Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 12/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 12/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: BA HNGĐ Lương Thị Thu Th - Đinh Tùng L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – ĐỒNG NAI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do Hạnh phúc
Bản án số: 12/2025/HNGĐ-ST
Ngày 29 8 2025
“V/v Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Tịnh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tạ Đình Thành
2. Ông Nguyễn Khắc Thế
- Thư phiên tòa: Ông Trần Minh Toản Thư Tòa án nhân dân khu vực 11,
Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân khu vực 11 – Đồng Nai tham gia phiên tòa: Phạm
Thị Thùy Vân – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 8 m 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11, xét xử sơ thẩm
công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 50/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7
năm 2025, về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2025/QĐXXST-
HNGĐ ngày 19/8/2025, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Lương Thị Thu T, sinh năm 1999 (mặt).
CCCD số: ************, Cục C về trật tự xã hội cấp ngày 02/4/2021
Địa chỉ: khu phố T 02, phường P, tỉnh Đồng Nai.
* Bị đơn: Anh Đinh Tùng L, sinh năm 1996 (vắng mặt)
CCCD số: ************, Cục C về trật tự xã hội cấp ngày 05/4/2021
Địa chỉ: khu phố B, phường P, tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 04/7/2025 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị
Lương Thị Thu T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị T anh Đinhng L kết hôn trên sở tự nguyện, đăng
kết hôn ngày 02/11/2023, tại y ban nhân dân phường S, thị P, tỉnh Bình Phước (nay
y ban nhân dân phường P, tỉnh Đồng Nai). Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống được
một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm,
không có tiếng nói chung, không có sự yêu thương, tôn trọng lẫn nhau. Hiện tại vợ chồng đã
sống ly thân, không ai quan tâm đến ai. Chị T nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng,
mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị và anh Lâm ly H.
Về con chung: vợ chồng không có con chung
Về tài sản chung; nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Đinh Tùng L trình bày: Anh thừa nhận tình trạng hôn nhân giữa anh
chị T như chị T trình bày đúng. Từ tháng 06 m 2025 chị T đã bỏ về nhà đẻ sinh sống,
việc chị T bỏ đi không bàn bạc với anh và gia đình anh. Vợ chồng chung sống không có hạnh
phúc, không sự yêu thương, tôn trọng lẫn nhau. Nay với yêu cầu ly hôn của chị T anh đồng
ý và đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt anh.
Về con chung: vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, thư đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử đúng thành phần thực hiện nguyên tắc xét xử độc lập,
chỉ tuân theo pháp luật. Tại phiên tòa bị đơn vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa án xét x
vắng mặt. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo thủ tục vắng mặt của bị đơn theo quy định.
- Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 53, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; điều
147, điểm b khoản 2 điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn
cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Quan hệ pháp luật thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn. Hội đồng xét xử nhận định đây vụ án Ly hôn”. Trong ván, bị đơn
nơi trú tại phường P, tỉnh Đồng Nai (Trước đây thị P, tỉnh Bình Phước) nên vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 Đồng Nai theo quy định tại
khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự .
[1.2] Tại phiên tòa, bị đơn anh Đinh Tùng L vắng mặt lần thứ nhất nhưng đơn đề
nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân
sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
[2] Xét theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Thu Tanh Đinh Tùng L kết hôn trên
sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân phường S, thị P, tỉnh Bình Phước
(nay y ban nhân dân phường P, tỉnh Đồng Nai) vào ngày 02/11/2023. Do vậy, quan hệ
hôn nhân giữa chị T và anh L là hợp pháp.
Chị T anh L đều thừa nhận trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều
mâu thuẫn, nguyên nhân từ việc vợ chồng không sự yêu thương, quý trọng, chăm sóc
nhau. Hiện tại vợ chồng đã sống ly thân. Hội đồng xét xử xét thấy: Hôn nhân giữa chT và
anh L đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn
nhân không đạt được. Do vậy, yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn chị Lương Thị Thu T là có
căn cứ n cần được chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân & gia đình.
[2.2] Về con chung: không có nên không xét.
3
[2.3] Về tài sản chung; nợ chung: Chị T và anh L không yêu cầu nên Hội đồng xét xử
không xét.
[3] V quan điểm ca Kim sát viên đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn
căn cứ, phù hp với qui định pháp lut, phù hp vi quan điểm ca Hội đồng xét x nên đưc
ghi nhn.
[4] Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTTDS 2015
khoản 5 Điều 27 NQ số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, nguyên đơn phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147,
khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 53; Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
Hội về án phí - lệ phí Tòa án
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lương Thị Thu T.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Thu T được ly hôn với anh Đinh Tùng L.
- Về con chung: không .
- Về tài sản chung; nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
2. Về án phí hôn nhân gia đình thẩm không giá ngạch: Chị Lương Thị Thu T
phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo
biên lai thu số 0028980 ngày 29/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời
hạn mười lăm ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn anh Đinh Tùng L vắng mặt có quyền kháng
cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết
theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND, VKSND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND KV 11 Đồng Nai;
-UBND Phường Phước Phước Long
(số 33; ngày 02/11/2023);
- Các Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, Tòa án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Phạm Thị Tịnh
5
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất