Bản án số 05/2023/DS-ST ngày 28/05/2023 của TAND huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 05/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 05/2023/DS-ST ngày 28/05/2023 của TAND huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cần Giuộc (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 05/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/05/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIUỘC
TỈNH LONG AN
Bản án số: 05/2023/DS-ST
Ngày: 16-01-2023
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài
sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Toàn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Ngọc Huy.
2. Bà Nguyễn Thị Kim Cương.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Tuấn Anh Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Cần Giuộc, tỉnh Long An.
Ngày 16 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc,
tỉnh Long An xét xử thẩm công khai vụ án thụ lý số 284/2022/TLST-DS ngày
08 tháng 11 năm 2022 về Tranh chấp hợp đồng vay tài sảntheo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 140/2022/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2022 giữa
các đương sự:
1. Nguyên đơn:Lê Thị Hồng N, sinh năm 1984.
Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Long An.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1969.
Địa chỉ: ấp T, L, huyện G, tỉnh Long An (Văn bản ủy quyền ngày
27/5/2022).
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1969.
Địa chỉ: ấp K, xã L, huyện G, tỉnh Long An.
Người đại diện theo y quyền của ông S: Ông Phạm Tiến B, sinh năm
1968.
Địa chỉ: Thị trấn H, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Địa chỉ liên lạc: Ngô Quyền,
phường 11, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền ngày
2
05/12/2022).
(Ông Đ có mặt. Ông B vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 26/5/2022, lời trình bày của đại diện theo ủy
quyền của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa như sau:
Ngày 20/5/2019, Thị Hồng N cho ông Nguyễn Thanh S vay số
tiền 200.000.000 đồng, thời hạn vay 03 tháng. Lãi suất hai bên thỏa thuận
05%/tháng. N đã giao đủ tiền cho ông S. Tuy nhiên, đến thời hạn trả nợ, tuy
N đã đòi nhiều lần nhưng ông S không trả nợ cho N. Do đó, N khởi
kiện yêu cầu ông S trả cho N số tiền nợ gốc 200.000.000 đồng lãi suất
trong hạn 1.6%/tháng kể tngày 20/5/2019 đến ngày 20/8/2019 9.600.000
đồng. Lãi trên nợ gốc quá hạn 2.4%/tháng từ ngày 21/8/2019 đến ngày
21/5/2022 là 33 tháng, số tiền 158.400.000 đồng. Lãi trên nợ lãi chậm trả
0.8%/tháng 2.534.400 đồng. Tổng cộng N yêu cầu ông S trả số tiền
370.534.400 đồng. Bà N yêu cầu tiếp tục tính lãi trên nợ gốc chậm trả và lãi trên
nợ lãi chậm trả đến ngày Tòa án xét xử sơ thẩm. Yêu cầu trả số tiền trên một lần
ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật. Bà N không yêu cầu gì thêm.
Tại biên bản hòa giải và bản tự khai ngày 06/12/2022 người đại diện theo
ủy quyền của bị đơn-Ông Phạm Tiến B trình bày:
Ông B thừa nhận ông S nợ của Bà N số tiền 200.000.000 đồng. Về thời
hạn vay, lãi suất đúng như lời Ông Đ đã trình bày. Chữ trong giấy mượn tiền
ngày 20/5/2019 của ông S tên. Tuy nhiên, nay ông S hoàn cảnh kinh tế gia
đình gặp nhiều khó khăn nên ông xin không trả nợ lãi, chỉ đồng ý trả nợ gốc.
Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc đã tiến hành hòa giải và công khai
chứng cứ trong vụ án. Các đương skhông thỏa thuận được với nhau về việc
giải quyết vụ án do đó vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục chung.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên ý kiến trình bày như trong quá trình giải
quyết vụ án và không có ý kiến gì thêm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, qua thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Lê Thị Hồng
N khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Nguyễn Thanh S. Ông S
hiện hộ khẩu thường trú tại huyện Cần giuộc, tỉnh Long An nên xác định
quan hệ tranh chấp là “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, Tòa án nhân dân huyện
3
Cần Giuộc thụ lý giải quyết theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 26,
điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là
ông Nguyễn Văn Đ mặt tại phiên a, người đại diện theo ủy quyền của bị
đơn ông Phạm Tiến B đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Căn cứ vào
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án
tiến hành xét xử vụ án vắng mặt Ông B.
[3] Về nội dung vụ án:
[3.1] Về số tiền nợ gốc: Thị Hồng N yêu cầu ông Nguyễn Thanh S
trả cho bà số tiền nợ vay 200.000.000 đồng. N cung cấp giấy mượn tiền ngày
20/5/2019, thời hạn vay 03 tháng kể từ ngày 20/5/2019 đến ngày 20/8/2019. Xét
thấy, trong quá trình giải quyết vụ án ngưi đại diện theo ủy quyn của bị đơn
thừa nhận ông S vay của N số tiền 200.000.000 đồng, thời hạn vay 03
tháng. Chữ chữ viết trong giấy mượn tiền của ông S. Đây sự việc
không phải chứng minh theo Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng xét
xử ghi nhận. Thời hạn vay các bên thỏa thuận là 03 tháng, tuy nhiên đến thời hạn
trả nợ, ông S không trả vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay do đó yêu cầu
khởi kiện của N căn cứ nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 466
bộ luật n s.
[3.2] Về tiền lãi: Theo giấy mượn tiền ngày 20/5/2019 quá trình giải
quyết vụ án các bên thừa nhận, lãi suất khi vay các bên thỏa thuận là 05%/tháng,
thời hạn vay 03 tháng từ ngày 20/5/2019 đến ngày 20/8/2019. Theo đơn khởi
kiện trong qtrình giải quyết vụ án N yêu cầu tính lãi suất trong hạn
mức lãi suất 1.6%/tháng kể từ ngày 20/5/2019 đến ngày 20/8/2019 03 tháng,
thành tiền 9.600.000 đồng. Lãi trên nợ gốc quá hạn với mức lãi suất
2.4%/tháng từ ngày 21/8/2019 đến ngày 21/5/2022 33 tháng số tiền
158.400.000 đồng. Lãi trên nợ lãi chậm trả với mức lãi suất 0.8%/tháng, từ ngày
21/8/2019 đến ngày 21/5/2022 33 tháng thành tiền 2.534.400 đồng. Tổng
cộng N yêu cầu ông S trả số tiền nợ gốc lãi 370.534.400 đồng. N
yêu cầu tiếp tục tính lãi trên nợ gốc quá hạn chậm trả với mức lãi suất 2.4%
lãi trên nợ lãi chậm trả 0.8%/tháng đến ngày Tòa án xét xử thẩm. Bị đơn ông
S chỉ đồng ý trả nợ gốc, không đồng ý trả lãi. t thấy, theo thỏa thuận của các
bên khi vay lãi suất 05%/tháng, thời hạn vay 03 tháng, khi đến hạn ông S vi
phạm nghĩa vụ thanh toán không trả nợ gốc, nợ lãi cho N do đó N khởi
kiện yêu cầu ông S trả nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn và lãi của nợ lãi trong hạn
là có căn cứ. Người đại diện theo ủy quyền của ông S có ý kiến không đồng ý trả
lãi nhưng không được N chấp nhận. Đồng thời yêu cầu về tiền lãi của N
theo đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết vụ án không vượt quá mức lãi
suất quy định tại quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản
2 Điều 5 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm
4
phán Tòa án nhân dân tối cao nên được chấp nhận. Do đó buộc ông S phải trả
cho Bà N tiền lãi như sau:
- Lãi trong hạn từ ngày 20/5/2019 đến ngày 20/8/2019 03 tháng, mức
lãi suất 1.6%/tháng = 9.600.000 đồng.
- Lãi quá hạn từ ngày 21/8/2019 đến ngày Tòa án xét xử thẩm
16/01/2023 40 tháng, 26 ngày, mức lãi suất 2.4%/tháng = 196.160.000 đồng.
- Lãi trên nợ lãi chậm trả từ ngày 21/8/2019 đến ngày Tòa án xét xử
thẩm 16/01/2023 40 tháng, 26 ngày, mức lãi suất 0.8%/tháng = 3.138.560
đồng.
Tổng cộng ông S phải trả cho Bà N số tiền nợ lãi 208.898.560 đồng.
[4] Từ những phân tích, nhận định nêu trên. Có căn cứ chấp nhận toàn bộ
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thị Hồng N với bị đơn ông Nguyễn
Thanh S. Buộc ông S phải trả cho Bà N tổng số tiền nợ gốc và lãi là 408.898.560
đồng.
[5] Về án phí dân sự thẩm: Ông Nguyễn Thanh S phải chịu án phí dân
sự thẩm đối với yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận theo khoản 2 Điều
26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 147 Bộ luật Ttụng dân sự số; Điều 466, 468 Bộ luật dân sự;
khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Thị Hồng N về
việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với bị đơn ông Nguyễn Thanh S.
Buộc ông Nguyễn Thanh S phải trả cho Thị Hồng N số tiền nợ gốc
200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng, nợ lãi 208.898.560 (Hai trăm lẻ tám triệu
tám trăm chín mươi tám nghìn năm trăm sáu mươi) đồng. Tổng cộng
408.898.560 (Bốn trăm lẻ tám triệu tám trăm chín mươi tám nghìn năm trăm sáu
mươi) đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của stiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự
năm 2015.
5
2. Về án phí dân sự thẩm: Ông Nguyễn Thanh S phải chịu 20.356.000
đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Thị Hồng N stiền tạm ứng án
phí 9.263.000 đồng theo biên lai thu số 0013301 ngày 03/11/2022 của Chi cục
Thi hành án Dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
3. Về kháng cáo: Nguyên đơn mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày ktừ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm yết bản
án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân
sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bcưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7
Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
-TAND tỉnh Long An;
-VKSND huyện Cần Giuộc;
- CC.THADS huyện Cần Giuộc
-Các đương sự;
- Lưu HS, án văn.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Tọng Toàn
Tải về
Bản án số 05/2023/DS-ST Bản án số 05/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất