Bản án số 06/2025/DSST ngày 29/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 06/2025/DSST

Tên Bản án: Bản án số 06/2025/DSST ngày 29/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 06/2025/DSST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/07/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP V yêu cầu anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị Mỹ H trả số tiền còn nợ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 6 –LÂM ĐỒNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 06/2025/DSST
Ngày 29/7/2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 –LÂM ĐỒNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trung Dũng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Hữu Tỷ và ông Lê Văn Lượng
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Nga Thư ký Toà án nhân dân Khu vực 6 –
Lâm Đồng
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 Lâm Đồng tham gia phiên
toà: Ông Nguyễn Anh Văn Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 6 Lâm Đồng
xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 191/2024/TLST-DS, ngày 03 tháng
12 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra t
xử số: 09/2025/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 6 m 2025 Quyết định hoãn phiên tòa
số 01/2025/QĐST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V;
Địa chỉ: Số A, đường L, phường Đ, thành phố H
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Trí D, chức vụ: Chủ tch HĐQT
Người được uỷ quyền lại: Chị Triệu Mùi S (Có mặt) - Chuyên viên xử nợ,
Ngân hàng V chi nhánh Đ.
Địa chỉ: Số A đường T, phường B, tỉnh L.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M (Vắng mặt), sinh năm 1983 chị Lê Thị Mỹ H
(Vắng mặt), sinh năm 1984.
Địa chỉ: Bon B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đ (cũ), nayB, xã T, tỉnh L
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khi kiện ngày 30-8-2024 nguyên đơn trình y: Nn ng thương mại
cổ phần V kết với anh Nguyn Văn M, chị Lê Thị Mỹ H hợp đồng cho vay kiêm hp
đồng thế chấp xe ô tô s LN2001072076770, ngày 14/01/2020, số tiền giải ngân
349.000.000đ, mục đích vay thanh toán tiền mua xe ô tô mới 100%, nn hiệu
HUYNDAI ACCENT 1.4T, sản xuất năm 2019 phc vụ nhu cầu đi lại nhân; thi hn
vay 84 tháng, tính từ ngày 21/01/2020 đến ngày 20/01/2027; phương thức điều chỉnh lãi
suất: Lãi suất cho vay trong hạn tại thi điểm gii ngân là 9.49%/năm, biên độ (+)
3.5%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn sẽ đưc cố định trong 12 tháng đầu tiên, sau đó từ
2
tng th 13 trở đi (t ngày 20/01/2021) sẽ được điu chỉnh i suất 03 tháng/ln; lãi suất
q hạn bằng 150% lãi suất trong hn.
Tài sản bảo đảm hợp đồng vay là 01 xe ô nhãn hiệu HUYNDAI, số khung
41BBKN028488, sy G4LCKF717122, biển s 48A092.33 do phòng cảnh sát giao
thông Công an tỉnh Đk Nông cấp ngày 13/01/2020 cho anh Nguyn n M, chị Lê Th
Mỹ H; chứng nhận đăng giao dịch bảo đảm số 1358634082, đăng ký ny 17/01/2020
tại trung tâm đăng giao dch Thành phố H Chí M.
Q trình thực hiện hợp đồng, anh M, ch H đã trđược tổng số tiền 287.620.262
đồng, trong đó số tin gốc đã thanh toán 178.665.000 đồng; stin lãi đã thanh toán
108.955.262 đồng; tngày 16/9/2023 toàn bộ khoản vay u tn của anh M, ch H đã
chuyển sang quá hạn, mặc Ngân ng đã nhiều ln tạo điu kin, liên hệ yêu cầu anh
M, ch H trgốc vài nhưng vẫn kng thực hiện; tính đến ny 29/7/2024 anh M, ch H
còn nsố tiền gốc 170.335.000 đồng; n lãi tính đến ngày 29/7/2024, anh M, ch H còn
nlà 99.569.222 đồng.
Ngoài hợp đồng n dụng nêu trên, anh M, chị H còn ký giấy đnghị vay vốn i
sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, hợp đồng phát nh sử dụng th n dụng
quốc tế không có i sản bảo đảm, dch vnn hàng điện t ny 31/12/2019, số thẻ 005-
P-1862860 với mục đích vay tiêu dùng, thời hn t ngày 03/3/2020 đến ny
03/3/2025. Anh M, chị H còn nợ theo hợp đồng thẻu trên 15.263.534 đồng tin gốc
17.199.251 đồng tin i (tính đến ngày 29/7/2025), tổng cộng 32.462.785 đồng.
Do anh M, chị H vi phạm nghĩa v trả nn V khởi kiện yêu cầu T án buộc anh
M, chị H tr ngay mt lần cho V đối với 02 hợp đồng u trên vi tổng s tiền
302.369.007 đồng, trong đó số tin gốc 185.598.534 đồng, tiền i là 116.768.473 đồng
Ngoài ra kể từ ngày 30/7/2025 anh M, ch H còn phi thanh toán i q hạn theo
thothun ti c hợp đồng đã kết với V
Tng hợp anh M, chH kng thc hiện hoặc thc hiện không đầy đnga vụ
thanh toán thì V yêu cầu cơ quan thẩm quyền biên, pt mãi i sản bo đảm là 01
xe ô tô nhãn hiu HUYNDAI, số khung 41BBKN028488, số máy G4LCKF717122, biển
số 48A-092.33 do png cảnh sát giao thông công an tỉnh Đ cấp ngày 13/01/2020 do anh
Nguyn Văn M đứng tên để thu hồi khon vay.
Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần đối với anh
Nguyễn Văn M, chị Thị Mỹ H nhưng anh M, chị H đã không mặt tại địa
phương nên không ghi nhận được ý kiến của bị đơn vcác yêu cầu của nguyên đơn.
Tòa án tiến hành thủ tục niêm yết công khai đưa vụ án ra xét xử theo quy định của
pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 m Đồng kiểm sát việc tuân
theo pháp luật trong tố tụng dân sự và về nội dung vụ án phát biểu như sau:
- Vviệc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư Tòa án
những người tham gia tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, TTòa án đã
thực hiện đúng quy định của pháp luật và việc thụ giải quyết vụ án đảm bảo đúng
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của những người tham
gia tố tụng trong vụ án: Nguyên đơn chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật t
tụng dân sự; bị đơn chưa chấp hành các quy định của Bộ luật ttụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn, buộc bị đơn (anh Nguyễn Văn M, chị Lê Thị Mỹ H) phải trả cho V tổng
3
số tiền gốc lãi của các tín dụng 302.369.007 đồng, trong đó s tin gốc
185.598.534 đồng, tin lãi 116.768.473 đồng. Trường hợp bị đơn không trả hoặc trả
nợ không đúng khoản tiền nêu trên thì nguyên đơn quyền xử tài sản thế chấp
theo quy định ca pháp luật để thu hồi nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về quan hệ pháp luật thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng thương mại cổ
phần V khởi kiện yêu cầu anh Nguyễn Văn M, chị Lê Thị Mỹ H trả số tiền nợ gốc, lãi
theo các hợp đồng tín dụng đã kết nên quan hệ pháp luật được xác định tranh
chấp về hợp đồng tín dụng, quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại thời điểm vay vốn, bđơn anh Nguyễn Văn M, chị Lê Thị Mỹ H đăng ký hộ khẩu
thường trú tại bon B, Đ, huyện Đ, tỉnh Đ (cũ) nên ván thuộc thẩm quyền giải
quyết củaa án nhân dân huyện Đắk Glong (nay là T án nn dân Khu vực 6 – Lâm
Đồng) theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật t
tụng n sự.
2. Về nội dung, xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng V yêu cầu anh Nguyễn
Văn M, chị Lê Thị Mỹ H trả các khoản tiền nợ gốc và lãi phát sinh theo các hợp đồng
tín dụng các bên ký kết:
2.1. V có ký với anh Nguyễn Văn M, chị Lê Thị Mỹ H hợp đồng cho vay kiêm
hợp đồng thế chấp xe ô số LN2001072076770, ngày 14/01/2020 với số tiền cho
vay là 349.000.000 đồng, thời hạn cho vay 84 tháng (từ ngày 20/01/2020 đến ngày
20/01/2027), mục đích sử dụng vốn vay thanh toán tiền mua xe ô mới 100% nhãn
hiệu HUYNDAI ACCENT 1.4 AT, sản xuất năm 2019 phục vụ nhu cầu đi lại
nhân, hình thức giải ngân thông qua chuyển khoản; phương thức trả tiền gốc i
định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 16 (kỳ trả nợ gốc, lãi đầu tiên vào ngày 16/2/2020, số
tiền gốc phải trả 4.155.000 đồng); lãi suất cho vay, phí các chi phí khác: Lãi cho
vay tại thời điểm giải ngân 9,49%/năm, sau đó lãi được điều chỉnh 03 tháng/lần vào
các ngày 01/01; 01/4; 01/7 01/10 hàng năm; i suất quá hạn bằng 150% i suất
trong hạn.
Tài sản bảo đảm khoản vay là xe ô tô nhãn hiệu HUYNDAI, s khung
41BBKN028488, số máy G4LCKF717122, biển số 48A-092.33 do Png cảnh sát giao
thông Công an tỉnh Đắk Nông cũ cấp ngày 13/01/2020 do anh Nguyễn Văn M.
Ngoài hợp đồngn dụng nêu trên, anh M chị H còn giấy đề ngh vay vốn có
tài sản bảo đảm kiêm pơng án sdụng vốn, hợp đồng phát hành và sử dụng th n
dụng quc tế kng có i sản bảo đảm, dch vụ ngân hàng điện t ngày 31/12/2019, số
thẻ 005-P-1862860 với mục đích vay tiêu dùng, thời hạn từ ngày 03/3/2020 đến ngày
03/3/2025.
Quá trình thực hiện hợp đồng, anh M chị H đã trả được một phần khoản nợ
gốc; từ ngày 19-9-2023, anh M chị H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nvay cho
V. Mặc dù, Ngân hàng đã tạo điều kiện về thời gian trả nợ nhưng anh M chị H vẫn
không ý thức trả dứt nợ cho ngân hàng. Xét thấy bên vay không còn khả năng
4
thanh toán nợ, do đó V đã chuyển toàn bộ khoản vay sang nợ qhạn thông báo
chấm dứt việc thực hiện đối với hợp đồng cho vay đồng thời khởi kiện yêu cầu Tòa
án buộc anh M, chị H phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ trong 01 lần, toàn bsố tiền nợ
gốc lãi tính đến hết ngày 29-7-2025 302.369.007 đồng. Lãi suất được tiếp tục
tính từ ngày 30-7-2025 cho đến khi thanh toán hết nợ. Trường hợp anh Nguyễn Văn
M chị Lê Thị Mỹ H không trả hoặc trả không đầy đủ cho V thì tài sản thế chấp nêu
trên được xử lý theo quy định của pháp luật để V thu hồi nợ.
Xét yêu cầu khởi kiện nêu trên của nguyên đơn căn cứ, Hội đồng xét xử
cần chấp nhận.
2.2. Đối với yêu cầu của V được xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng cho vay
kiêm thế chấp tài sản số LN2001072076770 ngày 14-01-2020: Hội đồng xét xử xét
thấy hợp đồng thế chấp được lập thành văn bản, các bên ký kết trên sở tự nguyện,
không bị ép buộc, hợp đồng được đăng giao dịch bảo đảm tại trung tâm đăng
giao dịch tài sản thành phố Hồ Chí Minh. Tại Điều 3 hợp đồng quy định, tài sản thế
chấp được bảo đảm để thực hiện toàn bộ nghĩa vụ của khách hàng phát sinh từ hợp
đồng (gồm khoản nợ gốc, lãi, các khoản phí…). Do anh M, chị H không thanh toán
được nợ nên phải xử lý, phát mại tài sản thế chấp để thu nợ cần thiết, căn cứ
phù hợp với thỏa thuận của hai bên tại hợp đồng; phù hợp với quy định tại các Điều
292, 298, 299, 317 và 319 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị định
163/2006/NĐ-CP ngày 29-12-2006 Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22-
2-2012 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐTP ngày
15-5-2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp
dụng một squy định của pháp luật trong giải quyết tranh chấp vxử lý nợ xấu, tài
sản bảo đảm của khoản nợ xấu.
3. Buộc anh Nguyễn Văn M, chị Thị Mỹ H phải tiếp tục trả tiền lãi phát
sinh tương ứng khoản nợ gốc sau ngày 29-7-2025 cho đến khi trả xong khoản nợ trên
theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng
Sau khi bản án hiệu lực pháp luật, V quyền yêu cầu quan thi hành án
thẩm quyền xử tài sản thế chấp theo hợp đồng đã kết để thu hồi nợ gốc, lãi
phát sinh.
4. Xét quá trình gii quyết vụ án, T án tiến hành xác M tại Công an xã Đắk Som
(cũ), c định anh M, chị H đã không có mt tại đa pơng, do vậy T án tiến hành niêm
yết các văn bản t tụng đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh M, chị H theo quy định ca
pháp lut.
5. V án p dân s thm: Anh Nguyễn n M và ch ThM H phải chịu toàn
bán phí n sự sơ thẩm 15.118.000 đồng (302.369.000 đồng x 5%). VP Bank đưc
hoàn trli s tiền tm ứng đã nộp 6.208.005 đng theo biên lai thu tiền tạm ứng án
phí số 0008659, ngày 11-11-2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Glong,
tỉnh Đăk Nông cũ nay là Chi cục thi hành án dân sự khu vực 6 – Lâm Đồng.
Vì các lẽ trên :
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 143;
Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật ttụng dân sự; Điều 91; Điều 95
5
Luật các tổ chức tín dụng; Điều 292; Điều 298; Điều 299; Điều 317; Điều 318; Điều
319; Điều 320; Điều 322; Điều 323; Điều 385; Điều 463; Điều 466; Điều 468 của Bộ
luật dân sự năm 2015; Ngh định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 Nghị định
số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/2/2012 vgiao dịch bảo đảm; Nghị quyết 03/2018/NQ-
HĐTP ngày 15/5/2018 hướng dẫn áp dụng một squy định của pháp luật trong giải
quyết tranh chấp về xử nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chp nhn yêu cầu khi kin ca nguyên đơn (Ngân hàng TMCP V)
đối với bị đơn (Anh Nguyễn Văn M chị Thị Mỹ H) về viêc tranh chấp hợp
đồng tín dụng.
1. Buộc anh Nguyễn Văn M chị Thị Mỹ H phải trả cho Ngân hàng
TMCP V tổng số tiền 302.369.000 đồng (Ba trăm lẻ hai triệu ba tm u mươi chín
nghìn đồng), trong đó s tiền gốc là 185.598.534 đồng, tin i phát sinh tính đến ny
29/7/2025 là 116.768.473 đồng
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục
chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất
các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi
suất cho vay theo từng kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất khách hàng vay
phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ
được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Trường hợp anh Nguyễn Văn M chị Thị Mỹ H không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP V quyền yêu cầu
quan thi hành án thẩm quyền xử tài sản thế chấp đối với xe ô tô nhãn hiu
HUYNDAI, số khung 41BBKN028488, số máy G4LCKF717122, biển số 48A-092.33 do
png cảnh sát giao tng ng an tỉnh Đk ng cấp ngày 13/01/2020 do anh Nguyễn
Văn M đứng tên theo hợp đồng thế chấp sLN2001072076770 ngày 14-01-2020 để thu
hồi nợ gốc, lãi.
3. Về án phí dân sự thẩm: Anh Nguyn Văn M và chị Lê Thị M H phi nộp số
tiền là 15.118.000 đồng (Mười lăm triu một trăm mười tám ngn đồng) án phí dân s sơ
thẩm. V đưc hoàn tr li stiền 6.208.005 đng (Sáu triệu hai trăm l tám nghìn không
trăm lẻ năm đồng) tm ng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008659,
ngày 11-11-2024 tại Chi cục THA Dân sự huyện Đăk Glong, tỉnh Đăk Nông nay
Chi cục thi hành án dân sự Khu vực 6 – Lâm Đng.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong
thời hạn 15 ngày kể tngày tuyên án. Bđơn vắng mặt tại phiên toà quyền kháng
cáo bản án thẩm trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự, tngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân
6
sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND khu vực 6-Lâm Đồng (02);
- Phòng THADS khu vực 6-Lâm Đồng;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyễn Trung Dũng
Tải về
Bản án số 06/2025/DSST Bản án số 06/2025/DSST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 06/2025/DSST Bản án số 06/2025/DSST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất