Bản án số 105/2025/HNGĐ-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 105/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 105/2025/HNGĐ-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 105/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Y xin ly hôn với ông C
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 105/2025/HNGĐ-ST Bản án số 105/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 105/2025/HNGĐ-ST Bản án số 105/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 - CÀ MAU Độc lập - Tự do - Hạnh Ph
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 105/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 23 - 9- 2025
“V/v xin ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thùy Nhiêu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Hoàng Khởi
Trương Ánh Hoa
Thư ký phiên toà: Ông Trần Đình Chưởng - Thư Toà án nhân dân
khu vực 1 - Cà Mau.
Ngày 23 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1- Mau
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 82./2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8
năm 2025 về việc xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
112/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Thị Y. Sinh năm: 09/03/1995. Số CCCD:
************, cấp ngày 09/8/2021. Địa chỉ trú: Nhà không số, đường Kênh
xáng Bạc Liêu, khóm 8, phường G, tỉnh Cà Mau. mặt.
Bị đơn: Ông Đỗ Văn C. Sinh năm: 1985. Số căn cước: ************, cấp
ngày 05/8/2025. Địa chỉ cư trú: Nhà không số, đường Kênh xáng Bạc Liêu, khóm
10, phường G, tỉnh Cà Mau. Vắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Trần Thị H, sinh năm 1964. Số
căn cước: ************, cấp ngày 24/3/2025. Địa chỉ trú: Nhà không số,
đường Kênh xáng Bạc Liêu, khóm 8, phường G, tỉnh Cà Mau. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên
toà, bà Lê Thị Y trình bày và xác định yêu cầu như sau:
Về hôn nhân: với ông Đỗ Văn C kết hôn với nhau vào năm 2017, tổ
chức cưới gả theo phong tục tập quán nhưng đến năm 2020 mới đăng kết hôn
tại UBND phường 6, thành phố Mau ngày 14/01/2020 (theo giấy chứng nhận
kết hôn số 06), hôn nhân tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng thời gian đầu
hạnh Ph, thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan
điểm sống, thường xuyên cự cãi. Vchồng đã ly thân nhau hơn 02 năm nay. Nay
2
nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án cho được ly hôn
với ông Đỗ Văn C.
Về con chung: hai con chung tên Đỗ Thanh V, sinh ngày 27/9/2017
(giới tính: nữ) và Đỗ Văn Ph, sinh ngày 24/12/2018 (giới tính: nam). Hiện cháu V
đang sống cùng Y, cháu Ph đang sống cùng ông C. Khi ly hôn Ý yêu cầu
được tiếp tục nuôi dưỡng cháu V, giao cháu Ph cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng.
Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Vào năm 2023, vợ chồng hỏi vay của mẹ ruột Y
Trần Thị Hoa số tiền 400.000.000 đồng để cho ông C chuộc giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đang thế chấp Ngân hàng về. Do tin tưởng nên vợ chồng
không viết biên nhận nợ, tuy nhiên hàng tháng thanh toán lãi số tiền hai triệu
đồng/tháng, về số tiền lãi này thanh toán nhưng không liên tục. Nay vợ chồng
ly hôn, Y yêu cầu chia đôi số nợ trên. Tại phiên tòa, Ý xác định sẽ tự thỏa
thuận việc thanh toán nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại lời khai quá trình giải quyết vụ án của bị đơn ông Đỗ Văn C trình
bày:
Về hôn nhân: Về thời gian, điều kiện kết hôn đăng kết hôn như Y
trình bày đúng. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn.
Nguyên nhân do bất đồng quan điểm nên thường xuyên mâu thuẫn, cự cãi. Vợ
chồng đã ly thân nhau hơn 02 năm nay. Nay Y yêu cầu ly hôn ông đồng ý ly
hôn.
Về con chung: hai con chung tên Đỗ Thanh V, sinh ngày 27/9/2017
Đỗ Văn Ph, sinh ngày 24/12/2018. Khi ly hôn ông yêu cầu được tiếp tục nuôi
dưỡng cháu Đỗ Văn Ph, giao cháu Đỗ Thanh V cho Y nuôi dưỡng, không đặt
ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung, về số nợ
của Trần Thị Hoa thì ông không biết, không liên quan đến khoản nợ này, nên
không đồng ý thanh toán theo yêu cầu bà Hoa.
Tại lời khai quá trình giải quyết vụ án của Trần Thị Hoa trình bày: Vào
ngày 26/3/2023 âm lịch, vợ chồng ông C, bà Y có hỏi vay của số tiền
400.000.000 đồng, mục đích vay để cho ông C chuộc giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đang thế chấp Ngân hàng về. Do tin tưởng không yêu cầu vợ
chồng Y, C viết biên nhận nợ, tuy nhiên hàng tháng vợ chồng có thanh toán lãi số
tiền 02 triệu đồng/tháng, về stiền lãi này thanh toán nhưng không liên tục.
Nay vchồng ly hôn, yêu cầu vợ chồng C, Y phải cùng trách nhiệm thanh
toán cho số nợ trên.
Tại Bản tự khai ngày 28/8/2025, Hoa xác định sẽ tự thỏa thuận vấn đề
thanh toán nợ với ông C, Y, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp
không thỏa thuận được sẽ khởi kiện trong vụ kiện khác.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Trần Thị Hoa ý kiến yêu cầu Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng
mặt . Đối với ông Đỗ Văn C đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng để tham gia phiên xét xử nhưng vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng
xét xtiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ
luật Tố tụng Dân sự.
[2] Bà Y ông C tự nguyện kết hôn vào năm 2017 nhưng đến ngày
14/01/2020 mới đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 6, thành phố
Mau, tỉnh Mau (giấy chứng nhận kết hôn số 06) đúng quy định của pháp luật
nên làn nn hợp pp. Y yêu cu được ly hôn nên quan hệ pháp lut mà các
bên tranh chấp được xác định là tranh chấp ly hôn theo quy định ti khon 1 Điều
28 ca B lut T tng dân s thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án.
Vều cầu xin lyn của Y: Qtrình giải quyết ván tại phiên toà,
Y yêu cầu ly hôn với ông C vì cho rằng giữa hai vợ chồng có nhiều mâu thuẫn,
ngun nhân do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung.
Hiện tại ông C không còn nh cảm với nhau. Vợ chồng cũng đã ly thân
khoảng 02 năm nay, mỗi người sống một nơi, không quan tâm đến nhau. Đối với
ông C, ông c định giữa vợ chồng ly tn nhau như Ý trình bày đồng ý ly
hôn theo yêu cầu Ý. Hội đồng xét xử t thấy, quá trình chung sống thì Y,
ông C pt sinh nhiu mâu thuẫn, cả hai đu xác định không còn tình cảm với nhau
điềuy cho thấy n nhân giữa ông, bà đã lâm vào nh trạng trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên sở chấp
nhận yêu cầu của Lê ThY được ly n với ông Đỗ Văn C.
[3] Về con chung: hai con chung tên Đỗ Thanh V, sinh ngày 27/9/2017
(giới tính: nữ) Đỗ Văn Ph, sinh ngày 24/12/2018 (giới tính: nam). Hiện cháu V
đang sống ng Y, cháu Ph đang sống cùng ông C. Khi ly hôn Ý u cầu
được tiếp tục nuôi dưỡng cháu V, giao cháu Ph cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông C cũng thống nhất với yêu cầu củaY. Thực tế cháu V đang sống với bà Ý,
cháu Ph đang sống với ông C. Do đó để tránh việc xáo trộn cuộc sống sinh hoạt
hằng ngày của các cháu. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Ý về
việc tiếp tục nuôi dưỡng cháu V, giao cháu Ph cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng
phù hợp.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, bà Ý ông C thống nhất không đặt ra vấn
đề cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Y, ông C không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.
[4] Về tài sản chung: Bà Ý và ông C xác định không có, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
[5] Về nợ chung: Ông C xác định vợ chồng không có nợ chung. Y trình
bày vợ chồng có nợ của Trần Thị Hoa số tiền là 400.000.000 đồng. Khi ly hôn
bà Y xác định sẽ tự thỏa thuận việc thanh toán nợ với bà Hoa. Đối với bà Hoa xác
4
định không yêu cầu giải quyết trong vụ án này, trường hợp tranh chấp sẽ khởi
kiện sau nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[6] Án phí hôn nhân và gia đình, bà Ý phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, 81,
82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1/ Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Lê Thị Y ly hôn với ông Đỗ Văn C.
2/ Về con chung: Giao con chung n Đỗ Thanh V, sinh ngày 27/9/2017
cho bà Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung tên Đỗ Văn Ph, sinh ngày
24/12/2018 cho ông Đỗ Văn C trực tiếp nuôi dưỡng. Không đặt ra vấn đcấp
dưỡng nuôi con.
Bà Y, ông C không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.
3/ Về tài sản chung: Không có.
4/ Về nợ chung: Trần Thị Hoa không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
5/ Án phí hôn nhân và gia đình thẩm: Thị Y phải chịu
300.000đồng. Ngày 06/8/2025 Y đã nộp tạm ứng án phí stiền 300.000đồng
theo lai thu số 0011884 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Mau được chuyển thu
nộp Ngân sách nhà nước.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b
9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Y quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Ông C, bà Hoa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày được giao
nhận bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thùy Nhiêu
Nơi nhận:
- VKSND KV1- Cà Mau;
- Cơ quan thi hành án dân sự;
- UBND phường Tân Thành, tỉnh
Mau.
- Các đương sự;
- Lưu.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 105/2025/HNGĐ-ST Bản án số 105/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 105/2025/HNGĐ-ST Bản án số 105/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất