Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST ngày 26/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 08/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST ngày 26/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu
Số hiệu: 08/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án hôn nhân gia đình yêu cầu ly hôn, trách chấp nuôi con khi ly hôn Hằng + Văn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - LAI CHÂU
Bản án số: 08/2025/HN-ST
Ngày: 26/09/2025.
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LAI CHÂU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông: Lý Đức Hiệp;
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Tống Văn Đông
2. : Tống Thị Vịnh
- Thư ký phiên tòa: : Thào Thị Nhung - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực
4 - Lai Châu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Lai Châu tham gia phiên tòa:
Lò Thị Kẻo - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Lai Châu
mở phiên tòa công khai để xét xử thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ số:
07/2025/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 8 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2025/QĐST-HNGĐ,
ngày 03/9/2025 Quyết định hoãn phiên tòa số: 06/2025/QĐST-HNGĐ, ngày 18
tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự sau:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1997. Địa chỉ: Khu phố 3,
xã Bum Tở, tỉnh Lai Châu (Nay là Bản Bo, xã Bum Tở, tỉnh Lai Châu)
- Vắng mặt tại phiên tòa có lý do.
2. Bị đơn: Anh Ngô Hồng V, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khu phố 3, xã Bum Tở,
tỉnh Lai Châu (Nay là Bản Bo, xã Bum Tở, tỉnh Lai Châu)
- Vắng mặt tại phiên tòa không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 24/7/2025 c lời khai trong quá trình giải quyết
vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H trìnhy:
Về quan hệ hôn nhân: Ch và anh Ngô Hng V đến vi nhau trên cơ s hoàn
toàn t nguyn và có đăng ký kết hôn ngày 19/02/2014 ti y ban nhân dân xã Tân
Tiến, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc (Nay UBND Vĩnh Hưng, tnh Phú
2
Th). Thời gian đầu ch và anh V chung sng vui v hnh phúc nng đến năm 2024
thì v chồng tng xuyên xy ra mâu thun, nguyên nhân là do bất đồng quan đim
sống không tìm được tiếng nói chung dẫn đến v chồng thường xuyên cãi
không còn quan tâm đến nhau. Mặc đã được gia đình hai bên can thip, hòa gii
anh V cũng đã nhiu ln ha s thay đổi bn thân nhưng cuối cùng vn không có kết
qu. Tháng 8/2025 ch đã dọn ra ngoài rng và v chng đã sống ly thân t đó cho
đến nay, không còn quan tâm đến nhau na. Nay ch H xét thy tình cm không còn,
cuc sng chung không hnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt đưc vì vy ch đã
làm đơn đề ngh Tòa án nhân khu vc 4 - Lai Châu xem xét, gii quyết cho ch đưc
ly hôn vi anh N Hng V.
Về con chung: Chanh Ngô Hng V có 02 con chung. Con th nht là Ngô
Th Hng Tr, sinh ngày 24/12/2013 và con th hai tên Ngô Th Thanh Tr, sinh ngày
24/10/2016. Nguyn vng ca ch H đưc trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo
dc c hai con chung cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tui). Trường hp anh V cũng
nguyn vọng được nuôi ng mt trong hai con chung thì ch H nht trí đ anh
V đưc trc tiếp nuôi dưỡng con chung theo nguyn vng ca mình.
V cp ng nuôi con: Ch H không yêu cu anh Ngô Hng V phi cấp dưỡng
nuôi con.
Về tài sản chung, nchung: Chị Nguyễn Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
* Theo các li khai có trong h trong quá trình giải quyết vụ án b đơn anh
Ngô Hng V trình bày:
Anh và ch Nguyn Th Thu H v chung sng với nhau và đăng ký kết hôn
ngày 19/02/2014 ti y ban nhân dân Tân Tiến, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh
Phúc (Nay là UBND xã Vĩnh Hưng, tnh Phú Th). Vic kết hôn gia anh ch H
hoàn toàn t nguyn, không ai ép buc. Trong thi gian chung sống, đôi khi v
chng mâu thun nhưng chưa đến mc phi ly hôn. Vic ch H đề ngh Tòa án
gii quyết ly hôn, quan điểm ca anh V không nht trí vì anh V vn còn tình cm vi
ch H, mong mun Tòa án xem xét, hòa gii cho anh ch quay v đoàn t để v chng
cùng nhau chung sng, nuôi dy con cái trưởng thành. Trường hp phi ly hôn anh
nguyn vng đưc trc tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Th Thanh Tr, sinh ngày
24/10/2016 cho đến khi cháu Tr trưởng thành (đủ 18 tui) giao cháu Ngô Th
Hng Tr, sinh ngày 24/12/2013 cho ch Hng trc tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu
Tr trưởng thành (đủ 18 tui). V cấp dưỡng nuôi con anh V ch H t tha thun,
không yêu cu Tòa án gii quyết. V tài sn chung, n chung anh V không yêu cu
Tòa án gii quyết.
* Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H (có đơn xin xét xử vắng mặt và trình bày
ý kiến) không thay đổi, bổ sung hay rút một phần hoặc toàn bộ về yêu cầu khởi kiện.
Chị H vẫn kiên quyết giữ nguyên quan điểm đề nghị Tòa án giải quyết cho chị
được ly hôn với anh Ngô Hồng V giải quyết về việc nuôi con chung, theo nội
3
dung đơn ly hôn của chị H đã trình bày.
V phía b đơn anh Ngô Hng V vn gi nguyên quan đim không đồng ý ly
hôn vi ch Nguyn Th Thu H và mun v chng quay v đoàn tụ cùng nhau nuôi
dạy con cái trưởng thành.
* Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Lai Châu phát
biểu ý kiến về việc chấp hành pháp luật tố tụng và giải quyết vụ án cụ thể như sau:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán đã thực hiện đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền thụ vụ án;
thụ lý đơn yêu cầu ly hôn; việc xác định quan hệ tranh chấp và cách của đương sự
trong vụ án; việc ra gửi Thông báo thụ cũng như Quyết định đưa vụ án ra xét
xử cùng hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát đúng thời hạn quy định.
Về việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử Thư ký: Tại phiên tòa hôm
nay Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định về phiên tòa sơ thẩm; Tký phiên
tòa đã thực hiện đúng nhiệm vụ quyền hạn của mình theo quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực
hiện đúng quyền, nghĩa vtheo quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật T tụng dân sự;
Bị đơn chưa thực hiện đúng, đảm bảo quyền nghĩa vụ theo Điều 70, 72 Bộ luật Tố
tụng dân sự (vng mt bui làm vic theo Giy triu tp ca Tòa án và ti phiên hp
v kim tra vic giao np, tiếp cn, công khai chng chòa gii).
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Căn cứ
khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản
2 Điều 227; khoản 1, 3 điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự (sửa
đổi bổ sung năm 2025); Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81,
Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử
xem xét quyết định:
- Về quan hhôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Chị
Nguyễn Thị Thu H được ly hôn với anh Ngô Hồng V.
- Về nuôi con chung: Giao con chung là cháu Ngô Th Thanh Tr, sinh ngày
24/10/2016 cho anh Ngô Hng V trc tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm c, giáo
dục đến khi cháu Tr trưởng thành (đủ 18 tui) giao cháu Ngô Th Hng Tr, sinh
ngày 24/12/2013 cho ch Nguyn Th Thu H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm
sóc và giáo dục cho đến khi cháu Tr trưởng thành (đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con: Do chị Nguyễn Thị Thu H anh Ngô Hồng V tự
thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề nghị Hội đồng xét xử
xem xét giải quyết.
4
- Về tài sản chung, nợ chung: Do chị Nguyễn Thị Thu H anh Ngô Hồng V
không yêu cầu nên không đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu án phí dân sự
thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu c tài liệu có trong hồ vụ án và lời trình bày của đương
sự được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật: Căn cứ đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm
theo của nguyên đơn, xét yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thu H là hoàn toàn
tự nguyện, đúng pháp luật nên cần chấp nhận. Toà án xác định đây là vụ án Tranh
chấp ly hôn, nuôi con và nợ chung khi ly hôn.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Ngô Hồng V đăng ký tạm trú
tại Khu phố 3, Bum Tở, tỉnh Lai Châu (Nay Bản Bo, Bum Tở, tỉnh Lai Châu)
vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Lai Châu
được quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2025).
[1.3] Về điều luật áp dụng: Chị Nguyễn Thị Thu H anh Ngô Hồng V kết
hôn năm 2014 nên Toà án sẽ áp dụng các quy định của Luật hôn nhân gia đình
năm 2014 để xem xét tính hợp pháp của quan hệ hôn nhân và để giải quyết vụ án.
[1.4] Về việc vắng mặt đương sự: Tòa án đã thực hiện đúng quy định tại các
Điều 175, Điều177 Bộ luật tố tụng dân sự. Việc anh V không thực hiện quyền
nghĩa vụ được quy định tại các Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự là do anh V
đã tự từ bỏ quyền nghĩa vụ của mình. Trong các ngày 21/8/2025 và ngày
28/8/2025, Tòa án tiến hành mở phiên họp Kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai
chứng cứ và hòa giải nhưng anh V không đến để làm việc do đó Tòa án không tiến
hành hòa giải được cho các đương snên căn cứ khoản 1 Điều 207 Bộ luật tố tụng
dân sự Tòa án đã lập biên bản về việc không tiến hành hòa giải được và Quyết định
đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung. Ngày 18/9/2025 Tòa án nhân dân khu vực 4
- Lai Châu đã tiến hành mphiên tòa lần thứ nhất, mặc được triệu tập hợp lệ
nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do. Tại phiên tòa hôm nay, chị H có đơn xin xét
xử vắng mặt, còn anh Ngô Hồng V tiếp tục vắng mặt lần thứ hai mà không có lý do
nên Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều
228 Bộ luật Tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt các đương sự tại phiên tòa.
[2] Vnội dung vụ án: Căn co lời trình bày của chị Nguyn Thị Thu H, anh
N Hồng V và c tài liệu chứng cứ có trong hồ vụ án đủ cơ sxác định:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H anh Ngô Hồng V t
nguyện kết hôn được y ban nhân dân Tân Tiến, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh
Phúc (Nay UBND Vĩnh Hưng, tnh Phú Th) vào ngày 19/02/2014. Do vậy,
quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh V là hợp pháp.
5
Quá trình gii quyết v án anh V ch H đều tha nhn trong quá trình chung
sng v chng phát sinh nhiu mâu thun, thường xuyên cãi vã. Nguyên nhân mâu
thuẫn được xác định là do quan điểm sng bt đồng không tìm được tiếng nói
chung. V phía anh Ngô Hng V anh vn gi nguyên quan điểm là không nht trí ly
hôn có nguyn vng được đoàn tụ vi ch H. Xét yêu cầu xin đoàn t ca anh V
hp pháp, mc anh V vẫn còn yêu thương ch H, thương các con nên anh V
mong mun v chng đoàn tụ để ng nuôi dưỡng con cái. Tuy nhiên, trong quá
trình gii quyết v án, Tòa án đã tiến hành m phiên hòa giải đoàn tụ cho hai v
chng nhưng anh Ngô Hng V không đến Toà án để làm vic theo giy triu tp và
thông báo m phiên hp Kim tra vic giao np, tiếp cn, công khai chng c hòa
gii và ca Tòa án mặc dù đã được triu tp hp l. Điu này th hin s không thin
chí trong vic hòa giải đ hàn gn mâu thun v chồng, cũng như vic t t b quyn
nghĩa vụ ca mình. vy sau khi kết thúc phiên hp Kim tra vic giao np, tiếp
cn công khai chng c ch H đã có đơn xin t chi hòa gii và đề ngh Tòa án đưa
v án ra xét x theo quy đnh ca pháp lut để đảm bo quyn li ích hp pháp cho
ch. Anh V th hin mong mun ch H cho hội đ sa cha li lm thay đi
bn thân nhưng anh V không gii pháp, biện pháp để ci thin quan h v
chng, không to cho ch H đưc niềm tin và đ tin tưởng, để ch H quay v chung
sng vi anh. Do đó ch H vn cương quyết đề ngh Hội đồng xét x xem xét, gii
quyết cho ch đưc ly hôn vi anh Ngô Hng V để gii phóng bn thân ch khi cuc
sng hôn nhân không có hnh phúc này.
Hội đồng xét xử nhận thấy: Để đảm bảo quyền lợi cho chị Nguyễn Thị Thu H
và giải phóng cho chị khỏi cuộc sống hôn nhân khi mà anh Ngô Hồng V không thể
đem lại hạnh phúc cho chị, mâu thuẫn gia đình ngày càng trở nên trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. vậy, Hội đồng
xét xử cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H về việc đề nghị Tòa án giải quyết
cho chị được ly hôn với anh V hoàn toàn căn cứ theo quy định tại Điều 51
khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.2] Về con chung: Ch Nguyn Th Thu H anh Ngô Hng V 02 con
chung. Con th nht Ngô Th Hng Tr, sinh ngày 24/12/2013 và con th hai tên
Ngô Th Thanh Tr, sinh ngày 24/10/2016. Hiện nay cả 02 cháu đang cùng anh V
tại Khu phố 3, xã Bum tở, tỉnh Lai Châu (Nay là bản Bo, Bum Tở, tỉnh Lai Châu).
Sau khi ly hôn chị H nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai con
chung cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Còn anh V nguyện vọng
được nuôi dưỡng cháu Tr và giao cháu Tr cho chị H nuôi dưỡng. Tính đến thời điểm
giải quyết vụ án, cháu Ngô Thị Thanh Tr Ngô Thị Hồng Tr đã trên 7 tuổi (cháu
Tr 09 tuổi và cháu Tr 12 tuổi). Tại Biên bản ghi nhận ý kiến về nguyện vọng của con
chung thì cháu Tr có nguyện vọng được với anh V cháu rất yêu quý bố của mình,
còn cháu Tr nguyện vọng được với chị H msthời gian quan tâm
chăm sóc cháu tốt hơn.
Hội đồng xét xử xét thấy: Con chung cháu Ngô Th Hng Tr, sinh ngày
24/12/2013 Ngô Th Thanh Tr, sinh ngày 24/10/2016 đều được cả anh V, chị H
6
yêu thương, quan tâm, chăm c phát triển khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần.
Xét nguyn vng được nuôi dưỡng cháu Ngô Th Thanh Tr ca anh V là chính đáng
ch H cũng nhất trí để anh V nuôi dưỡng mt trong hai con chung. Do đó, căn cứ
vào Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu giải quyết về con chung của chị H anh V: Giao con chung cháu
Ngô Th Thanh Tr, sinh ngày 24/10/2016 cho anh Ngô Hng V trc tiếp trông nom,
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Tr trưởng thành (đủ 18 tui) giao
cháu Ngô Th Hng Tr, sinh ngày 24/12/2013 cho ch Nguyn Th Thu H trực tiếp
trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu Tr trưởng thành (đ
18 tuổi). Anh V chị H quyền đi lại, thăm nom con chung theo quy định của
pháp luật.
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
[2.4] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu do đó Hội đồng
xét xử không đề cập giải quyết.
[2.5] Về án phí: Ch Nguyn Th Thu H phi chu án phí dân s sơ thẩm theo
khoản 4 Điều 147 B lut T tng dân s và điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca y ban Thường v Quc
hi v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Quan điểm gii quyết v án ca v đại din Vin kim sát nhân dân Khu vc 4 -
Lai Cu tại phiên tòa có n cứ, đúng pháp luật nên Hi đồng t x chp nhn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28: Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều
147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 điều 228; Điều 271, Điều 273 Bộ luật T
tụng dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2025);
- Căn cứ vào Điều 19, Điều 21, Điều 37, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56,
Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Chị
Nguyễn Thị Thu H được ly hôn với anh Ngô Hồng V.
2. Về con chung: Giao con chung cháu Ngô Th Thanh Tr, sinh ngày
24/10/2016 cho anh Ngô Hng V trc tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục đến khi cháu Trúc trưởng thành (đủ 18 tui) và giao cháu Ngô Th Hng Tr, sinh
7
ngày 24/12/2013 cho ch Nguyn Th Thu H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm
sóc và giáo dục cho đến khi cháu Tr trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Anh V và chị H có quyền đi lại, thăm nom con chung theo quy định của pháp
luật, không ai được quyền cản trở.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội
đồng xét xử không đề cập giải quyết.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H phải nộp 300.000 đồng án phí Hôn nhân
gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ pTòa án số 0000028 ngày 06/8/2025 tại Thi hành án Dân
sự tỉnh Lai Châu. Chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp đủ án phí HNGĐ-ST.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản
án được niêm yết./.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu;
- VKSND Khu vực 4 - Lai Châu;
- Thi hành án Dân sự tỉnh Lai Châu;
- UBND xã Vĩnh Hưng, tỉnh Phú Thọ;
- Các Đương sự;
- Lưu hồ sơ. /.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Lý Đức Hip
Tải về
Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất