Bản án số 03/2024/HNGĐ-PT ngày 30/07/2024 của TAND tỉnh Điện Biên về tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2024/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 03/2024/HNGĐ-PT ngày 30/07/2024 của TAND tỉnh Điện Biên về tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 03/2024/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp nghĩa vụ của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH ĐIN BIÊN
––––––––––––––
Bn án s: 03/2024/HNGĐ-PT
Ngày: 30 - 7 - 2024
V/v: Tranh chp v nghĩa vụ ca
v chng trong thi k hôn nhân.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên tòa: Bùi Th Thu Hng;
Các Thm phán: Bà Đỗ Thu Hương và bà Hoàng Th Hòa;
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Mnh Huy, thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Điện
Biên;
- Đại din Vin kim sát tham gia phiên tòa: Ông Nguyn Khánh Vân,
kim sát viên Vin Kim sát nhân dân tỉnh Điện Biên.
ơ
Trong các ngày 22 tng 4, ngày 22 tháng 5, ngày 03 tng 7 ny 30
tháng 7 m 2024, ti tr s Tòa án nhân n tnh Điện Biên xét x phúc thm ng
khai v án hôn nhân gia đình th s: 02/2023/TLPT-HNGĐ ngày 12 tháng 12
năm 2023 v vic: Tranh chấp nga v ca v chng trong thi k hôn nhân”;
Do bn án hôn nhân gia đình thm s: 02/2023/HNGĐ-ST ngày
03/11/2023 ca Tòa án nhân dân thành ph Đin Biên Ph, tỉnh Đin Bn b kháng
o;
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s: 02/2024/QĐ-PT ngày
15/01/2024; Quyết định hoãn phiên tòa s: 01/2024/QĐ-PT ngày 29/01/2024;
Thông báo v vic thay đổi thi gian m li phiên tòa s: 02/TB-TA ngày
20/02/2024; Quyết định tm ngng phiên tòa số: 01/2024/QĐPT-DS, ngày
23/02/2024; Thông báo v vic thay đổi thi gian m li phiên tòa s: 03/TB-TA
ngày 01/3/2024; Quyết đnh hoãn phiên tòa s: 03/2024/QĐ-PT ngày 21/3/2024;
Thông báo v vic thay đổi thi gian m li phiên tòa s: 04/TB-TA ngày
01/4/2024; Thông báo v thi gian m li phiên tòa s: 05/TB-TA ngày 05/6/2024;
Quyết định tạm đình chỉ số: 01/2024/QĐ-PT, ngày 23/5/2024; Quyết định tiếp tc
gii quyết v án số: 01/2024/QĐ-PT, ngày 05/6/2024; Thông báo v vic thay đổi
thi gian m li phiên tòa s: 06/TB-TA ngày 17/6/2024; Thông báo v thi gian
m li phiên tòa s: 07/TB-TA ngày 08/7/2024, gia các đương s:
Nguyên đơn: Quàng Th D; địa ch: S nhà Y, tn ph X, phưng M,
thành ph Đ, tnh Điện Biên - Có mt.
B đơn: Ông Nguyn Mnh H; địa ch: S nhà Z, t dân ph U, phường
T, thành ph Đ, tỉnh Điện Biên; hin trú ti: S nhà O, t dân ph P, phường T,
2
thành ph Đ, tỉnh Điện Biên - mt.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Quàng Th Q; đa ch: Khi 8,
th trấn Mường ng, huyện Mường ng, tnh Điện Biên - Vng mt.
Người làm chng: Ngân hàng Nông nghip phát trin nông thôn Vit
Nam (viết tt: Agribank) chi nhánh thành ph Đ, Phòng giao dch s S; địa ch
tr s: S nhà E, t dân ph I, phường M, thành ph Đ, tỉnh Điện Biên. Người
đại din theo pháp luật: Bà Đỗ Th Mu; chc v: Giám đốc - Vng mt.
Ngưi kháng cáo: B đơn ông Nguyn Mnh H.
NI DUNG V ÁN
1. Tóm tt ni dung v án.
1.1. Ti đơn khi kin đ ngày 16/5/2023 quá trình gii quyết v án,
nguyên đơnQuàng Th D trình bày:
Quàng Th D ông Nguyn Mnh H kết hôn ngày 13/12/2015, đã ly
hôn theo bản án thm s 18/2022/HNGĐ-ST ngày 30/9/2022 ca a án
nhân dân thành ph Đin Biên Ph, tỉnh Điện Biên nhưng chưa gii quyết hai
khon n riêng ca ông H vi tng s tin gc 1.500.000.000 đồng. Hai khon
n này D đã phải tng cho quyn s dụng đất, nhà là tài sn riêng ca bà D để
tr n t khi ông H D ca ly n, cụ th:
Ơ-- Khon vay 700.000.000 đồng ca bà Quàng Th Q:
Khon tin này ông H bo D hi vay Q để đảo n riêng ca ông H.
Q đồng ý, nên ngày 02/6/2020 Q đã nộp 700.000.000 đồng tin mt vào tài
khon ca ông H vi ni dung np tin: Em Q chuyn tin cho vay, s tài
khon ca ông H do bà D cung cp. Ông H s dng s tiền này như thế nào bà D
không biết.
D tha thun vi Q thi hn vay t 07 ngày đến 10 ngày. Ngày
10/8/2020 bà D và bà Q viết giy cam kết nếu ông H không tr tin cho bà Q thì
bà D s gán nhà đất là tài sn riêng ca bà D cho bà Q để tr n thay cho ông H;
ông H không biết nhng tha thun và cam kết trên gia bà D và bà Q.
Ngày 06/5/2021 D Q lập Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất,
quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin vi đất” là tài sn riêng ca bà D để
tr n cho ông H khon tiền 700.000.000 đồng.
Ngày 20/02/2023 D Q lp biên bn tha thun D quyền đòi
ông H khon n 700.000.000 đồng, ông H không biết vic này. Ngoài các tài
liu, chng c đã np, D không còn tài liu, chng c khác đối vi khon
tin trên.
- Khon vay 800.000.000 đồng 47.591.096 đồng lãi ca Ngân hàng.
3
Ông H bà D đã chung sống với nhau 05 năm trưc khi kết hôn, nên đã
tha thun dùng nhà đất tài sn riêng ca D thế chp vay tin Ngân hàng
nhiu ln để làm ăn; vic này ông H D tha thun ming vi nhau nên
không chng c np cho a án. Khon n cui 1.000.000.000 đồng ti
Hợp đồng tín dng 8912-LAV-2020 00300 ngày 12/3/2020, thế chp bng
quyn s dụng đất ca riêng D theo Hợp đồng thế chp s 78/BĐTD ngày
20/5/2015 Giy y quyn ngày 06/3/2020 ca ông H cho D, mục đích vay
ghi trên hợp đồng “Kinh doanh thu mua ngô, khoai, sắn” theo giấy chng
nhận đăng ký kinh doanh ngày 26/3/2015 do phòng tài chính kế hoch thành ph
Đin Biên Ph cp cho bà D. Khon tin này chính là dư nợ 1.000.000.000 đồng
ti Hợp đồng tín dng 8912 LAV 2019 00390 ngày 12/3/2019 chuyn sang, ch
không phi khon vay mi, tên người vay là bà D, tin n đưc gii ngân vào tài
khon ca em gái bà D là Quàng Th Q.
Ông H đã trả 200.000.000 đồng tin gc, n 800.000.000 đng còn li
nếu không tr Ngân hàng s x lý tài sn thế chp, nên ngày 05/5/2021 bà Q np
800.000.000 đồng gc 47.591.096 đồng tin lãi để tt tn khon n D
nhn li giy chng nhn quyn s dụng đất đã thế chp.
Quá tnh gii quyết v án ti phiên a phúc thm D khai: Nhng
khoản vay trước khi kết hôn, bà D đã trả hết trước khi kết hôn vi ông H, nhưng
không rút tài sn thế chp v. Nhng khon vay sau kết hôn, được thế chp bng
tài sn riêng ca bà D nhng khoản vay đ đáo hạn (D gii thích đáo hạn
hình thc vay hợp đồng sau để tr cho hợp đồng trước ri vay li). S tin
vay 1.000.000.000 đng bà D chuyn vào tài khon ca ông H 500.000.000
đồng đưa cho ông H 400.000.000 đng tin mặt, nhưng không tài liu,
chng c để chng minh. Sau khi ngng phiên tòa D khai: S tin vay
1.000.000.000 đồng gii ngân vào tài khon ca Q thì: Ngày 10/3/2020 bà Q
chuyn khon tr vào khon n trước ca D 500.000.000 đồng, còn
500.000.000 đồng Q rút tin mặt đưa cho D. D np tin vào tài khon
ca mình đã chi phí như sau: Tr công th cho ông Lãm hơn 100.000.000
đồng; tr n cho em Khuyến 50.000.000 đồng (ông H n riêng); còn li
350.000.000 đồng rút tin mặt đưa cho ông H, không làm giy t vì là v chng.
Khi gii quyết ly hôn, D ông H đã bán tài sản chung để chia, D đưc
chia 950.000.000 đồng, D đòi ông H thanh toán các khon n trên nhưng
ông H không chp nhn.
Ngày 06/5/2021 D Q lập Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất,
quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin vi đất” là tài sn riêng ca bà D để
tr vào khon tin bà Q đã trả vào Ngân hàng.
Bà D khi kin yêu cu ông H tr cho D khon tin 700.000.000 đồng vay
Q tin i vi mc 9,5%/năm từ ngày 02/6/2020 đến ngày xét x sơ thẩm;
khon tin 847.591.096 đồng Q đã tr Ngân ng (trong đó 800.000.000
đồng tin gc 47.591.096 đồng tin i) tin i vi mc 9,5%/năm t ny
05/5/2021 đến ny xét x thm.
4
Ti phn tòa sơ thẩm D rút yêu cu khi kin đi vi hai khon tin i vi
mc 9,5%/năm tính đến ny xét x thm ca c hai khon tin.
1.2. Ti n bản tr li thông báo th v án ngày 14/7/2023 quá trình
gii quyết v án, b đơn ông Nguyến Mnh Hùng trình bày:
V phn kết hôn ly hôn ông H nht trí vi phn trình bày ca bà D, v
yêu cu khi kin ca bà D thì ông H không đồng ý vì nhng lý do sau:
Đối vi khon tin 700.000.000 đng: Ông H không vay tin Q, nên
không nghĩa vụ tr. S tiền 700.000.000 đồng bà Q chuyn khon cho ông H
là tin bà Q tr n ông H. Bà Q đã trả n ông H đã hủy giy vay tin nên ông
H không có chng c để cung cp cho Tòa án.
Đối vi khon tin vay ngân hàng 800.000.000 đồng: Trước khi kết hôn vi
ông H, D đã vay Agribank chi nhánh thành ph Đ, Phòng giao dch s S s
tin 1.000.000.000 đồng, thế chp bng tài tài sản nhà đất riêng ca D kéo
dài đến năm 2022. Năm 2020 ông H tr vào 200.000.000 đồng nên mi còn
800.000.000 đồng tin gc. Đây tiền n xut phát t n riêng ca D trước
hôn nhân, ông H không được s dng s tin này, nên ông H không nghĩa vụ
phi tr.
Ông H không yêu cu phn t đối với nguyên đơn, không yêu cu
độc lập đối với người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan.
Ti cp phúc thm, ông H trình by:
- Khon tiền 700.000.000 đồng: Trong thi k hôn nhân, gia D, Q
ông H nhng ln chuyn tin cho nhau, thời gian đã lâu không th nh rõ,
nhưng sau đó đã thanh toán vi nhau xong t lâu. Khi gii quyết ly hôn, D
yêu cu ông H tr khon tin này cho Q, thì Q đã ý kiến bằng văn bản
vào ngày 11/5/2022 vi nội dung: “Tôi (Q) và ông H không liên quan gì đến tin
nong; tôi không n ông H và ông H cũng không nợ tôi; tôi xin cam đoan lời khai
trên hoàn toàn s thật”, thế nên D đã t yêu cầu này khi ly n, cũng
vy, khi bà D khi kin v án này, ông H khai không n tin Q. Sau khi xem
xét chng c do D cung cp cho Tòa án, thì ông H thy vic Q ghi ni
dung trên giy np tin chuyn tiền cho vay, nhưng đây tin Q np tr
cho ông H, bà Q t ý ghi chuyn tin cho vay. Sau khi chuyn tin bà Q ch nói
vi ông H đã chuyển tin, ông H cũng chỉ biết là đã nhận tin, không xem ni
dung chuyn tin Q ghi nhng . Khon tiền này đã được thanh toán xong
vi bà Q t khi chưa ly hôn bng tin chung ca v chng. Ông H không đồng ý
vic D nói đây khon n riêng ca ông H cũng như việc bà D đã trả n
thay ông H bng cách tặng cho nhà đất ca riêng D cho Q. Ông H không
biết vic bà D vay tin Q, không biết vic bà D và bà Q lp các biên bn tha
thun, cam kết như D đã trình bày. vy, ông H không đồng ý vi yêu cu
khi kin này ca bà D.
- Khon tiền 800.000.000 đồng: Đây là tiền n xut phát t n riêng ca
D trước khi kết hôn, ông H không được s dng s tin này, nếu D không tr
5
thì ông H cũng không nghĩa vụ phi tr. Tuy nhiên, trong thi k hôn nhân
ông H và bà D đã trả hết tt c các khon n cho Ngân hàng ch không ch riêng
khon n này bng tin chung ca v chng; vic D trc tiếp tr không
nghĩa đấy tin riêng ca D, ng như việc ông H trc tiếp tr cũng không
nghĩa đấy tin riêng ca ông H. Ông H giao tin cho D tr ngân hàng,
D lại đưa cho bà Q np tr để đòi ông H tr li cho D không chp nhn
được. Hơn nữa, s tiền vay thường chuyn vào tài khon ca bà Q (em gái bà D)
nên nếu có vic bà Q np tin vào tr n thì cũng là do D và bà Q làm ăn vi
nhau, chuyn tin qua li tr nhau, ông H không biết. N thế chp bng tài sn
riêng ca ông H thì bà D y quyn cho ông H và ông H t tr.
D khai, khon tin tr cho Khuyến 50.000.000 đồng tr n riêng cho
ông H, đưa tin mt cho ông H 350.000.000 đồng không đúng, ông H không
đưc s dng khon tin này. Ông H giy y quyn cho D là do th tc
của Ngân hàng, cũng nông H vay thế chp bng tài sn riêng ca ông H thì
D cũng y quyn cho ông H ông H t tr n. Các khon vay sau này
thế chp bng tài sn riêng ca D để đáo nợ như bà D trình bày, ch không
phi khon vay mi. Trong quá trình gii quyết ly hôn, ông H và D đã bán
nhà đất tài sn chung ca v chồng để tr n Ngân hàng, còn li D đưc
chia 950.000.000 đng, không còn khon nào phi thanh toán vi nhau na.
vy, ông H không đồng ý vi yêu cu khi kin này ca D.
1.3. Ni có quyn lợi nghĩa vụ liên quan Quàng Th Q trình bày:
Bà D là ch gái bà Q, có nói ông H nh bà D vay tin bà Q vi thi hn 07 -
10 ngày, bà Q đồng ý. Ngày 02/6/2020 bà Q np 700.000.000 đng tin mt vào
tài khon ca ông H, ghi ni dung chuyn tiền là: “Em Q chuyn tiền cho vay”.
Sau khi np tin Q nói vi ông H qua điện thoại đã chuyn tin, còn
Giy np tin Q đưa cho D. Do không thy ông H tr n, Q bo bà D
nói để ông H tr n, nhưng ông H đưa ra nhiều lý do không tr, dẫn đến ch em
bt hòa. Ngày 10/8/2020 D Q đã viết giy cam kết ni dung: Nếu
ông H không tr tin thì bà D s sang tên nhà đất là tài sn riêng ca bà D cho bà
Q để tr n thay cho ông H, s tin chênh lch bà Q s tr vào ngân hàng vì nhà
đất đang thế chp. Bà Q đã trả tiền vào Ngân hàng đD ly Giy chng nhn
quyn s dụng đt ra. Sau đó D đã tặng cho nhà đất tài sn riêng ca D
cho Q bng hợp đồng tặng cho, đng thi D Q làm giy tha thun
bà Q giao quyền đòi nợ ông H cho bà D.
1.4. Người làm chng Ngân hàng nông nghip và phát trin nông thôn Vit
Nam (viết tt: Agribank) chi nhánh thành ph Đ, Phòng giao dch s S trình
bày:
Ông H D nhiu khon vay ti Agribank chi nhánh thành ph Đ,
Phòng giao dch s S, trong đó có hai khoản vay sau cùng như sau:
- Hợp đồng tín dng: 8912-LAV-202000300 ngày 12/3/2020, s tin vay
1.000.000.000 đồng; đã tt toán khon vay ngày 05/5/2021.
6
- Hợp đồng tín dng: 8912-LAV-202001827 ngày 20/8/2020, s tin vay
1.800.000.000 đồng, đã tt toán khon vay ngày 22/8/2021.
Hin ti Ngân hàng không còn quyn lợi gì liên quan đến v án này.
2. Quyết định của Toà án cấp sơ thẩm.
Căn cứ khoản 8 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 1 Điều 147, khon 2 Điều 244, khon 1 Điu 227, khon 1 Điều 228, Điều
271 và khoản 1 Điều 273 B lut T tng Dân s;
Khoản 1 Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Khon 2 Điu 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban thường v Quc hi quy định v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
- Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn: Buc b đơn phi
tr cho nguyên đơn tng s tin 773.795.548 (By tm bảy ơi ba triệu, by trăm
chín ơi lăm ngn, năm tm bốn ơi m) đồng.
- Đình chỉ xét x sơ thẩm mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn đi
vi tin lãi tính đến ngày xét x thẩm (tin i ca 700.000.000 đồng vi mc
9,5%/m t ngày 02/6/2020 cho đến ngày t x thẩm 227.393.056 đồng;
tin lãi của 847.591.096 đồng vi mc 9,5%/năm t ngày 05/5/2021 cho đến ngày
t x sơ thm 200.855.546 đồng).
- V án phí: Hoàn tr li cho nguyên đơn toàn bộ tin tm ng án phí dân
s thẩm 29.214.000 đồng. B đơn phi chu 34.952.000 đồng án phí dân s
thm có giá ngch.
Ngoài ra, bn án sơ thẩm còn tun v quyn kháng cáo bn án cac đương
s theo quy định ca B lut t tng Dân s.
3. Nội dung kháng cáo: Ông Nguyn Mnh H đề ngh Tòa án cp phúc
thm sa Bn án s 02/2023/HNGĐ-ST ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Tòa án
nhân dân thành ph Đin Biên Ph, tỉnh Điện Biên theo hưng không chp nhn
yêu cu khi kin ca bà Quàng Th D.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liu, chng c đã được xem xét ti phiên tòa, kết qu tranh
tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V t tng:
- Vic kháng cáo: Ngày 03/11/2023 Tòa án nhân dân thành ph Đin Biên
Ph, tỉnh Điện Biên xét x sơ thẩm v án Tranh chp v nghĩa vụ ca v chng
trong thi k hôn nhângiữa nguyên đơn là bà Quàng Th D và b đơn là ông
Nguyn Mnh H, nguyên đơn bị đơn đều mt ti phiên tòa. Ngày cui
cùng ca thi hn kháng cáo trùng vào ngày ngh, nên ngày 20/11/2023 b đơn
np đơn kháng cáo; ngày 21/11/2023 b đơn b sung ni dung kháng cáo toàn
7
b bản án sơ thẩm, cùng ngày b đơn np tm ng án phí dân s phúc thẩm. Như
vy, vic kháng cáo ca b đơn đúng quy định v người quyn kháng cáo,
ni dung kháng cáo và thi hn kháng cáo theo Điu 271, Điều 272 và Điều 273
B lut t tng Dân s (sau đây ghi tắt là BLTTDS), nên Hội đồng xét x phúc
thm chp nhn xem xét vic kháng cáo ca b đơn.
- Vic th lý yêu cu khi kin: Nguyên đơn khi kin yêu cu b đơn tr li
s tin mà nguyên đơn đã dùng tài sn riêng ca mình để tr cho khon n riêng
ca b đơn trong thi k hôn nhân; b đơn nơi trú tại thành ph Đin Biên
Ph, tỉnh Điện Biên; Tòa án nhân dân thành ph Đin Biên Ph, tỉnh Điện Biên
th để gii quyết yêu cu khi kin ca nguyên đơn là đúng với khoản 8 Điu
28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.
- Việc c định cách đương sự: Tòa án cp thẩm xác định Agribank
chi nhánh thành ph Đ, Phòng giao dch s S người quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan, trong khi vic gii quyết v án không liên quan đến quyn lợi, nghĩa
v ca h không đúng theo khoản 4 Điều 68 BLTTDS, nên Tòa án cp phúc
thm đã ban hành thông báo số 01/2024/TB-TA ngày 12/01/2024, thay đổi
cách tham gia t tng ca Agribank chi nhánh thành ph Đ, Phòng giao dch s
S thành người làm chng theo Điu 77 BLTTDS.
- Việc đình chỉ gii quyết mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn: Quá
trình gii quyết ti Tòa án cp sơ thẩm, b đơn rút mt phn yêu cu khi kin v
tin lãi tính đến ngày xét x thẩm, vic rút yêu cu này t nguyn, Tòa án
cp thẩm đã đình chỉ xét x đối vi phn yêu cu khi kin đã rút căn
c theo khoản 2 Điều 244 BLTTDS.
- Vic xét x vng mặt đương sự: Ngưi có quyn lợi nghĩa vụ liên quan bà
Quàng Th Q đơn đ ngh xét x vng mt, nên Tòa án cấp thẩm xét x
vng mt Q là căn c theo khon 1 Điu 227 khon 1 Điu 228
BLTTDS. Ti phiên tòa phúc thm Q cũng đơn xin xét x vng mt nên
Hội đồng xét x phúc thm xét x vng mt bà Q theo khoản 2 Điều 296
BLTTDS.
[2] V ni dung v án.
[2.1] Vic gii quyết yêu cu khi kin:
Nguyên đơn b đơn đăng kết hôn ngày 03/12/2015 (trích lc kết hôn
s 17/TLKH-BS ngày 05/5/2021 của UBND phưng Tân Thanh, thành ph Đin
Biên Ph, tỉnh Điện Biên); ly hôn ngày 26/12/2022 (theo bn án s
18/2022/HNGĐ-ST ngày 30/9/2022 ca Tòa án nhân dân thành ph Đin Biên
Ph quyết định đình chỉ xét x phúc thm v án dân s s 02/2022/QĐ-PT
ngày 26/12/2022 ca Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên), nhưng chưa gii quyết
v tài sn n. Hai khon tin nguyên đơn khi kin yêu cu b đơn tr đều
phát sinh trong thi k hôn nhân.
[2.1.1] Đối vi khon tin 700.000.000 đồng:
Giy vay tin ngày 02/6/2020 ch nguyên đơn Q lp vi nhau.
Ngày 02/6/2020 Q nộp 700.000.000 đồng tin mt vào tài khon Ngân hàng
8
ca b đơn ghi vào giy chuyn tin ni dung: Em Q chuyn tin cho vay.
Li khai của các đương s th hin: Nguyên đơn người hi vay tin, cũng
ngưi cung cp s tài khon ca b đơn cho Q. Ngày 10/8/2020 nguyên đơn
và bà Q lp giy cam kết tr n vi ni dung: Đến ngày 30/4/2021 s thanh toán
n, nếu không thì bà D s bán nhà đất là tài sn riêng ca bà D cho bà Q; tr đi
700.000.000 đồng cho ông H vay, s còn li Q s tr vào khon vay thế chp
bằng nhà đt ca D để ly s đỏ v làm th tc sang tên cho Q; b đơn
không biết vic cam kết này, cũng không biết Q ghi trên giy np tin ni
dung gì giy np tin bà Q đưa cho nguyên đơn, bà Q ch nói vi b đơn là đã
chuyn tin. Khi gii quyết v án ly hôn, ngày 11/5/2022 Q văn bn np
cho Tòa án vi ni dung: Tôi (Q) ông H không liên quan đến tin nong;
tôi không n ông H ông H cũng không n tôi; tôi xin cam đoan lời khai trên
hoàn toàn là s tht”.
Như vậy, khon tin 700.000.000 đồng Q np vào tài khon ca b đơn
tiền thì cũng đã đưc thanh toán xong vi bà Q t trước ngày 11/5/2022
(khi nguyên đơn và bị đơn chưa ly hôn). Việc nguyên đơn tặng cho nhà đất là tài
sn riêng ca nguyên đơn cho Q không phải căn cứ nguyên đơn dùng tài
sn riêng của mình để tr n thay cho b đơn; bn cam kết dùng tài sn riêng tr
ntha thun nguyên đơn có quyền đòi nợ b đơn chỉ nguyên đơn và bà Q
lp vi nhau, không s đồng ý ca b đơn nên không ý nghĩa ràng buộc
trách nhiệm đối vi b đơn. Không có căn cứ s tiền 700.000.000 đồng đã tr
Q tài sn riêng ca D, cấp thẩm chp nhn mt phn yêu cu khi kin
của nguyên đơn, buc b đơn tr cho nguyên đơn ½ khon tin này (bng
350.000.000 đồng) là không phù hp vi khoản 3 Điều 33 Lut hôn nhân và Gia
đình.
[2.1.2] Đối vi khon tin 800.000.000 đng tin gc 47.591.096 đồng
tin i:
Theo c tài liu, chng c trong h vụ án, Hi đồng xét x phúc thm
thy rng:
Trước khi kết n, m 2015 ngun đơn hai hợp đồng vay vi tng s
tiền 1.500.000.000 đồng (TD s 78 ngày 20/5/2015 TD s 79 ngày
29/5/2015) đều được thế chp bằng nhà đất ca nguyên đơn ( thế chp s 78
ngày 20/5/2015), nhng khon n này được tr vào năm 2016 2017 (sau khi
kết hôn), do đó nguyên đơn khai đã tr hết hai khon n trên trước khi kết hôn là
không có căn cứ.
Sau khi kết hôn nguyên đơn nhiu khon vay Ngân hàng thế chp bng
tài sn riêng của nguyên đơn, c th:
- TD s 117 (8912-LAV-2016 00749) ngày 30/5/2016 vay 500.000
đồng (không có y quyn ca b đơn);
- TD s 89 (8912-LAV-2017 00426) ngày 22/3/2017 vay 1.500.000.000
đồng (không y quyn ca b đơn); Ngày 26/3/2018 tr 1.500.000.000, ngày
27/3/2018 vay 1.500.000.000.
9
- TD 8912-LAV-2019 00390 ngày 12/3/2019 vay 1.000.000.000 đồng,
gii ngân vào tài khon ca bà Q (có y quyn ca b đơn);
- TD 8912-LAV-2020 00300 ngày 12/3/2020, vay 01 t đồng; dư nợ tín
dng tại TD s 00390 ngày 12/3/2019 được chuyn sang theo dõi tại TD
này 1.000.000.000 đồng, không gii ngân na (có y quyn ca b đơn).
Sau khi kết hôn b đơn thế chp tài sn riêng của mình để vay Ngân hàng
500.000.000 đồng ti TD s 201700 ngày 20/7/2017 (có y quyn ca
nguyên đơn).
Ti phiên tòa phúc thm ln 1, nguyên đơn khai: Đối vi khon vay
1.000.000.000 đồng ti tín dng 8912-LAV-2020 00300 ngày 12/3/2020,
nguyên đơn chuyn vào i khon ca b đơn 500.000.000 đồng đưa cho b
đơn 400.000.000 đồng tin mặt, nhưng không tài liệu, chng c chng minh;
b đơn cũng không tha nhn. vy, Hội đng xét x phúc thẩm đã ngừng
phiên tòa để thu thp chng c v vic này. Kết qu thu thp không có chng c
nào th hin việc nguyên đơn chuyển vào tài khon ca b đơn 500.000.000
đồng.
Sau khi tm ngng phiên tòa, nguyên đơn thay đổi li khai: S tin vay
1.000.000.000 đồng chuyn vào tài khon ca Q thì bà Q đã chuyn
500.000.000 đồng tr vào mt khon n ngân hàng của nguyên đơn (thế chp
bng i sn riêng của nguyên đơn), còn 500.000.000 đồng Q đưa tiền mt
cho nguyên đơn. Nguyên đơn đã đưa cho bị đơn 350.000.000 đồng tin mt,
nhưng không có căn cứ v vic b đơn nhn s tin này.
Như vậy, nhng khon n Ngân hàng thế chp bng tài sn riêng ca b
đơn thì nguyên đơn y quyn cho b đơn vay, nhng khon n thế chp bng
tài sn riêng của nguyên đơn thì b đơn y quyn cho nguyên đơn vay. N thế
chp bng tài sn riêng ca b đơn thì b đơn tr. Riêng khon n 1.000.000.000
đồng ti hợp đồng tín dng 8912-LAV-2020 00300 ngày 12/3/2020 chính
khon n ti hơp đồng tín dng 8912-LAV-2019 00390 ngày 12/3/2019 chuyn
sang được thế chp bng tài sn riêng của nguyên đơn t ngày 20/5/2015
(trước khi kết hôn) ngun gc t khon n riêng ca nguyên đơn t
trước khi kết hôn (vay liên tc t trước khi kết hôn đến năm 2019, nhng
khon vay, tr ch cách ít ngày. Các chng c Ngân hàng cung cp cho Tòa án
phù hp vi li khai của nguyên đơn về việc nguyên đơn vay các khoản sau để
tr khoản vay trước sau đó vay lại. Nguyên đơn khai b đơn và nguyên đơn
chung sng vi nhau t trước khi kết hôn thng nht thế chp tài sn riêng
ca nguyên đơn để vay tin làm ăn chung, nhưng không chng c chng
minh cho vic này. S tin vay 1.000.000.000 đồng theo hợp đồng tín dng
8912-LAV-2019 00390 ngày 12/3/2019 đưc gii ngân vào tài khon ca Q,
nên không sở ông H đã ly s tin này s dng riêng. Vic Q np
800.000.000 đồng và lãi vào tài khon n của nguyên đơn s tha thun gia
nguyên đơn Q, b đơn không phải chu trách nhim đối vi khon n phát
sinh t khon n riêng ca nguyên đơn t trước khi kết hôn. Do đó, Toà án
cấp sơ thẩm chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn, buc b đơn
tr cho nguyên đơn ½ khon tin này (423.795.548 đồng) là không có căn cứ.
10
T nhng nhận đnh trên, Hội đồng xét x phúc thm xét thy, quá trình
gii quyết v án v án, Tòa án cấp sơ thẩm chưa xem xét toàn diện v ngun gc
các khon tin vay cũng như việc tr n chp nhn mt phn yêu cu khi
kin của nguyên đơn không căn cứ. Do đó, Hi đồng xét x phúc thm
chp nhn toàn b yêu cu kháng o ca b đơn, sa mt phn bản án thẩm
theo hướng không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn theo quy đnh
ti khoản 2 Điều 308 và Điều 309 ca BLTTDS.
[2.2] V án phí:
- V án phí dân s thẩm: Tòa án cấp thẩm chp nhn mt phn yêu
cu khi kin của nguyên đơn, nhưng không buộc nguyên đơn phi chu phn án
phí dân s thẩm giá ngạch đối vi phn yêu cầu không được chp nhn
sai sót. Ti cp phúc thm, toàn b u cu khi kin của nguyên đơn không
đưc chp nhận, nên nguyên đơn phải chu toàn b án phí dân s thẩm có giá
ngch đối vi s tin khi kiện 1.547.591.096 đồng theo khon 1 Điu
147/BLTTDS khon 1 Điu 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi. C th: 36.000.000 + (747.591.096
x 3%) = 58.427.732 đồng (làm tròn).
- V án phí dân s phúc thm: u cu kháng cáo ca b đơn được chp
nhn toàn b, nên b đơn không phi chu án phí dân s phúc thm theo khon 3
Điu 148 BLTTDS và khoản 3 Điều 29 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v quc hi.
Các phn khác ca bn án không b kháng cáo, kháng ngh Hội đồng xét x
không xem xét.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 293, Điều 309 và Điều 313 B lut t tng Dân s;
Căn cứ vào Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào khon 1 Điu 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi;
Tuyên x: Chp nhn toàn b yêu cu kháng cáo ca b đơn ông Nguyn
Mnh H, sa mt phn bn án hôn nhân và gia đình sơ thm s 02/2023/HN-
ST ngày 03/11/2023 ca Tòa án nhân n thành ph Đin Biên Ph, tnh Đin
Biên, c th:
1. Đình chỉ xét x mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn v tin lãi
ca 700.000.000 đồng vi mc lãi sut 9,5%/năm t ngày 02/6/2020 cho đến ngày
t x thẩm là 227.393.056 đồng tin lãi ca s tin 847.591.096 đồng vi
mc i sut 9,5%/m t ngày 05/5/2021cho đến ngày t x sơ thẩm
200.855.546 đồng.
2. Không chp nhn toàn b u cu khi kin ca nguyên đơn về vic: u
cu b đơn tr cho ngun đơn tổng s tin 1.547.591.096 đồng (gm 700.000.000
đồng vay bà Quàng Th Q 847.591.096 đồng, trong đó 800.000.000 đồng tin
gc 47.591.096 đng tin lãi vay Ngân hàng).
11
3. Án phí n s sơ thm: Nguyên đơn phải chu 58.427.732 đồng (làm
tròn) tin án pdân s sơ thẩm giá ngạch, nhưng được khu tr vào s tin
29.214.000 đồng tin tm ng án phí Dân s thẩm đã nộp theo biên lai s
0002251 ngày 16/6/2023 ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph Đin Biên
Ph, tỉnh Điện Biên, nguyên đơn còn phải np 29.213.732 đng tin án phí dân
s sơ thẩm có giá ngch.
4. Án phí dân s phúc thm: B đơn ông Nguyn Mnh H không phi chu
án phí dân s phúc thm; tr li cho ông H s tiền đã nộp tm ng án phí phúc
thm theo biên lai s 0000040, ngày 21/11/2023 ca Chi cc Thi hành án dân s
thành ph Đin Biên Ph, tỉnh Điện Biên.
5. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án (30/7/2024).
Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi hành
án Dân s tcác đương s có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi
hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh ti
các Điều 6,7, 7a, 7b 9 Lut thi hành án Dân s; thi hiu thi hành án được
thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án Dân s.
Nơi nhận:
- Vin kim sát nhân dân tỉnh ĐB;
- Các đương sự;
- Chi cc THADS TP-ĐBP;
- Toà án nhân dân thành ph ĐBP;
- u h sơ vụ án;
- Lưu VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Bùi Th Thu Hng
Tải về
Bản án số 03/2024/HNGĐ-PT Bản án số 03/2024/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 03/2024/HNGĐ-PT Bản án số 03/2024/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất