Bản án số 08/2025/DS-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 08/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 08/2025/DS-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 08/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP T và ông N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 08/2025/DS-ST Bản án số 08/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 08/2025/DS-ST Bản án số 08/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HẢI PHÒNG
Bản án số: 08/2025/DS-ST
Ngày 23-9-2025
V/v
tr
anh
ch
ấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đào Thị Hảo
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Trí
Ông Phạm Anh Tuấn
- Tphiên toà: Ông Đinh Hữu Hảo - Thư Toà án nhân dân khu vực
5 - Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Hải Phòng tham gia phiên
tòa: Ông Nguyễn Thanh Bình - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 5 - Hải
Phòng xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 19/2025/TLST-DS ngày 19 tháng
5 năm 2025 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 09/2025/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên
tòa số 12/2025/QĐST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:
- N đơn: Ngân hàng TMCP T; địa chỉ trụ sở: Phố L, phường C, thành ph
Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của N đơn: Ông Phạm Đình S; nơi trú: Đường
T, phường A, thành phố Hải Phòng, người đại diện theo y quyền (Văn bản ủy
quyền số: 565/2025/GUQ-TPB.CM ngày 11/3/2025); có mặt.
- Bị đơn: Ông Vũ Văn N, sinh năm 1973; nơi cư trú: TĐ, phường P, thành
phố Hải Phòng; địa chỉ ln hệ: Đường L, phường K, thành phố Hải Phòng; vắng
mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án tại phiên toà, N đơn Ngân
hàng TMCP T (viết tắt là T) trình bày như sau:
Ông Vũ Văn N đã ký với T:
2
1. Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay và thế chấp xe ô tô số:
394/2024/HDTD/THU ngày 30/09/2024 cụ th như sau: Số tiền vay:
499.000.000 đồng; mục đích vay: Vay mua xe ô tô; thời hạn vay vốn: 96 tháng (kể
từ ngày giải ngân); ngày giải ngân: 03/10/2024.
- Lãi suất cho vay:
+ Lãi suất cho vay áp dụng trong 12 kể từ ngày giải ngân là: 8,5%/năm;
+ Lãi suất áp dụng cho thời gian tiếp theo đến ngày đến hạn trả nợ cuối
cùng: Bằng lãi suất sở KHCN kỳ hạn 03 tháng của T tại thời điều chỉnh cộng
(+) biên độ 3,6%/năm.
+ Kỳ điều chỉnh lãi suất: 03 tháng/lần.
+ Lãi suất quá hạn Lãi suất chậm trả: Theo quy định tại Bản Điều kiện
điều khoản chung về cho vay (Số hiệu Văn bản: 027/2022/HD-TPB.RB có hiệu lực
kể từ ngày 15/08/2022) được đăng tải và cập nhật trên trang thông tin điện từ chính
thức của T tại địa chỉ website: https://tpb.vn.
- Phương thức trả nợ: Gốc trả đều hàng tháng, lãi vay trả hàng tháng theo
nợ thực tế; Ngày trả nợ: Ngày 22 hàng tháng;
- Phí trả nợ trước hạn: Trả nợ trước hạn năm 1 là: 3.5% x số tiền trả nợ trước
hạn; trả ntrước hạn m 2 là: 3.5% x số tiền trả nợ trước hạn; trả ntrước hạn
năm 3 là: 2% x số tiền trả nợ trước hạn; trả nợ trước hạn năm 4 là: 1% x số tiền trả
nợ trước hạn; sau đó là miễn phí trả nợ trước hạn.
2. Hợp đồng cho vay từng lần số: 348/2024/HDTD/THU ngày
29/08/2024 cụ thể như sau: Số tiền vay: 1.000.000.000 đồng; mục đích vay: Mua
bất động sản; thời hạn vay vốn: 288 tháng (kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân
đến ngày 29/08/2048); ngày giải ngân: 29/08/2024;
- Lãi suất cho vay:
+ Lãi suất cho vay áp dụng trong 24 tháng k từ ngày giải ngân là:
7,6%/năm.
+ Lãi suất áp dụng cho thời gian tiếp đến hạn trnợ cuối cùng lãi suất được
điều chỉnh định kỳ 03 tháng một lần và bằng Lãi suất sở kỳ hạn 3 tháng dành
cho KHCN của T tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 3,3%/năm
+ Kỳ điều chỉnh lãi suất: 03 tháng/lần
+ i suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn đang áp dụng tại
thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất quá hạn được tính trên dư nợ gốc bị quá hạn
tương ứng với thời gian chậm trả, áp dụng trong trường hợp khoản nợ vay của
khách hàng bị chuyển nợ quá hạn.
3
+ Lãi suất chậm trả: Bằng 10%/năm tính trên số dư nợ lãi chậm trả tương
ứng với thời gian chậm trả.
- Phương thức trả nợ: Gốc trả đều hàng tháng, lãi vay trả hàng tháng theo
nợ thực tế; Ngày trả nợ: Ngày 22 hàng tháng.
- Phí trả nợ trước hạn: Trả nợ trước hạn trong 3 năm đầu kể từ ngày giải
ngân là: 3% x số tiền trả nợ trước hạn; trả nợ trước hạn trong năm thứ 4 và năm thứ
5 : 2% x số tiền trả nợ trước hạn; trả nợ trước hạn trong năm thứ 6 : 1% x số
tin trả nợ trước hạn; trả nợ trước hạn từ năm thứ 7 trở đi miễn phí trả nợ trước
hạn.
Để bảo đảm cho nghĩa vthanh toán khoản vay nêu trên, ông Văn N đã
thế chấp tài sản là:
- 01 xe ô nhãn hiệu MAZDA màu đỏ, biển số đăng 15K-390.13, số
khung RN2GN2S7ARM144038 số máy PE50329453 theo Giấy chứng nhận
đăng xe ô số 15 004949 do Phòng CSGT Công an thành phố Hải Phòng cấp
ngày 30/9/2024 cho ông Vũ Văn N.
- Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa số 257A, tờ bản đồ
số 16, địa chỉ tại: Khu t Bi 2, phường Tràng Cát, quận Hải An, thành phố Hải
Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nvà tài sản
khác gắn liền với đất số BB 600592, số vào sổ cấp GCN: CH00514, do UBND
quận Hải An, thành phố Hải Phòng cấp ngày 29/10/2010 đứng tên ông Hoàng Đức
Toàn TThị Kim Chi; cập nhật chuyển nhượng ngày 21/12/2023 cho ông
Văn N. Việc thế chấp đã được đăng giao dịch bảo đảm theo quy định của
pháp luật.
Trong quá trình trnợ vay, ông Văn N đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán
nợ cho T từ ngày 04/01/2025. T đã m việc, gửi thông báo và tạo điều kiện cho
ông Văn N toán nợ nhưng T không nhận được sự hợp tác trả nợ từ ông Vũ Văn
N. Tạm tính đến ngày 23/9/2025, ông Vũ Văn N mới thanh toán cho T tổng số tiền
49.047.247 đồng (bao gồm nợ gốc: 15.593.753 đồng, nợ lãi: 33.453.494 đồng). Cụ
thể như sau:
- Đối với Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay thế chấp xe ô số:
394/2024/HDTD/THU ngày 30/09/2024, ông Văn N đã thanh toán cho T
tổng số tiền 24.893.822 đồng (bao gồm nợ gốc: 15.593.753 đồng, nợ lãi: 9.300.069
đồng);
- Đối với Hợp đồng cho vay từng lần số: 348/2024/HDTD/THU ngày
29/08/2024, ông Văn N đã thanh toán cho T tổng số tiền 24.153.425 đồng (bao
gồm nợ gốc: 0 đồng, nợ lãi: 24.153.425 đồng)
Vì vậy, T đề nghị Tòa án giải quyết những yêu cầu sau:
4
1. Buộc ông Văn N thanh toán ngay cho T nợ theo các hợp đồng tín
dụng với tổng số tiền còn nợ tạm tính đến hết ngày 23/9/2025 số tiền
1.574.882.669 đồng, trong đó: Nợ gốc: 1.483.406.247 đồng; nợ lãi trong hạn:
309.899 đồng; nlãi quá hạn: 86.246.244 đồng; nợ lãi phạt qhạn: 4.920.279
đồng, cụ thể:
- Đối với Hợp đồng cho vay từng lần số: 348/2024/HDTD/THU ngày
29/08/2024, ông Văn N còn nợ T 1.058.956.889 đồng; trong đó: Nợ gốc:
1.000.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 208.219 đồng; nợ lãi quá hạn: 56.843.837
đồng; nợ lãi phạt quá hạn: 1.904.833 đồng.
- Đối với Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay thế chấp xe ô số:
394/2024/HDTD/THU ngày 30/09/2024, ông n N còn nợ T 515.925.780
đồng; trong đó: Ngốc: 483.406.247 đồng; nợ lãi trong hạn: 101.680 đồng; nợ lãi
quá hạn: 29.402.407 đồng; nợ lãi phạt quá hạn: 3.015.446 đồng.
2. Ông Văn N phải trả tiền lãi trên số tiền chậm thanh toán theo mức lãi
suất thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng đã cho đến khi thanh toán hết
khoản nợ.
3. Trường hợp ông Văn N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ trả nợ thì T quyền yêu cầu quan thi hành án dân sự thẩm quyền
kê biên, xử lý các tài sản thế chấp sau đây để thu hồi toàn bộ nợ cho T gồm:
- 01 xe ô nhãn hiệu MAZDA màu đỏ, biển số đăng 15K-390.13, số
khung RN2GN2S7ARM144038 số máy PE50329453 theo Giấy chứng nhận
đăng xe ô số 15 004949 do Phòng CSGT Công an thành phố Hải Phòng cấp
ngày 30/9/2024 cho ông Vũ Văn N.
- Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa số 257A, tờ bản đồ
số 16, địa chỉ tại: Khu t Bi 2, phường Tràng Cát, quận Hải An, thành phố Hải
Phòng theo hiện trạng thực tế (Giấy chứng nhận quyền sdụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 600592, số vào sổ cấp GCN:
CH00514, do UBND quận Hải An, thành phố Hải Phòng cấp ngày 29/10/2010
đứng tên ông Hoàng Đức Toàn và bà T Thị Kim Chi; cập nhật chuyển nhượng
ngày 21/12/2023 cho ông Vũ Văn N).
4. Trường hợp số tiền phát mại các tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán
toàn bộ khoản nợ tông Vũ Văn N vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vtrả hết nợ
cho T.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, bđơn ông Văn N đã được Tòa án
tống đạt hợp lệ c văn bản tố tụng như: Thông báo về việc thụ vụ án; Thông
báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ hòa giải;
Thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
5
cứ nhưng bị đơn đều vắng mặt không có lý do, không tham gia các phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ hòa giải nên Tòa án không ghi
được lời khai của bị đơn và không tiến hành hòa giải được.
Tòa án đã ra quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp
01 xe ô nhãn hiệu MAZDA màu đỏ, biển số đăng 15K-390.13, số
khung RN2GN2S7ARM144038 số máy PE50329453 theo Giấy chứng nhận
đăng xe ô tô s15 004949 do Phòng CSGT Công an thành phố Hải Phòng cấp
ngày 30/9/2024 cho ông Văn N nhưng ông N không mang tài sản thế chấp đến
theo yêu cầu của Tòa án nên việc xem xét, thẩm định tại chỗ không tiến hành
được.
* Tại phiên tòa.
N đơn vẫn giữ N yêu cầu khởi kiện. Bđơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ
nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do.
Kiểm sát viên có ý kiến như sau:
- Về vic tuân theo pp lut t tng trong quá trình gii quyết v án ca
Thm phán, Hi đng t x, Thư ký; vic chp nh pháp lut ca N đơn k
t khi th lý ván đến trước thi đim Hi đng xét x ngh án đã tuân thủ
đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn không thực hiện đúng quyền
nghĩa vụ tố tụng, vi phạm quy định tại các điều 70; 72 của Bộ luật Ttụng dân
sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đnghị Hội đồng xét xcăn cứ khoản 3
Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147;
Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 116, 117, 119, 292, 295, 298, 299, 317,
318, 319, 320, 323, 351, 463, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự; Luật Các tổ chức tín
dụng, Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về lãi, lãi suất, phạt vi
phạm; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí và
lệ phí tòa án, xử:
+ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của N đơn đối với Hợp đồng cho vay từng
lần số: 348/2024/HDTD/THU ngày 29/08/2024 Đề nghị vay vốn kiêm Hợp
đồng cho vay thế chấp xe ô số: 394/2024/HDTD/THU ngày 30/09/2024.
Buộc ông Vũ Văn N trả nợ cho T gồm tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn.
Trường hợp ông Vũ Văn N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ
trả nợ trên thì T được quyền yêu cầu quan thi hành án dân sự thẩm quyền
phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.
6
+ Bị đơn phải tiếp tục chịu khoản tiền i, phát sinh theo mức lãi suất quy
định tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết đối với khoản nợ gốc chưa trả kể từ tiếp theo
của ngày xét xử cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng.
+ Về án phí: Bị đơn phải nộp án phí dân sự thẩm theo quy định của pháp
luật. Trả lại cho N đơn tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại
phiên toà, Tòa án nhận định:
- Về áp dụng pháp luật tố tụng:
+ Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án:
[1] Đây là vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa tổ chức có đăng ký kinh
doanh T nhân ông Văn N không mục đích kinh doanh được quy
định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn trú tại phường Phù
Liễn, thành phố Hải Phòng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân khu vực 5 - Hải Phòng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a
khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng n sự, Bộ luật Tố tụng hành
chính, Luật pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản Luật Hoà giải, đối
thoại tại Toà án.
+ Về sự vắng mặt của bị đơn:
[2] Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử Quyết định
hoãn phiên tòa nhưng bđơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không lý do. Do
đó, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về áp dụng pháp luật nội dung:
+ Về tính pháp lý của các Hợp đồng tín dụng:
[3] Hợp đồng cho vay từng lần số: 348/2024/HDTD/THU ngày 29/08/2024
Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay và thế chấp xe ô số:
394/2024/HDTD/THU ngày 30/09/2024 giữa T và ông Văn N phù hợp với quy
định tại các điều 116, 117, 119 của Bộ luật Dân sự. Các bên tham gia giao kết các
Hợp đồng tín dụng trên sở tự nguyện, các điều khoản không trái pháp luật,
không trái đạo đức hội. vậy, các Hợp đồng tín dụng trên hợp pháp, làm
phát sinh quyền, nghĩa vụ của các bên.
+ Về yêu cầu khởi kiện của N đơn:
[4] Về số tiền nợ gốc: Quá trình thực hiện c Hợp đồng tín dụng, N đơn đã
thực hiện việc giải ngân cho bị đơn nhưng bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ như
7
thỏa thuận trong hợp đồng từ ngày 04/01/2025. Do đó, N đơn đã chuyển toàn bộ số
tin nợ sang nợ quá hạn. Nay, N đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán khoản nợ gốc
theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng hai n đã kết. Căn cĐiều 466 Bộ
luật n sự các bảng N đơn cung cấp, các tài liệu trong hồ vụ án, Hội
đồng t xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của N đơn về việc buộc bị
đơn phải trả cho N đơn toàn bộ số tiền nợ gốc là 1.483.406.247 đồng.
[5] Về số tiền nợ lãi: Việc các bên thỏa thuận về lãi suất cho vay tại các Hợp
đồng tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật. Tại phiên tòa, N đơn đã cung
cấp bảng tính lãi thể hiện căn cứ tính lãi, số tiền lãi phù hợp với thỏa thuận trong
hợp đồng hai bên đã kết. vậy, Hội đồng xét xử xét thấy có đủ căn cứ chấp
nhận yêu cầu của N đơn về việc buộc bị đơn phải trả toàn bộ số tiền lãi tạm tính
đến ngày 23/9/2025 là 91.476.422 đồng; trong đó: Nợ lãi trong hạn: 309.899 đồng;
nợ lãi quá hạn: 86.246.244 đồng; nợ lãi phạt quá hạn: 4.920.279 đồng.
[6] Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm cho đến khi thi hành án
xong, ông Văn N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng nhưng phải phù
hợp với quy định của pháp luật cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường
hợp trong các Hợp đồng tín dụng c bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất
cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì i suất mà khách hàng vay
phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng
sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
+ Về tính pháp lý của Hợp đồng thế chấp:
[7] Ngày 29/8/2024, ông Văn N và T đã Hợp đồng thế chp số
320/2024/HDBD/THU, tài sản thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền
với đất tại thửa số 257A, tờ bản đồ số 16, địa chỉ tại: Khu Cát Bi 2, phường Tràng
Cát, quận Hải An, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sdụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số BB 600592, svào sổ cấp
GCN: CH00514, do UBND quận Hải An, thành phố Hải Phòng cấp ngày
29/10/2010 đứng tên ông Hoàng Đức Toàn Từ Thị Kim Chi; cập nhật
chuyển nhượng ngày 21/12/2023 cho ông Văn N. Đăng biện pháp bảo đảm
ngày 29/8/2024 tại Văn phòng Đăng đất đai thành phố Hải Phòng, Chi nhánh
quận Hải An. Ngày 30/9/2024, ông Vũ n N T đã Đề nghị vay vốn kiêm
Hợp đồng cho vay thế chấp xe ô số: 394/2024/HDTD/THU, tài sản thế chấp
01 xe ô nhãn hiệu MAZDA màu đỏ, biển số đăng 15K-390.13, số
khung RN2GN2S7ARM144038 số máy PE50329453 theo Giấy chứng nhận
đăng xe ô số 15 004949 do Phòng CSGT Công an thành phố Hải Phòng cấp
ngày 30/9/2024 cho ông Văn N. Các Hợp đồng thế chấp được các n tự
nguyện ký kết được công chứng phù hợp với quy định tại các điều 292, 298,
8
317, 318, 319, 500, 501, 502 Bộ luật Dân sự; do đó, các Hợp đồng thế chấp có hiệu
lực với các bên.
+ Về yêu cầu phát mại tài sản bảo đảm của N đơn:
[8] Đối với tài sản thế chấp 01 xe ô nhãn hiệu MAZDA theo Giấy
chứng nhận đăng ký xe ô tô số 15 004949 do Phòng CSGT Công an thành phố Hải
Phòng cấp ngày 30/9/2024 cho ông Văn N: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án
đã tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ 02 lần nhưng do ông N không mang tài sản
đến nên việc xem xét, thẩm định tại chỗ không tiến hành được. Tòa án đã xác minh
tại Phòng Cảnh sát giao thông - Công an thành phố Hải Phòng cho thấy chiếc xe
trên vẫn thuộc sở hữu của ông Vũ Văn N và đang thế chấp tại ngân hàng. Như vậy,
căn cứ các điều 299, 320, 323 Bộ luật Dân sự, cần chấp nhận yêu cầu của N đơn về
quyền yêu cầu phát mại trong tờng hp tìm thấy i sản trên.
[9] Đối với tài sản thế chấp Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất
tại thửa số 257A, tờ bản đồ số 16, địa chỉ tại: Khu Cát Bi 2, phường Tràng Cát,
quận Hải An, thành phố Hải Phòng:
[9.1] Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài
sản khác gắn liền với đất thì diện tích thửa đất 146,7m
2
nhưng qua xem xét,
thẩm định tại chỗ cho thấy diện tích đo đạc thực tế 150,2m
2
. Tại biên bản xác
minh ngày 04/8/2025 tại Uỷ ban nhân dân phường Hải An, thành phố Hải Phòng
cho thấy: Thửa đất trên không tranh chấp vranh giới, mốc giới với các thửa
đất liền kề. Theo sơ đồ hiện trạng đo đạc thể hiện diện tích hiện trạng thửa đất tăng
thêm 4,5m
2
so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do sai số đo đạc khi cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2010. Trên đất có các tài sản gồm: 09 cây
cau cao từ 10m - 15m; 04 cây hồng đường kính gốc từ 10cm - 15cm; 01 cây mít
đường kính gốc từ 05cm - 10cm; 01 cây nhãn đường kính gốc từ 05cm - 10cm; 01
nhà vệ sinh nát mái, không cửa, thực tế đã bị bỏ hoang nhiều năm, không
còn gtrị kinh tế giá trị sử dụng. Các tài sản trên đất đều trước khi ông N
nhận chuyển nhượng từ ông Hoàng Đức Toàn Từ Thị Kim Chi. Quyền sử
dụng đất và tài sản trên đất không có tranh chấp với ai.
[9.2] Tại mục 2.1 Điều 2 của Hợp đồng thế chấp số 320/2024/HDBD/THU
ngày 29/8/2024 quy định: Bên bảo đảm tự nguyện thế chấp các tài sản tài sản bảo
đảm cùng mọi quyền lợi ích phát sinh từ tài sản bảo đảm đđảm bảo cho toàn
bộ nghĩa vụ trả nợ gốc, i, phí, chi phí, lệ phí, phạt, bồi thường thiệt hại các
nghĩa vụ khác quy định tại tất cả các hợp đồng tín dụng được kết giữa bên bảo
đảm và T. Tại mục 4.2 Điều 4 của Hợp đồng thế chấp quy định: Phần giá trị tài sản
tăng thêm từ việc đầu vào tài sản bảo đảm cũng thuộc tài sản bảo đảm T
quyền thu giữ, xử lý, ưu tiên thanh toán đối với phần giá tr tài sản tăng thêm này.
9
[9.3] Như vậy, căn cứ các điều 299, 320, 323 Bộ luật Dân sự, cần chấp nhận
việc phát mại tài sản bảo đảm theo yêu cầu của N đơn gồm quyền sử dụng 150,2m
2
đất tài sản gắn liền với đất ti thửa s257A, tờ bản đồ số 16, địa chỉ tại: Khu
Cát Bi 2, phường Tràng Cát, quận Hải An, thành phố Hải Phòng theo đồ hiện
trạng (Giấy chứng nhận quyn sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
lin với đất số BB 600592, số vào sổ cấp GCN: CH00514, do UBND quận Hải An,
thành phố Hải Phòng cấp ngày 29/10/2010 đứng tên ông Hoàng Đức Toàn
Từ Thị Kim Chi; cập nhật chuyển nhượng ngày 21/12/2023 cho ông Văn N).
Đối với diện tích đất dư ra so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chủ sử dụng
đất có quyền đến cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục chỉnh lý đất đai theo quy định
của pháp luật.
- Về án phí:
[10] Yêu cầu khởi kiện của N đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn
bộ án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với số tiền phải trả cho N đơn là: {36.000.000
đồng + (1.574.882.669 - 800.000.000 đồng) x 3%} = 59.247.000 đồng (làm tròn).
Trả lại cho N đơn số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:
[11] Quá trình giải quyết ván, N đơn đã nộp chi phí xem xét, thẩm định tại
chỗ và đề nghị Tòa án không xem xét, giải quyết chi phí này. Vì vậy, Hội đồng xét
xử không xem xét, giải quyết vchi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đối với tài sản
bảo đảm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Điều 273
của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản
2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố
tụng dân sự, Bộ luật Tố tụng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên,
Luật Phá sản và Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;
Căn cvào c điều 116, 117, 119, 292, 298, 299, 317, 318, 319, 320, 323,
463, 465, 466, 500, 501, 502 của Bộ luật Dân sự;
Căn cvào c điều 90, 91, 94, 95, 98 của Luật Các tổ chức tín dụng năm
2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);
Căn c vào các điều 7; 8; 13 Nghị quyết s 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11
tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
10
Căn cvào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP T.
1.1. Về số tiền nợ: Ông Văn N phải trả cho Ngân hàng TMCP T tổng số
tin nợ tính đến hết ngày hết ngày 23/9/2025 số tiền là 1.574.882.669 (Một tỷ, năm
trăm bảy mươi triệu, tám trăm tám mươi hai nghìn, sáu trăm sáu mươi chín)
đồng, trong đó: Nợ gốc: 1.483.406.247 (Một tỷ, bốn trăm tám mươi ba triệu, bốn
trăm linh sáu nghìn, hai trăm bốn mươi bảy) đồng; nlãi trong hạn: 309.899 (Ba
trăm linh chín nghìn, tám trăm chín mươi chín) đồng; nlãi quá hạn: 86.246.244
(Tám ơi sáu triệu, hai trăm bốn mươi sáu nghìn, hai trăm bốn mươi tư) đồng;
nợ lãi phạt quá hạn: 4.920.279 (Bốn triệu, chín trăm hai mươi nghìn, hai trăm bảy
mươi chín) đồng, cụ thể:
- Theo Hợp đồng cho vay từng lần số: 348/2024/HDTD/THU ngày
29/08/2024 số tiền 1.058.956.889 (Một tỷ, không trăm năm mươi m triệu, chín
trăm năm mươi sáu nghìn, m trăm tám mươi chín) đồng; trong đó: Nợ gốc:
1.000.000.000 (Một tỷ) đồng; nợ i trong hạn: 208.219 (Hai trăm linh tám nghìn,
hai trăm mười chín) đồng; nợ lãi quá hạn: 56.843.837 (Năm mươi sáu triệu, m
trăm bốn mươi ba nghìn, m trăm ba mươi bảy) đồng; nợ lãi phạt quá hạn:
1.904.833 (Một triệu, chín trăm linh tư, nghìn tám trăm ba mươi ba) đồng.
- Theo Hợp đồng cho vay thế chấp xe ô số: 394/2024/HDTD/THU
ngày 30/09/2024 số tiền là: 515.925.780 (Năm trăm mười lăm triệu, chín trăm hai
mươi lăm nghìn, bảy trăm tám mươi) đồng; trong đó: Ngốc: 483.406.247 (Bốn
trăm tám mươi ba triệu, bốn trăm linh sáu nghìn, hai trăm bốn mươi bảy) đồng; nợ
lãi trong hạn: 101.680 (Một trăm linh một nghìn, sáu trăm tám mươi) đồng; nợ lãi
quá hạn: 29.402.407 (Hai mươi chín triệu, bốn trăm linh hai nghìn, bốn trăm linh
bảy) đồng; nợ lãi phạt quá hạn: 3.015.446 (Ba triệu, không trăm mười lăm nghìn,
bốn trăm bốn mươi sáu) đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm cho đến khi thi hành án xong,
ông Vũ Văn N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng nhưng phải phù hợp
với quy định của pháp luật. Trường hợp trong các Hợp đồng tín dụng các bên
thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho
vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay
theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh
lãi suất của Ngân hàng cho vay.
1.2. Về việc phát mại tài sản thế chấp:
11
Trường hợp ông Văn N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ trả nợ trên thì Ngân hàng TMCP T được quyền yêu cầu quan thi hành
án dân sự có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là:
- 01 xe ô nhãn hiệu MAZDA màu đỏ, biển số đăng 15K-390.13, số
khung RN2GN2S7ARM144038 số máy PE50329453 theo Giấy chứng nhận
đăng xe ô số 15 004949 do Phòng CSGT Công an thành phố Hải Phòng cấp
ngày 30/9/2024 cho ông Vũ Văn N trong trường hợp tìm thấy tài sản trên.
- Quyền sử dụng 150,2m
2
đất i sản gắn liền với đất tại thửa số 257A, tờ
bản đồ số 16, địa chỉ tại: Khu Cát Bi 2, phường Tràng t, quận Hải An, thành ph
Hải Phòng theo sơ đồ hiện trạng kèm theo, bao gồm các mốc 1, 2, 4, 7, 8, 9, 10, 11, 1
(Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền
với đất số BB 600592, svào sổ cấp GCN: CH00514, do UBND quận Hải An,
thành phố Hải Phòng cấp ngày 29/10/2010 đứng tên ông Hoàng Đức Toàn
Từ Thị Kim Chi; cập nhật chuyển nhượng ngày 21/12/2023 cho ông Văn N).
Đối với diện tích đất ra so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 600592 4,5m
2
, chủ sử dụng đất
quyền đến quan thẩm quyền làm thủ tục chỉnh đất đai theo quy định
của pháp luật.
1.3. Trường hợp số tiền phát mại các tài sản bảo đảm không đđể thanh
toán toàn bộ khoản nợ thì ông Văn N vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả
hết nợ cho Ngân hàng TMCP T.
2. Về án phí:
Ông Văn N phải nộp 59.247.000 (Năm mươi chín triệu, hai trăm bốn
mươi bảy nghìn) đồng án pn sthẩm.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP T số tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm đã
nộp là 28.800.000 (Hai mươi tám triệu, tám trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền
tạm ứng án psố 0004974 ngày 19/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận
Kiến An, thành phố Hải Phòng (nay Phòng Thi hành án dân skhu vực 5 - Hải
Phòng).
3. Về quyền kháng cáo đối với bản án:
N đơn Ngân ng TMCP T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Bị đơn ông Vũ Văn N được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp
luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
12
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND thành phố Hải Phòng;
- VKSND khu vực 5 - Hải Phòng;
- Phòng THADS khu vực 5 - Hải Phòng;
- Đương sự;
- Lưu : VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đào Thị Hảo
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 08/2025/DS-ST Bản án số 08/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 08/2025/DS-ST Bản án số 08/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất