm thuc phm
vi quản lý theo quy định ca pháp lut.
- Ti khoản 1 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015:
Điu 61. Qun lý, s dng ngân sách của đơn vị s dng ngân sách: 1. Th
trưởng đơn vị s dng ngân sách chu trách nhim v vic qun lý, s dng ngân
sách theo d toán được giao, đánh giá kết qu thc hin nhim v, bảo đảm hiu
qu, tiết kiệm, đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mc chi ngân sách.
- Ti mc - thứ 2 khoản 1 Điều 2 Quyết định s 159/QĐ-UBND ngày
21/8/2017 ca UBND xã v Phân công nhim v ca Ch tch, các Phó Ch tch,
thành viên UBND, người hot động không chuyên trách, hợp đồng lao động thuc
UBND xã E nhim k 2016-2021:
1. Đồng chí Đinh Xuân Đ - Ch tch UBND xã, ph trách chung:
- Tài chính - Ngân sách.
Hai là, cơ quan Tài chính cấp trên:
Ti khoản 2 Điều 14 Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 ca B
T14:
Điu 14. Kim tra, giám sát, công khai hoạt động ngân sách xã: 2. quan
tài chính cp trên trách nhim kiểm tra, hướng dn công tác qun ngân sách
xã.
Ba là, Ph trách kế toán.
Ti khoản 1 Điều 20 Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 ca B
T14:
Điu 20. B phn tài chính, kế toán xã và trách nhim ca b phn tài chính,
kế toán : 1. Ph trách kế toán phải người trình đ chuyên môn nghip v,
ti thiu trung cp tài chính kế toán. Người ph trách kế toán nhim v giúp Ch
tch U ban nhân dân hoạt động thu, chi ngân sách c hoạt động tài chính
khác xã; thc hin công tác lp d toán, phân b, chp hành, kế toán, quyết toán
ngân sách xã và các qu ca xã.
Bn là, kế toán trc tiếp làm nhim v.
Ti khoản 2 Điều 4 Lut Kế toán s 88/2015/QH13:
Điu 4. Nhim v kế toán: 2. Kim tra, giám sát các khon thu, chi tài chính,
nghĩa vụ thu, np, thanh toán n, kim tra vic qun lý, s dng tài sn ngun
8
hình thành tài sn; phát hiện ngăn ngừa các hành vi vi phm pháp lut v tài
chính, kế toán.
b) V giám sát:
Mt là, Hội đồng nhân dân
- Ti khoản 5 Điều 33 Lut T chc chính quyền địa phương năm 2015:
Điu 33. Nhim v, quyn hn ca Hội đồng nhân dân xã: 5. Giám sát vic
tuân theo Hiến pháp và pháp lut địa phương, việc thc hin ngh quyết ca Hi
đồng nhân dân xã; giám sát hoạt động của Thường trc Hội đồng nhân dân, y ban
nhân dân cùng cp, Ban ca Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bn quy
phm pháp lut ca y ban nhân dân cùng cp.
- Ti khoản 6 Điều 30 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015:
Điu 30. Nhim v, quyn hn ca Hội đồng nhân dân các cp: 6. Giám sát
vic thc hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết.
- Ti khoản 1 Điều 14 Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 ca
B T14:
Điu 14. Kim tra, giám sát, công khai hoạt động ngân sách xã:1. Hội đồng
nhân dân xã giám sát vic thc hin thu, chi ngân sách xã
Hai là, Ban thanh tra nhân dân xã.
Ti khoản 6 Điều 13 Ngh định 159/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 ca Chính
ph quy định chi tiết bin pháp thi hành mt s điu ca Lut Thanh tra v t
chc và hot đng ca Ban thanh tra nhân dân:
Điu 13. Phm vi giám sát ca Ban thanh tra nhân dân: 6. Vic thu, ngân
sách, quyết toán ngân sách, công khai tài chính tại xã, phường, th trn.
Ba là, U ban Mt trn t quc xã.
Ti khoản 1 Điều 52 Ngh định s 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 ca
Chính ph quy định chi tiết thi hành mt s điu ca Luật Ngân sách nhà nước 2015:
Điu 52. Giám sát ngân sách ca cộng đồng: 1. Mt trn T quc Vit Nam
các cp ch trì, phi hp vi các thành viên ca Mt trn t chc vic giám sát ngân
sách nhà nước ca cộng đồng.
- Vi hành vi vi phm nêu trên, trách nhim chính thuc v Th T (Công
chc Tài chính - Kế toán thu) và được quy đnh c th ti các văn bản và chng c
sau:
a) Lut Kế toán s 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015
- Khoản 2 Điều 4. Nhim v kế toán: 2. Kim tra, giám sát c khon thu, chi
tài chính, nghĩa vụ thu, np, thanh toán n; kim tra vic qun lý, s dng tài sn
và ngun hình thành tài sn; phát hin và ngăn ngừa các hành vi vi phm pháp lut
v tài chính, kế toán.
- Khoản 1 Điều 5. Yêu cu kế toán.
9
1. Phản ánh đầy đủ nghip v kinh tế, tài chính phát sinh vào chng t kế
toán, s kế toán và báo cáo tài chính.
- Khoản 3 Điều 6. Nguyên tc kế toán.
3. Đơn vị kế toán phi thu thp, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng thực tế
và đúng kỳ kế toán mà nghip v kinh tế, tài chính phát sinh.
- Khon 1, khoản 3 Điều 13. Các hành vi b nghiêm cm.
1. Gi mo, khai man hoc tha thun, ép buộc người khác gi mo, khai
man, ty xóa chng t kế toán hoc tài liu kế toán khác.
3. Để ngoài s kế toán tài sn, n phi tr ca đơn vị kế toán hoặc quan
kế toán.
Khoản 5 Điều 18 Lut Kế toán 2015 Người lập, người duyt những người
khác tên trên chng t kế toán phi chu trách nhim v ni dung ca chng t
kế toán”. Do trên Biên lai thu tin phiếu thu ch ch nhn của người thu
tiền, người lp là bà Hà Th T và người np tiền (là các thương);
- Khon 3 Điều 51. Tiêu chun, quyn và trách nhim của người làm kế toán:
3. Người làm kế toán có trách nhim tuân th các quy định ca pháp lut v kế toán,
thc hin các ng việc được phân công và chu trách nhim v chuyên môn, nghip
v của mình. Khi thay đổi người làm kế toán, ngưi làm kế trách nhim bàn
giao công vic kế toán và tài liu kế toán cho người làm kế toán mới. Người làm kế
toán phải chu trách nhim v công vic kế toán trong thi gian mình m kế toán.
b) Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 ca B T14 Ti khon 4
Điu 8. Hot động tài chính khác ca xã
4. Các khon thu, chi tài chính khác ca phi hch toán kế toán, quyết toán
rõ ràng, minh bch chi tiết tng loi hoạt động.
c) Quyết định s 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 ca B T14 v vic ban
hành chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã:
Ti mc “-” thứ by khon 5 Mc II. Chng t kế toán.
5. Các hành vi b nghiêm cm v chng t kế toán: Sa cha, ty xóa hoc
viết chèn trên, chèn dưới trong chng t kế toán.
Quyết định s 29/QĐ-UBND ngày 22/3/2019 ca UBNDE điu chnh, b
sung khoản 5 Điều 3 Quyết định s 159/QĐ-UBND ngày 21/8/2017 ca UBND xã
E v Phân công nhim v ca Ch tch, các Phó Ch tch, thành viên E, người hot
động không chuyên trách, hợp đồng lao động thuc UBND E nhim k 2016 -
2021. Theo đó: Giao Th T - công chc Tài chính - Kế toán thu: “Thực hin
đúng theo chức năng, nhiệm v đưc phân công; chu trách nhim v lĩnh vực chuyên
môn theo quy định ca pháp luật...”.
Ti Bn án hình s thẩm s: 15/2026/HS-ST ngày 05/3/2026 ca Tòa
án nhân dân khu vc 2 - Đắk Lắk, đã quyết định:
10
Tuyên b: B cáo Th T phm ti “Tham ô tài sản”; b cáo Đinh Xuân
Đồng phm T11 “Thiếu trách nhim gây hu qu nghiêm trọng”.
Căn cứ đim d khoản 2 Điều 353; các điểm b, s khon 1, khoản 2 Điều 51 ca
B lut Hình s: X pht b cáo Th T 07 (bảy) năm tù. Thời gian chp hành hình
pht tính t ngày bt thi hành án, được khu tr thời gian đã tm gi (t ngày
18/12/2024 đến ngày 07/02/2025).
Căn cứ đim d khoản 1 Điều 360; các điểm s, v khon 1, khoản 2 Điều 51 ca
B lut Hình s: X pht b cáo Đinh Xuân Đ 09 (chín) tháng tù. Thi gian chp
hành hình pht tù tính t ngày bt thi hành án.
Ngoài ra, bản án sơ thm còn quyết định v x vt chng, v án phí
tuyên quyền kháng cáo theo quy định ca pháp lut.
Sau khi xét x thẩm ngày 09/3/2026, b cáo Th T đơn kháng cáo
bản án thẩm, vi nội dung: Qtrình điu tra vi phm nghiêm trng v th tc
t tng nhng vấn đề chưa được làm rõ; đ ngh Tòa án cp phúc thm hy
bản án để điu tra li. Ngày 29/5/2026, b cáo Hà Th T Đơn sửa đổi, b sung ni
dung kháng cáo, vi nội dung: Đề ngh Hội đồng xét x phúc thm xem xét áp dng
thêm các tình tiết gim nh quy định ti các điểm t, n khoản 1 Điều 51 B lut Hình
s đối vi b cáo, vì b cáo đã tích cực hp tác với quan điều tra trong quá trình
gii quyết v án và ti thời điểm thc hin vic sa chữa các biên lai để chiếm đot
tin (thời điểm các tháng 8, 9 10 năm 2019) b cáo đang mang thai con cháu
Cao Như Gia H3 (sinh ngày 04/3/2020), để xem xét gim hình pht cho b cáo
được hưng án treo; đồng thi xem xét li các điểm bt hp lý trong s tin b cáo
chiếm đot s sai lch so vi s tin b cáo đã giao nộp vào ngân sách, b
cáo đã nộp ngân sách nhà nước s tin là 248.697.800 đồng.
Ngày 16/3/2026, b cáo Đinh Xuân Đ đơn kháng cáo, vi ni dung xin
gim nh hình pht và được hưng án treo.
Ngày 30/3/2026, Viện trưng Vin kim sát nhân dân tỉnh Đk Lk ban hành
Quyết định kháng ngh s 20/QĐ-VKS-P7, vi ni dung: Kháng ngh mt phn bn
án thẩm v phn hình pht đối vi b cáo Th T; bản án thẩm không áp
dng tình tiết gim nh quy định ti điểm t khoản 1 Điều 51 B lut Hình s đối vi
b cáo Hà Th T là bt li cho b cáo; đề ngh Tòa án nhân dân tỉnh Đk Lk xét x
phúc thm và sa bn án sơ thẩm theo hướng gim mc hình pht tù đối vi b cáo
T.
Ti phiên toà phúc thm, b cáo Th T gi nội dung kháng cáo như ni
dung Đơn sửa đổi, b sung kháng cáo; b cáo Đinh Xuân Đ gi nguyên kháng cáo;
đồng thời các đã khai nhn toàn b hành vi b cáo đã thc hiện đúng như nội
dung v án đã được tóm tt nêu trên.
Quá trình tranh lun ti phiên tòa, đi din Vin kim sát gi nguyên Quyết
định kháng ngh ca Viện trưng Vin kim sát nhân dân tỉnh Đk Lk; đồng thi
phân tích, đánh giá tính chất, mức độ hành vi phm ti ca các b cáo khẳng định
bản án thẩm đã xét xử các b cáo Th T v tội Tham ô tài sản” b cáo Đinh
Xuân Đ v tội “Thiếu trách nhim gây hu qu nghiêm trọng”, là có căn cứ đúng
11
pháp lut. V mc hình pht mà bn án sơ thẩm x pht đi vi b cáo Hà Th T
phn nghiêm khc; đồng thi sau khi s vic b pht hin b cáo đã đến cơ quan
điều tra đầu thú và tích cc hp tác với cơ quan điều tra để nhanh chóng làm rõ v
án, tình tiết gim nh theo quy đnh ti điểm t khoản 1 Điu 51 B lut Hình s,
nhưng cấp thẩm không áp dng là bt li cho b cáo, nên cn xem xét gim nh
mt phn hình pht đối vi b cáo Th T. Đối vi b cáo Đinh Xuân Đ, v mc
hình pht bản án sơ thẩm đã xử pht phù hp, tuy nhiên b cáo có nhiu thành
tích trong quá trình công tác đưc nhiu cấp, ngành khen thưng nhưng bn án
thẩm chưa xem xét khi quyết định hình pht đối vi b cáo, xét b cáo nhiu
tình tiết gim nh, nhân thân tt nên cho b cáo được hưng án treo cũng đm bo
vic ci to, giáo dc b cáo. Đi din Vin kiểm sát đề ngh:
- Căn cứ đim b khoản 1 Điều 355 điểm c, điểm e khoản 1 Điều 357 ca
B lut T tng hình s: Chp nhn Quyết định kháng ngh ca Viện trưng Vin
kim sát nhân dân tỉnh Đk Lk; chp nhn mt phn kháng cáo ca b cáo Hà Th
T và b cáo Đinh Xuân Đ; sa bản án sơ thẩm v hình pht đối vi các b cáo.
- Áp dng điểm d khoản 2 Điều 353; các điểm b, s, t khon 1 và khoản 2 Điều
51, khoản 1 Điều 54 ca B lut Hình s: X pht b cáo Th T t 04 năm đến
05 năm tù.
- Áp dng điểm d khoản 1 Điều 360; các đim s, v khon 1 và khoản 2 Điều
51, khon 1 và khoản 2 Điều 65 ca B lut Hình s: X pht b cáo Đinh Xuân Đ
09 tháng tù nhưng cho hưng án treo, thi gian th thách là 18 tháng.
Các Luật sư bào chữa cho b cáo Hà Th T trình bày ý kiến bào cha, vi ni
dung: Không ý kiến ti danh bản án thẩm đã xét xử đối vi b cáo
Th T. Tuy nhiên cần xem xét đánh giá đầy đủ toàn din các tình tiết gim nh
đối vi bo, bi l sau khi s vic b phát hin b o đã đu thú, ch động np li
toàn b s tin chiếm đot để khc phc hu qu; b cáo đã thành khẩn khai báo v
hành vi phm tội, ăn năn hối ci; quá trình điều tra b cáo đã tích cực hp tác với
quan điều tra để v án được gii quyết nhanh chóng; đồng thi phn ln thời điểm
thc hin hành vi sa chữa các biên lai thu đ chiểm đot tin (thi gian tháng 8,
tháng 9 và tháng 10/2019), thì b cáo là ph n đang mang thai con là cháu Cao N
Gia H4 (sinh ngày 04/3/2020) hiện nay đang nuôi con nhỏ. Do đó đ ngh Hi
đồng xét x xem xét toàn din các tình tiết gim nh được quy định ti các điểm b,
s, n, t khon 1 và khoản 2 Điều 51 B lut Hình s và áp dng chính sách khoan
hồng đặc bit, min hình pht cho b cáo hoc áp dng Điều 54, Điều 65 ca B lut
Hình s, quyết định mc hình pht dưới mc thp nht ca khung hình pht và cho
b cáo được hưng án treo.
B cáo Hà Th T đồng ý với quan điểm bào cha ca các Luật sư đã trình bày
và không b sung gì thêm.
B cáo Đinh Xuân Đ đồng ý với quan điểm của đi din Vin kim sát
không có ý kiến tranh lun, bào cha gì.
Qua tranh luận, đối đáp, đi din Vin kim sát, Luật bào chữa các b
cáo vn gi ý kiến như đã trình bày trên. Các b cáo Th T Đinh Xuân Đ đề
12
ngh Hội đồng xét x xem xét gim nh hình pht và cho các b cáo được hưng án
treo.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Trên s ni dung v án, căn cứ vào các tài liu, chng c trong h
v án đã được tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhn định như sau:
[1] Đối vi kháng cáo ý kiến ca b cáo Th T v s tin chiếm đot,
xét thy: S tin b cáo đã nộp Kho bc nhà nước huyn E năm 2019 là 248.697.800
đồng, trong đó bao gm các khon: T12 sp ch 162.677.800 đồng; tin thu
khoán v sinh là 83.920.000 đng và thu dch v lô tô là 2.100.000 đồng. Riêng s
tin b cáo thu tin thuê sp ch bng tin mt t các tiểu thương của năm 2019
339.925.800 đồng, nhưng b cáo ch np vào Kho bc nhà nước huyn E s tin
162.677.800 đng chiếm đot s tiền 177.248.000 đồng. Qua kiểm tra đi chiếu
các Biên lai thu mà b cáo t gch b, ty xóa, sa cha các Phiếu thu t in, không
hp lệ, thì đã xác định chính xác tng s tin b cáo không np vào ngân sách nhà
ớc 177.248.000 đồng; đồng thời quá trình điu tra ti phiên tòa thm b
cáo cũng đã xác nhận s tin b cáo đã chiếm đot là là 177.248.000 đồng. Do đó ý
kiến ca b cáo cho rng s sai lch, bt hp gia s tin b cáo đã nộp vào
ngân sách và s tin chiếm đot là không có cơ s. Ti phiên tòa phúc thm, b cáo
Hà Th T đã khai thừa nhn s tin b cáo chiếm đot là 177.248.000 đồng theo n
bản án sơ thẩm kết luận là đúng và không có ý kiến khiếu ni v ni dung này.
[2] Li khai ca các bo Hà Th T Đinh Xuân Đ ti phiên tòa phúc thm
là php vi li khai ca các b cáo ti Cơ quan điều tra, cũng như ti phiên tòa sơ
thm và phù hp vi các chng c, tài liệu khác đã được thu thp có trong h sơ v
án. Như vậy đã có đủ cơ s kết lun: Li dng chc v, quyn hn được giao và do
li bt chính, nên trong thi gian làm công chc Tài chính - Kế toán ti UBND
xã E, huyn E (nay là E, tỉnh Đk Lk), t năm 2016 đến tháng 4/2021, Hà Th T
đưc phân công thu ngân sách tài chính khác ca UBND xã E để np vào ngân
sách Nhà nước và quyết toán các khoản theo quy định. Trong năm 2019, bị cáo
Th T đưc giao nhim v trc tiếp thu tin thuê lô, sp ca các h tiu thương kinh
doanh ti ch T17 cmE, vi tng s tin thc tế thu được là 339.925.800 đồng.
Tuy nhiên, b cáo ch quyết toán vi Phòng Tài chính - Kế hoch huyn E np
vào Kho bc Nhà nước huyn E s tiền 162.677.800 đồng. Đối vi s tin còn li,
b cáo đã thực hin các th đon gian di nhm chiếm đot. C th, b cáo t ý gch
b, ty xóa, sa cha nhiu biên lai do Phòng T16, ghi gim s tin thc tế đã thu
trên biên lai để chiếm đot s tiền 123.615.000 đồng, đồng thi s dng các phiếu
thu t in, không hp l để thu tin ca các tiểu thương nhưng không hch toán, không
quyết toán không nộp ngân sách, qua đó chiếm đot thêm s tin 53.633.000
đồng. Tng s tin b cáo không quyết toán, không np vào Kho bc Nhà nước
chiếm đot là 177.248.000 đồng.
Đối vi b cáo Đinh Xuân Đ là Ch tch UBND xã E t năm 2016 đến tháng
12/2022, người ph trách chung hot động ca UBND, ch tài khon, trc tiếp
ch đo, điều hành lĩnh vc Tài chính - Ngân sách, nhưng trong thi gian công tác
không thc vic xây dng kế hoch quy chế t kim tra tài chính ti đơn vị; không
13
thc hin vic kim tra thc tế vic thu các khon thu sp ch; không kim tra
thc tế vic thu thông qua biên lai; các bng kê quyết toán biên lai khi các biên
lai đã bị chnh sa, gch xóa nhưng không kiểm tra để phát hin; ký duyt báo cáo
quyết toán năm vi s tin thu lô sp ch không đúng thực tế; không thc hin kiến
ngh ca Phòng Tài chính - Kế hoch v vic báo cáo c th vic thu tin thuê lô sp
ch. B cáo Đinh Xuân Đ đã không thực hiện đầy đủ trách nhim ca Th trưng
đơn vị được giao theo quy đnh ca pháp lut dẫn đến việc để b cáo Hà Th T thc
hin hành vi chiếm đot tài sn, gây thit hi cho ngân sách Nhà c s tin
177.248.000 đồng.
Do đó, bản án thẩm đã xét xử bo Hà Th T v tội “Tham ô tài sản” theo
quy định ti điểm d khoản 2 Điều 353 ca B lut Hình s xét x b cáo Đinh
Xuân Đ v tội “Thiếu trách nhim gây hu qu nghiêm trọng” theo quy định ti điểm
d khoản 1 Điều 360 ca B lut Hình s là có căn cứ và đảm bảo đúng người, đúng
ti.
[3] Xét kháng ngh ca Viện trưng Vin kim sát nhân dân tỉnh Đk Lk và
kháng cáo ca bo Hà Th T, Hội đồng xét x nhn thy:
[3.1] Đối vi kháng ngh ca Viện trưng Vin kim sát nhân dân tỉnh Đk
Lk: Sau khi s vic b phát hin, b cáo Th T đã tự nguyện đến quan điều tra
đầu thú và t nguyn np li toàn b s tiền đã chiếm đot để khc phc hu qu
thit hi; quá trình điu tra ti phiên tòa b cáo đã thành khẩn khai báo, t s
ăn năn hối ci; b cáo người dân tc thiu s, nhân thân tt hiện đang nuôi
con nh. Bản án sơ thẩm đã áp dng các tình tiết gim nh trách nhim hình s quy
định ti các điểm b, s khon 1 khon 2 Điều 51 ca B lut Hình s đối vi b
cáo căn cứ. Tuy nhiên, ngay sau khi hành vi phm ti b phát hin, b cáo đã
ch động đến quan thm quyền đầu thú, tích cc phi hp với quan điều
tra trong vic làm toàn b ni dung v án. Theo hướng dn ti khoản 5 Điều 2
Ngh quyết s 04/2023/NQ-HĐTP ngày 24/11/2023 của Hội đồng Thm phán Tòa
án nhân dân tối cao hướng dn áp dng mt s quy định ca B lut Hình s v tình
tiết gim nh trách nhim hình sự, trường hợp người phm tội hành đng tích cc
giúp quan thẩm quyn phát hiện, điều tra, x ti phm hoc nhanh chóng
gii quyết v án thì được xem xét áp dng tình tiết gim nh quy đnh ti điểm t
khoản 1 Điều 51 B lut Hình sự, nhưng bản án thm không áp dng tình tiết
gim nh này khi quyết định hình pht bt li cho b o. Do đó Quyết định kháng
ngh ca Viện trưng Vin kim sát nhân dân tỉnh Đk Lk, căn c nên cn
chp nhn.
[3.2] Đối vi kháng cáo ca b cáo Th T, xét thy: Ti phiên tòa phúc
thm, b cáo Hà Th T giao np tài liu mi là Giy khai sinh con ca b cáo là cháu
Cao Như Gia H3, sinh ngày 04/3/2020. Như vậy, đối chiếu vi thời điểm mà b cáo
sa cha các Biên lai và s dng các Phiếu thu để thc hin hành vi tham ô tài sn
(khong thi gian các tháng 8, 9 và 10/2019), thì b cáo đang mang thai, nên đưc
ng tình tiết gim nh Người phm ti là ph n thai” theo quy định ti điểm
n khoản 1 Điều 51 ca B lut Hình s, nên ý kiến ca Luật sư bào chữa cho bo
14
v các tình tiết gim nh đề ngh áp dng đối vi b cáo là có căn c, nên cn chp
nhn.
[3.3] Xét v mc hình pht 07 năm tù mà bản án thẩm đã x pht đối vi
b cáo phn nghiêm khc nng so vi tính cht, mức đ hành vi phm ti
b cáo đã thực hiện. Đồng thi b cáo có nhiu tình tiết gim nh quy định ti các
đim b, s, n, t khon 1 khoản 2 Điều 51 ca B lut Hình s hu qu ca v
án đã được khc phc, nên cn xem xét áp dng khoản 1 Điều 54 ca B lut Hình
s, quyết định mc nh pht dưới mc thp nht ca khung hình pht được áp dng
đối vi b cáo, phù hp. Tuy nhiên, xét tính cht, mức độ hu qu do hành vi
phm ti ca b cáo đã gây ra, thì cn thiết phi cách ly b o vi hi mt thi
gian nhất định để đảm bo vic ci to, giáo dc b cáo và đảm bo tác dng răn đe,
phòng nga chung trong hội. Do đó kháng cáo của b cáo đ ngh được hưng án
treo, là không có cơ s chp nhn.
[3.4] Như đã phân tích nhận đnh trên, Hội đồng xét x cn chp nhn
Quyết định kháng ngh ca Viện trưng Vin kim sát nhân dân tỉnh Đk Lk
chp nhn mt phn kháng cáo ca b cáo Hà Th T, sa bản án sơ thẩm theo hướng
gim mt phn hình pht đối vi b cáo Th T, phù hp với quy định ca pháp
lut.
[4] Đối vi kháng cáo ca b cáo Đinh Xuân Đ: V mc hình pht 09 tháng
bản án sơ thẩm đã xử pht đối vi b cáo phù hợp và tương xng vi tính cht,
mức độ hành vi phm ti ca bo. Tuy nhiên, bản án sơ thẩm buc cách ly b cáo
vi xã hi là phn nghiêm khc, bi l b cáo phm ti do thiếu trách nhim trong
công tác quản lý, không động v lợi hay hưng li nhân t hành vi phm
ti; b cáo phm tội nhưng nhiu tình tiết gim nh là: Đã thành khẩn khai báo,
ăn năn hối ci; b cáo có nhiu thành tích xut sc trong quá trình công tác, đưc các
cp, ngành tặng thưng nhiu Bng khen Giấy khen, như: Trung ương Hội ch
thập đỏ Vit Nam tng Bng khen và K niệm chương sự nghiệp nhân đo; Ch
tch y ban nhân dân tnh E tng Bng khen; B trưng B C3 tng K niện chương
Bo v an ninh T quốc; được Giám đốc Công an tỉnh Đ, Ban Chấp hành đảng b
huyn E, Ban T13 tng Giy khen; b cáo cha đẻ Đinh Xuân Đ2 là người
công vi Cách mng, được tặng thưng Huân chương kháng chiến chng M hng
Nht và có chú rut là người có công vi Cách mng. Ngoài ra, b cáo còn được B
trưng B C3 tng K niệm chương sự nghip xây dựng cơ s d liu Quc gia
v dân cư, nhưng bản án sơ thẩm chưa xem xét, áp dng đối vi b cáo. Xét thy, b
cáo Đinh Xuân Đồng phm T11 lần đầu, có nhiu tình tiết gim nh được quy định
ti các điểm s, v khon 1 khoản 2 Điều 51 ca B lut Hình s, nên không cn
thiết phi cách ly b cáo vi hi mà cho b cáo được hưng án treo cũng bảo đảm
vic ci to, giáo dc b cáo cũng đảm bo tác dng răn đe, phòng nga chung.
Do đó cần chp nhn mt phn kháng cáo ca bo Đinh Xuân Đsa bản án
thm v bin pháp chp hành hình pht đối vi b cáo, là phù hp.
[5] V án phí: Do kháng cáo được chp nhn nên các bo Th T Đinh
Xuân Đ không phi chu án phí hình s phúc thm.
15
[6] Các quyết định khác ca bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh
có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ: Điểm b khoản 1 Điều 355; các điểm c, e khoản 1 Điều 357 ca B
lut T tng hình s.
Chp nhn Quyết định kháng ngh s 20/QĐ-VKS-P7, ngày 30/3/2026 ca
Viện trưng Vin kim sát nhân dân tỉnh Đk Lk.
Chp nhn mt phn kháng cáo ca b cáo Th T; chp nhn kháng cáo ca
b cáo Đinh Xuân Đ.
Sa Bn án hình s thm s 15/2026/HS-ST ngày 05/3/2026 ca Tòa án
nhân dân khu vc 2 - Đk Lk, v hình pht đi vi b cáo Hà Th T v bin pháp
chp hành hình pht đối vi b cáo Đinh Xuân Đ.
Tuyên b: B cáo Th T phm tội “Tham ô tài sản”; bị cáo Đinh Xuân
Đồng phm T11 “Thiếu trách nhim gây hu qu nghiêm trọng”.
2. V Điu lut áp dng và mc hình pht:
2.1. Áp dng: Điểm d khoản 2 Điều 353; các điểm b, s, n, t khon 1 và khon
2 Điều 51; khoản 1 Điều 54 ca B lut Hình s.
X pht b cáo Th T 04 (bốn) năm v tội “Tham ô tài sản”. Thời hn
chp hành hình pht tù tính t ngày đi thi hành án, bị cáo được khu tr thời gian đã
b tm giam t ngày 18/12/2024 đến ngày 07/02/2025.
2.2. Căn cứ đim d khoản 1 Điều 360; các điểm s, v khoản 1, 2 Điều 51, các
khoản 1, 2, 5 Điều 65 B lut hình s.
X pht b cáo Đinh Xuân Đ 09 (chín) tháng nhưng cho ng án treo v
tội “Thiếu trách nhim gây hu qu nghiêm trọng”, thời gian th thách 01 (mt)
năm 06 (sáu) tháng, kể t ngày tuyên án phúc thm.
Giao b cáo Đinh Xuân Đ cho y ban nhân dân E, tỉnh Đk Lk để giám
sát, giáo dc trong thi gian th thách. Gia đình bị cáo có trách nhim phi hp vi
chính quyền địa phương trong vic giám sát, giáo dc b cáo trong thi gian th
thách. Trường hp b cáo thay đổi nơi trú thì đưc thc hiện theo quy định ti
Điu 92 ca Lut Thi hành án hình s năm 2019.
Trong thi gian th thách nếu b cáo c ý vi phm nghĩa v theo quy định ca
Lut Thi hành án hình s t 02 ln tr lên thì Tòa án th buc b cáo phi chp
hành hình pht ca bản án đã cho hưng án treo. Trường hp thc hin hành vi
phm ti mi thì Tòa án buc b cáo phi chp hành hình pht ca bản án trước
tng hp vi hình pht ca Bn án mới theo quy đnh ti Điều 56 ca B lut Hình
s.
16
3. V án phí: Áp dng Điều 23 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 ca y ban Thường v Quc hội, quy định v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
B cáo Hà Th T và b cáo Đinh Xuân Đ không phi chu án phí hình s phúc
thm.
4. Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, kháng ngh
đã có hiệu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- V GĐKT 1 - TAND ti cao;
- VKSND tỉnh Đk Lk;
- TAND khu vc 2 - Đk Lk;
- UBKT ĐU xã Ea Súp;
- UBND xã Ea Rk;
- B cáo;
- Lưu hồ sơ; lưu án văn.
TM. HI ĐNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Trương Công Bình
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 125/2026/HS-PT Bản án số 125/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 125/2026/HS-PT Bản án số 125/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất