Bản án số 111/2026/HS-PT ngày 30/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 111/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 111/2026/HS-PT ngày 30/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 111/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Cố ý gây thương tích
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 111/2026/HS-PT Bản án số 111/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 111/2026/HS-PT Bản án số 111/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 111/2026/HS-PT
Ngày: 30-6-2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Thọ
Các Thẩm phán: Ông Võ Ngọc Giàu
Ông Nguyễn Lê Huy
- Thư phiên tòa: Dương Thị Vy - Thư k Ta án nhân dân tnh
Đng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Bà Trần Ngọc Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Ta án nhân dân tnh Đng Tháp xét
xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ l số: 84/2026/TLPT-HS
ngày 20 tháng 4 năm 2026 đối vi bị cáo Trần Thị Thu T. Do c kháng cáo ca
bị hại Nguyễn Huỳnh Thị Phương T1 đối vi bản án hình sự thẩm số:
57/2025/HS-ST ngày 16 tháng 12 năm 2025 ca Ta án nhân dân Khu vực K
Đng Tháp.
- B cáo b kháng cáo: Trần ThThu T, sinh ngày 01/01/1977 tại: tnh
Đng Tháp; Tên gọi khác: Q; Nơi thường trú và nơi hiện nay: ấp T, V, tnh
Đng Tháp; Gii tính: Nữ; Quốc tịch:Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo:
Không; Trình độ học vấn: 06/12; Nghề nghiệp: làm ruộng; Căn cưc công dân
số: ************, cấp ngày 02 tháng 7 năm 2021. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản
l hành chính về trật tự hội; C: Trần Trọng M, sinh năm 1954; Mẹ: Nguyễn
Thị B, sinh năm 1954; Chng: Trần Minh H, sinh năm 1973; Con: c 02 con,
ln nhất sinh năm 1997, nhnhất sinh năm 2003. Đặc điểm nhân thân: Tiền án,
tiền sự: Không. Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi trú.
(Bị cáo c mặt tại phiên ta).
- B hại có kháng cáo: Nguyn Huỳnh Phương T1, sinh năm 1995;
Địa ch: ấp Đ, xã V, tnh Đng Tháp (c mặt).
Trong vụ án này b cáo Trần Th Thu T không kháng cáo Viện kiểm sát
không kháng ngh.
NỘI DUNG V ÁN:
2
Theo các tài liệu trong h vụ án din bin tại phiên tòa, ni dung
vụ án đưc tóm tt như sau:
Vào khoảng 17 giờ 05 phút ngày 15/9/2020, bị cáo Trần Thị Thu T đến Trụ
sở Ta án nhân dân huyện G Công Tây, tnh Tiền Giang (nay Ta án nhân
dân khu vực K Đng Tháp) tọa lạc khu phố D, thị trấn V, huyện G, tnh Tiền
Giang (nay ấp D, V, tnh Đng Tháp) dự phiên ta xét xử vụ án ly hôn
giữa em trai bị cáo tên Trần T2, sinh năm 1992, cư trú ấp T, xã L, huyện G, tnh
Tiền Giang (nay ấp T, V, tnh Đng Tháp) vợ chị Nguyễn Huỳnh
Phương T1, sinh năm 1995, ngụ cùng địa ch. Sau khi phiên ta kết thúc, bcáo
Trần Thị Thu T ra trưc cổng Ta án thì xảy ra mâu thuẫn vi chị Nguyễn
Huỳnh Phương T1, cả hai cự cãi, xát, đánh nhau. Bị cáo dùng tay cào nhiều
cái vào vùng mặt chị Nguyễn Huỳnh Phương T1 gây thương tích. Sau khi được
mọi người can ngăn, chNguyễn Huỳnh Phương T1 đến Trung tâm Y tế huyện
G điều trị. Ngày 15/9/2020, chị Nguyễn Huỳnh Phương T1 c đơn yêu cầu xử l
hình sự.
Bản kết luận giám định pháp y về thương tích số 395/2020/TgT ngày
20/10/2020 ca Trung tâm pháp y tnh T kết luận:
Dấu hiệu chính qua giám định:
- Ba vết sẹo xây xát gc hàm phải từ trên xuống, gây rối loạn sắc tố da.
- Sẹo xây xát da sng mũi, đầu trong cung mày phải, gây rối loạn sắc tố da.
- Sẹo xây xát da đầu trong mi dưi mắt trái, gây rối loạn sắc tố da.
- Sẹo xây xát gc hàm trái, gây rối loạn sắc tố da.
Kết luận: Tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên tại thời điểm
giám định ca nạn nhân Nguyễn Huỳnh Phương T1 là: 14% (Mười bốn phần
trăm).
Bản kết luận giám định số 18/-PC09 ngày 08/01/2021 ca Phòng K
Công an tnh T kết luận: Dữ liệu tập tin video không bị cắt ghép, chnh sửa về
nội dung và hình ảnh. Tập tin video được ghi hình bằng thiết bị di động cầm tay,
trong quá trình ghi hình nội dung video không liên tục tại các vị trí: 01 phút 24
giây; 01 phút 35 giây; 02 phút 16 giây (theo thời lượng tập tin video).
Tại quan điều tra Trần Thị Thu T đã khai nhận nh vi phm ti ca
mình phù hp vi li khai ca b hi, vt chng thu gi c chng c khác
đưc thu thp có trong h sơ v án.
Quá trình điều tra ti phiên tòa b cáo, b hi không ý kiến hay khiếu
ni gì v kết qu giám định, vt chng ca v án.
Tại bản án hình sự sơ thẩm số: 57/2025/HS-ST ngày 16 tháng 12 năm 2025
ca Ta án nhân dân Khu vực K – Đng Tháp đã quyết định:
1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Trần Thị Thu T phạm tội “Cố  gây thương
tích”
3
Về hình phạt: Áp dụng khoản 1 Điều 134, điểm b, i s khoản 1 Điều 51,
Điều 65 Bộ luật hình sự; Nghị quyết 03/2025/VBHN-HĐTP ngày 10/7/2025 ca
Hội đng Thẩm phán Ta án nhân dân Tối cao.
Xử phạt: Bị cáo Trần Thị Thu T 01 năm 03 tháng cho hưởng án treo.
Thời gian thử thách 02 năm 06 tháng kể từ ngày tuyên án (16/12/2025).
Giao bị cáo cho Ủy ban nhân dân V giám sát, giáo dục trong thời gian
thử thách. Gia đình bị cáo c trách nhiệm phối hợp vi chính quyền địa phương
giám sát, giáo dục bị cáo. Bị cáo phải thực hiện nghĩa vụ trong thời gian thử
thách theo quy định ca Luật thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách bị cáo cố vi phạm nghĩa vụ hai lần trở lên thì
Ta án c thể buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt ca bản án đã cho hưởng
án treo. Trường hợp bị cáo thay đổi nơi tthì thực hiện theo quy định tại
Điều 92 Luật thi hành án hình sự.
2. Về trách nhiệm dân sự: Buộc bị cáo bi thường cho bị hại chị Phương
T1 stiền 41.250.000 đng. Bị cáo đã nộp tiền khắc phục hậu quả, bi thường
số tiền 30.000.000 đng theo biên lai thu số 0001538 ngày 12/11/2025 ca Thi
hành dân sự tnh Đng Tháp nên bị cáo cn phải tiếp tục bi thường cho bị hại
chị Phương T1 stiền 11.250.000 đng, khi án c hiệu lực pháp luật. Bị hại chị
Phương T1 được quyền liên hệ vi quan thi hành án dân sự để nhận số tiền
bi thường 30.000.000 đng, khi án c hiệu lực pháp luật.
Ngoài ra, án thẩm cn tuyên về nghĩa vụ chậm thi hành án, về án phí và
quyền kháng cáo theo luật định.
Ngày 24 tháng 12 năm 2025, bị hại Nguyễn Huỳnh Phương T1 kháng cáo
yêu cầu sửa bản án hình sự thẩm số 57/2025/HS-ST ngày 16 tháng 12 năm
2025 ca Toà án nhân dân khu vực K Đng Tháp theo hưng: Sửa hình phạt
từ cho hưởng án treo chuyển sang giam đối vi bị cáo; Tăng mức bi thường
thiệt hại.
Tại phiên toà phc thẩm:
- Bị hại Nguyễn Huỳnh Phương T1 thay đổi yêu cầu kháng cáo: Yêu cầu
sửa hình phạt không cho bị cáo hưởng án treo; R yêu cầu kháng cáo về việc yêu
cầu tăng mức bi thường thiệt hại.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Đng Tháp phát biểu quan điểm cho
rằng hành vi ca bị cáo Trần Thị Thu T bị Ta án cấp sơ thẩm quy kết về tội
“Cố  gây thương tích” theo điểm a khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự c căn
cứ, đúng người, đúng tội, đúng quy định pháp luật.
Xét đơn kháng cáo ca ca bị hại Nguyễn Huỳnh Phương T1:
+ Về hình phạt: Đề nghị sửa hình phạt từ hưởng án treo thành giam
không c sở, bởi vì: Cấp thẩm đã áp dụng tình tiết giảm nhẹ cho bị cáo
theo quy định tại điểm b, điểm i và điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự, bị
cáo c nhân thân tốt, không c tiền án, tiền sự, c nơi trú ràng. Bản án
thẩm tuyên phạt bị cáo Trần Thị Thu T 01 năm 03 tháng tù cho hưởng án treo là
4
đã tương xứng vi tính chất, mức độ và hành vi phạm tội ca bị cáo.
+ Về trách nhiệm dân sự: Tại phiên ta phúc thẩm, bị hại tnguyện rút lại
yêu cầu này, đề nghị Hội đng xét xử ghi nhận.
Từ đ, không c căn cứ để chấp nhận kháng cáo ca bị hại; đề nghị Hội
đng xét xử không chấp nhận kháng cáo ca bị hại, giữ y án sơ thẩm.
- Bị cáo không tham gia tranh luận, xin lỗi bị hại xin được hưởng án
treo.
NHN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong h ván đã
được tranh tụng tại phiên ta, Hội đng xét xử nhận định như sau:
[1] Bị hại Nguyễn Huỳnh Phương T1 nộp đơn kháng cáo thực hiện các
th tục kháng o theo đúng quy định ca Bộ luật Tố tụng hình snên được
xem xét giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
[2] Tại phiên ta phúc thẩm, bị cáo Trần Thị Thu T đã thừa nhận toàn bộ
hành vi phạm tội ca mình. Lời khai nhận tội ca bị cáo phù hợp vi lời khai
ca bị cáo trong quá trình điều tra cũng như tại phiên ta thẩm, phù hợp vi
lời khai ca bị hại, người làm chứng và các chứng cứ khác trong h sơ vụ án, đ
cơ sở xác định:
Vào khoảng 17 giờ 05 phút ngày 15/9/2020, tại khu vực trưc cổng Ta án
nhân dân huyện G Công Tây, tnh Tiền Giang (nay là Ta án nhân dân khu vực
K Đng Tháp) tọa lạc tại khu phố D, thị trấn V, huyện G, tnh Tiền Giang (nay
ấp D, V, tnh Đng Tháp) bị cáo Trần Thị Thu T hành vi dùng tay cào
nhiều cái vào vùng mặt ca chị Nguyễn Huỳnh Phương T1 gây thương tích vi
tổng tỷ lệ tổn thương thể 14%. Do xuất phát từ việc mâu thuẫn trong gia
đình trưc đ, sau khi bị cáo vi bị hại cự cãi nhau, thách thức lẫn nhau, bị cáo
đã không kiềm chế được bình tĩnh, nng nảy, bộc phát nhất thời nên hai bên xảy
ra xát, bị cáo đã dùng tay cào vào mặt b hi dẫn đến thương tt vi t l như
đã nêu trên.
[3] Hội đng xét xử xét thấy hành vi ca bcáo Trần Thị Thu T nguy
hiểm cho hội đã xâm phạm đến sức khoẻ ca người khác một cách trái pháp
luật. Bị cáo người c thể chất, tinh thần phát triển bình thường, c khả năng
điều khiển hành vi, giao tiếp hội, nhận thức được pháp luật, c đ năng lực
chịu trách nhiệm hình sự theo quy định. Bị cáo nhận thức được việc gây thương
tích cho người khác vi phạm pháp luật nhưng bị cáo vẫn thực hiện và hậu quả
đã xảy ra làm cho bị hại bị thiệt hại về sức khỏe vi tỷ lệ thương tật tại thời điểm
giám định 14% chứng tỏ việc phạm tội ca bcáo cố thực hiện tội
phạm đã hoàn thành.
[4] Ta án cấp thẩm đã xét xử bị cáo Trần Thị Thu T về tội “Cố gây
thương tích” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 134 ca Bộ luật Hình sự
c căn cứ, đúng người, đúng tội.
5
Sau khi án thẩm tuyên, bhại Nguyễn Huỳnh Phương T1 kháng cáo đối
vi bản án hình sự thẩm số 57/2025/HS-ST ngày 16 tháng 12 năm 2025 ca
Toà án nhân dân khu vực K Đng Tháp yêu cầu Ta án cấp phúc thẩm sửa
hình phạt từ cho hưởng án treo chuyển sang giam đối vi bị cáo yêu cầu
tăng mức bi thường thiệt hại. Tại phiên toà phúc thẩm bị hại Nguyễn Huỳnh
Phương T1 thay đổi yêu cầu kháng cáo: Yêu cầu sửa hình phạt không cho bị cáo
hưởng án treo; R yêu cầu kháng cáo về việc yêu cầu tăng mức bi thường thiệt
hại.
Xét kháng cáo ca bị hại Nguyễn Huỳnh Phương T1, Hội đng xét xử xét
thấy:
- Về hình phạt: Xét thấy, bcáo c nhân thân tốt, không c tiền án, tiền sự;
bị cáo không c tình tiết tăng nặng; bị cáo c nhiều tình tiết giảm nhđược quy
định tại điểm b, i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Bị cáo c nơi trú
ràng, bị cáo bị xử phạt không quá 03 năm tù. Nên Toà án cấp sơ thẩm áp dụng
Điều 65 ca Bộ luật Hình sự cho bị cáo hưởng án treo phù hợp Nghị quyết
03/2025/VBHN-TP ngày 10/7/2025 ca Hội đng Thẩm phán Ta án nhân
dân Tối cao phù hợp vi quy định pháp luật. Bị hại kháng cáo nhưng không
cung cấp chứng cứ mi đlàm căn cứ cho kháng cáo ca mình. Do đ, Hội
đng xét xkhông chấp nhận kháng cáo ca bị hại, giữ nguyên quyết định ca
bản án sơ thẩm về hình phạt đối vi bị cáo.
- Tại phiên toà phúc thẩm bhại rút kháng cáo về yêu cầu tăng bi thường
thiệt hại. Xét thấy, việc rút kháng cáo này ca bị hại tnguyện nên Hội đng
xét xử phúc căn cứ khoản 3 Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự đình ch xét xử
phúc thẩm đối vi yêu cầu này.
[5] Xét đề nghị ca vị đại diện Viện kiểm sát tại phiên ta đối vi kháng
cáo ca bcáo Trần Thị Thu T csở, phù hợp pháp luật nên được Hội
đng xét xử xem xét chấp nhận.
[6] Do kháng cáo không được chấp nhận nên bị hại Nguyễn Huỳnh Phương
T1 phải chịu án phí hình sự phúc thẩm theo luật định.
Các phần khác ca quyết định bản án thẩm không c kháng cáo, kháng
nghị c hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 342, điểm a khoản 1 Điều 355 Điều 356 Bộ luật
Tố tụng hình sự.
- Đình ch xét xử phúc thẩm đối vi yêu cầu kháng cáo ca bị hại Nguyễn
Huỳnh Phương T1 về việc yêu cầu tăng mức bi thường thiệt hại.
- Không chấp nhận kháng cáo ca bị hại Nguyễn Huỳnh Phương T1.
Giữ nguyên quyết định về hình phạt ca bản án hình sự thẩm đối vi bị
cáo Trần Thị Thu T.
6
1. Căn cứ khoản 1 Điều 134, điểm b, i s khoản 1 Điều 51, Điều 65 Bộ luật
Hình sự;
Tuyên bố bị cáo Trần Thị Thu T phạm tội “Cố  gây thương tích”.
Xử phạt bị cáo Trần Thị Thu T 01 (Một) năm 03 (Ba) tháng cho hưởng
án treo. Thời gian thử thách 02 (Hai) năm 06 (Sáu) tháng kể từ ngày tuyên án
thẩm (16/12/2025).
Giao bị cáo cho Ủy ban nhân dân V, tnh Đng Tháp giám sát, giáo dục
trong thời gian thử thách. Gia đình bị cáo c trách nhiệm phối hợp vi chính
quyền địa phương giám sát, giáo dục bị cáo. Bị cáo phải thực hiện nghĩa vụ
trong thời gian thử thách theo quy định ca Luật thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách bị cáo cố vi phạm nghĩa vụ hai lần trở lên thì
Ta án c thể buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt ca bản án đã cho hưởng
án treo. Trường hợp bị cáo thay đổi nơi tthì thực hiện theo quy định tại
Điều 92 Luật thi hành án hình sự.
2. Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố
tụng hình sự; khoản 2 Điều 23 ; 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Ta án;
Bị cáo Trần Thị Thu T không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
Bị hại Nguyễn Huỳnh Phương T1 phải chịu án phí hình sự phúc thẩm
200.000 đng và phải chịu án phí dân sự phúc thẩm là 300.000 đng;
3. Các phần khác ca quyết định bản án thẩm không c kháng cáo,
kháng nghị c hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhn:
- VKSND tnh Đng Tháp;
- TAND khu vực K - Đng Tháp;
- THADS tnh Đng Tháp;
- CQTHAHS Công an tnh Đng Tháp;
- Phng h sơ nghiệp vụ CAT Đng Tháp;
- Bị cáo; Bị hại;
- Lưu VT, HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XT X PHC THM
THM PHÁN - CHỦ TA PHIÊN TÒA
Nguyễn Phú Thọ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 111/2026/HS-PT Bản án số 111/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 111/2026/HS-PT Bản án số 111/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất