Bản án số 02/2025/KDTM-ST ngày 18/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 02/2025/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 02/2025/KDTM-ST ngày 18/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 02/2025/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/09/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Yeu cau tra no
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – PHÚ THỌ
Bản án số: 02/2025/KDTM - ST
Ngày 18 - 9 - 2025
“V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
“NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – PHÚ THỌ”
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Khương Đặng Khánh Hằng.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hà
Ông Lê Hữu Vị
- Thư phiên tòa: Ông Nghiêm Xuân Huy, Thẩm tra viên Tòa án nhân
dân khu vực 11- Phú Thọ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11- Phú Thọ tham gia phiên
tòa: Trịnh Hoàng Miên - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 11 Phú
Thọ, xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 01/2025/TLST - DS ngày
02 tháng 01 năm 2025 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng”; theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2025/QĐXXST - DS ngày 02 tháng 7 năm 2025
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần M; Đa chỉ: Tầng 12, tòa n V, s9, D,
png D, quận C, thành ph Hà Nội; nay là: Tầng 12, tòa nhà V, số 9, D, phường
C, tnh phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công Tr - chức vụ: Giám
đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy Th, chức vụ: Trưởng phòng
xử nợ Miền Bắc.(Theo văn bản ủy quyền số: 02/2024/UQ MARS ngày
19/4/2024); Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Đăng L, chức vụ: Trưởng bộ
phận xử nợ, ông Nguyễn Tiến Th, chức vụ: Chuyên viên xử nợ; Địa chỉ:
Tầng 7, tòa nhài cnh V, số 8, đưng T, phường V, tnh Phú Th ;(Theo văn bản
ủy quyền số:286/2024/ UQ – MARS (VPB) ngày 20/5/2024); (ông Th có mặt)
- Bị đơn: Ông Đặng Quang Th1, sinh năm 1972; Địa chỉ: Thôn S, Y,
huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc; Nay là: Thôn S, xã S, tỉnh P Thọ; (vắng mặt)
Thị L, sinh năm 1973; Địa chỉ HKTT: Thôn S, xã Y, huyện S, tỉnh
Vĩnh Phúc; Nay là: Thôn S, S, tỉnh Phú Thọ; Hiện đang chấp hành hình phạt
tù tại: Phân trại số 01, Trại giam Q, Cục C10, Bộ Công an; (vng mt);
Ni có quyn li nghĩa vụ ln quan: UBND S, tỉnh Phú Thọ; Ni đi
2
diện theo pháp luật: Ông Vũ Văn Th2, chức vụ: Chtch UBND xã; Ni đại din
theoy quyn: Ông Nguyn Tiến Th3, chc v: Tng png Kinh tế xã S, tỉnh Phú
Thọ; (theo n bản y quyn ngày 26/8/2025) vng mt;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khi kin đ ngày 20/10/2024 và c li khai tiếp theo
trong q trình t tng ông Nguyn Tiến Th là đi đin theo y quyn của
nguyên đơn trình bày: Ông Đặng Quang Th1 Thị L vay của Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (VPBank) tổng số tiền: 3.159.917.577 (bằng
chữ: ba tỷ một trăm năm mươi chín triệu chín trăm mười bảy nghìn năm trăm
bảy ơi bảy đồng) theo Hợp đồng cho vay số LN2106033828943 ngày
22/07/2021 phụ lục Hợp đồng s01/PLHĐ ngày 14/06/2022; Giấy đăng
kiêm hợp đồng cho vay không TSĐB ngày 27/07/2021; Hợp đồng cấp hạn mức
thẻ tín dụng ngày 03/06/2021. Mục đích b sung vn kinh doanh vt liu xây
dng và mua sm vt dng sinh hot. Cụ thể:
1. Hợp đồng cho vay số LN2106033828943 ngày 22/07/2021 phụ lục
Hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 14/06/2022, khế ước nhận nợ ngày 14/09/2022:
số tiền vay: 2.100.000.000 đồng (hai tỷ một trăm triệu đồng);Thời hạn cho vay:
06 tháng; Mục đích vay: b sung vốn lưu động theo hạn mức kinh doanh vật liệu
xây dựng. Phương thức giải ngân: Chuyển khoản vào tài khoản của bên thụ
hưởng. Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân là 12,5%/năm (lãi suất được tính
theo năm, một năm 365 ngày). Lãi suất cho vay trong hạn được cố định 01
tháng kể từ ngày giải ngân. Hết thời gian cố định, ngày điều chỉnh lãi suất đầu
tiền ngày đầu tiên sau thời gian cố định. Sau đó, lãi suất sđược điều chỉnh
định kỳ 01 tháng/01 lần tính từ ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên. Mức lãi suất
điều chỉnh được xác định bằng mức lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng cho khoản vay
TSBĐ dành cho khách hàng nhân khạn 06 tháng hiệu lực tại thời
điểm điều chỉnh + biên độ 4,7%/năm. Lãi suất cho vay áp dụng đối với nợ
gốc quá hạn (lãi suất quá hạn): Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng
tại thời điểm chuyển nợ quá hạn cho đến khi Bên vay thanh toán hết nợ gốc quá
hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với phần lãi chậm trả: Bằng 150% lãi suất
trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không vượt quá
10%/năm nh trên số dư nợ lãi chậm trả tương ứng với phần dư nợ lãi chậm trả.
Mức lãi suất này áp dụng kể tthời điểm khoản tiền lãi ca bên vay bchuyển
nợ quá hạn đến khi bên vay thanh toán hết khoản tiền lãi quá hạn.
Thỏa thuận về trả nợ gốc lãi: Các kỳ trả nợ gốc; Bên vay trả nợ gốc 01
lần vào thời điểm kết thúc thời hạn vay. Các kỳ trả nợ lãi: Bên vay phải trả nợ
gốc theo định kỳ 01 tháng/01 lần vào ngày 10 ng tháng, ktrả nợ đầu tiên
vào ngày 15/10/2022.
3
2. Khế ước nhận nợ ngày 14/09/2022, số tiền vay: 810.000.000 đồng (tám
trăm mười triệu đồng);Thời hạn cho vay: 12 tháng; Mục đích vay: Bổ sung vốn
phục vụ kinh doanh vật liệu xây dựng. Phương thức giải ngân: Chuyển khoản
vào tài khoản của bên thụ hưởng. Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân là
8,5%/năm (lãi suất được tính theo năm, một năm 365 ngày). Lãi suất cho vay
trong hạn được cố định 03 tháng kể từ ngày giải ngân. Hết thời gian cố định,
ngày điều chỉnh i suất đầu tiền ngày đầu tiên sau thời gian cố định. Sau đó,
lãi suất sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/01 lần tính tngày điều chỉnh lãi
suất đầu tiên. Mức lãi suất điều chỉnh được xác định bằng mức lãi suất sở
VNĐ áp dụng cho khoản vay TSBĐ dành cho khách hàng nhân kỳ hạn 06
tháng có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh + biên độ 4,0%/năm. Lãi suất cho vay
áp dụng đối với nợ gốc quá hạn (lãi suất quá hạn): Bằng 150% lãi suất cho
vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn cho đến khi Bên vay
thanh toán hết nợ gốc quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với phần lãi chậm
trả: Bằng 150% lãi suất trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối
đa không vượt quá 10%/năm tính trên số dư nợ lãi chậm trả tương ứng với phần
nlãi chậm trả. Mức lãi suất này áp dụng ktừ thời điểm khoản tiền lãi ca
bên vay bị chuyển nợ quá hạn đến khi bên vay thanh toán hết khoản tiền lãi quá
hạn.
Thỏa thuận về trả nợ gốc và lãi: Các kỳ trả nợ gốc: Bên vay trả nợ gốc 01
lần vào thời điểm kết thúc thời hạn vay. Các kỳ trả nợ lãi: Bên vay phải trả nợ
gốc theo định kỳ 01 tháng/01 lần vào ngày 10 ng tháng, ktrả nợ đầu tiên
vào ngày 15/07/2022.
3. Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng cho vay ngày 27/7/2021: s tiền giải
ngân: 150,000,000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng). Thời hạn cho vay: 60
tháng; Mục đích vay: Vay tiêu dùng. Phương thức giải ngân: Chuyển khoản vào
tài khoản của bên thụ hưởng. Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân là
20%/năm (lãi suất được tính theo năm, một năm là 365 ngày).
Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay áp dụng theo biểu lãi suất cho vay do
VPBank quy định qua từng thời kỳ. Lãi suất cho vay áp dụng đối với nợ gốc
quá hạn (lãi suất quá hạn): Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại
thời điểm chuyển nợ quá hạn cho đến khi Bên vay thanh toán hết nợ gốc quá
hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với phần lãi chậm trả: Bằng 150% lãi suất
trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không vượt quá
10%/năm nh trên số dư nợ lãi chậm trả tương ứng với phần dư nợ lãi chậm trả.
Mức lãi suất này áp dụng kể từ thời điểm khoản tiền lãi của bên vay bị chuyển
nợ quá hạn đến khi bên vay thanh toán hết khoản tiền lãi quá hạn.
4. Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng cấp hạn mức n dụng thẻ, phát hành
sử dụng thẻ tín dụng ngày 26/12/2023: Số tiền giải ngân: 99,917,577 đồng (Chín
mươi chín triệu chín trăm mười bảy nghìn năm trăm bảy bảy đồng). Loại thẻ:
VPBank Lady Master Card. Mục đích vay: Phục vụ nhu cầu đời sống. Lãi suất
4
trong hạn: Lãi suất cho vay áp dụng theo biểu lãi suất cho vay do VPBank quy
định qua từng thời kỳ.
Tài sản đảm bảo cho khoản vay nêu trên là:
+ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 212 (Lô
quy hoạch s01), tờ bản đồ 10 tại: Khu Đ, thôn S, Y, huyện L, tỉnh Vĩnh
Phúc. Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất số AB900705, số vào sổ cấp GCN
“H”01795/QSDĐ/Số1478/QĐ-UBND do Uỷ ban nhân dân huyện Lập Thạch,
tỉnh Vĩnh Phúc cấp mang tên ông Đặng Quang Th1 ngày 27/08/2007.
+ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 213 (Lô
02), tờ bản đồ 10 tại: thôn S, xã Y, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Giấy
chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sử hữu nhà tài sản khác gắn liền
với đất số BP531168, số vào sổ cấp GCN “CH”00350/QSDĐ/Số1323/QĐ-
UBND do Uỷ ban nhân dân huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc cấp mang tên ông Đặng
Quang Th1 ngày 09/10/2014.
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Đặng Quang Th1 Thị L đã
thanh toán được 94.961.261 đồng trong đó nợ gốc: 25.028.762 đồng nợ lãi:
69.932.506 đồng.
Ông Đặng Quang Th1 Thị L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên
toàn bộ (các) khoản nợ đã chuyển sang quá hạn và phải chịu mức lãi suất nợ quá
hạn kể từ ngày 05/12/2022.
Từ ngày 29/12/2023, VPBank đã tiến hành bán toàn bộ (các) khoản nợ
của ông Đặng Quang Th1 Thị L sang cho Công Ty Cổ phần M (nay là
CTCP M) theo các Hợp đồng mua bán nợ số 01/2023/VPB-M Hợp đồng chuyển
nhượng số 02/2023/VPB-M các Ph lục đính kèm giữa VPBank với
CTCP Mars. Theo đó, VPBank đồng ý bán và Công ty c phần M (nay là CTCP
M) đồng ý mua (các) khoản nợ gốc, nợ lãi, nợ lãi quá hạn, tiền phạt vi phạm, bồi
thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh theo (các) Hợp
đồng tín dụng/Hợp đồng cho vay mà ông Đặng Quang Th1 và bà Hà Thị L đã ký
kết với VPBank.
Đồng thời, VP Bank đã chuyển giao quyền chủ nCông Ty Cổ phần
M (nay CTCP M) kế thừa đầy đủ các quyền nghĩa vụ của VPBank đối với
(các) khoản nợ đã mua quyền đối với (các) tài sản bảo đảm liên quan đến
khoản nợ của ông Đặng Quang Th1 Thị L. Trong đó, quyền thực
hiện khởi kiện khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm tại Toà án
theo quy định pháp luật.
Tính đến ngày xét xử thẩm ngày 18/9/2025, ông Đặng Quang Th1
Thị L còn nợ tổng số tiền là: 5.341.708.882 đồng; trong đó nợ gốc còn
5
phải trả: 3.134.888.815 đồng; nợ lãi trong hạn: 58.337.123 đồng; nợ Lãi quá
hạn: 2.054.183.014 đồng; nợ lãi chậm thanh toán: 94.299.930 đồng.
Quá trình xử khoản vay, VPBank sau này CTCP M đã nhiều lần
đôn đốc, yêu cầu ông Đặng Quang Th1 và bà Hà Thị L thực hiện nghĩa vụ thanh
toán khoản vay cho VPBank, sau này là CTCP M, tuy nhiên ông Đặng Quang
Th1 và bà Hà Thị L không thực hiện.
Nay Công ty cổ phần M đề nghị Toà án giải quyết các nội dung sau:
1. Buộc ông Đặng Quang Th1 Thị L phải thanh toán cho Công
ty cổ phần M tổng số tiền tạm tính đến ngày 18/9/2025 5.341.708.882 đồng
(năm tỷ ba trăm bốn mươi mt triệu bảy trăm linh tám nghìn tám trăm tám mươi
hai đồng)
2. Đề nghị Toà án tiếp tục cho tính lãi theo đúng thoả thuận trong (các)
Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ (nếu có) văn bản tín dụng của khoản
vay ktừ ngày 19/9/2025 cho đến ngày ông Đặng Quang Th1 Thị L
thực tế thanh toán hết nợ cho Công ty cổ phần Mars.
3. Kể từ ngày Bản án/Quyết định hiệu lực pháp luật ông Đặng
Quang Th1 và Thị L không trả nợ đầy đủ cho Công ty Cổ phần M thì
Công ty Cổ phần M có quyền yêu cầu quan Thi hành án kê biên, phát mại tài
sản bảo đảm để thu hi khoản nợ cho Công ty Cổ phần M, cụ thể như sau:
+ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 212 (Lô quy
hoạch số 01), tờ bản đồ 10 tại: Khu Đ, thôn S, Y, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc.
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất số AB900705, số vào sổ cấp GCN “H”01795/QSDĐ/Số1478/QĐ-
UBND do Uỷ ban nhân dân huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc cấp mang tên ông Đặng
Quang Th1 ngày 27/08/2007.
+ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 213 (Lô 02),
tờ bản đồ 10 tại: thôn S, Y, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc. Giấy chứng nhận
Quyền sử dụng đất Quyền sử hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số
BP531168, số vào sổ cấp GCN “CH”00350/QSDĐ/Số1323/QĐ-UBND do Uỷ
ban nhân dân huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc cấp cho ông Đặng Quang Th1 ngày
09/10/2014.
Đối với phần mái le nhà ba tầng xây dựng trên đất công, không thuộc tài sản
thế chấp, Ngân hàng không đề nghị phát mại.
Trong trường hợp tài sản bảo đảm sau khi biên, phát mại không đủ trả nợ,
Công Ty Cổ phần M quyền yêu cầu quan thi hành án xác minh, biên,
phát mại các tài sản khác của ông Đặng Quang Th1 Thị L1 để thực
hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công Ty Cổ phần M cho đến khi thực tế trả hết (các)
khoản nợ.
6
Bị đơn ông Đặng Quang Th1 vắng mặt tại phiên tòa nhưng trong quá trình
giải quyết vụ án quan điểm trình bày: V thi gian kết hợp đồng, mc
đích vay, phương thức cho vay, s tin vay, lãi sut cho vay, lãi sut quá hn,
thi hn cho vay, tài sản đảm bo, s tin gc, s tin lãi trong hạn đã trả, s tin
gc, s tin lãi trong hn, s tin lãi quá hạn chưa trả như đi din công ty c
phn M khi kin đúng. Tài sn bảo đảm cho khon vay quyền sử dụng
thửa đất số 212 thửa 213, tờ bản đồ s10, diện tích 100 m
2
tại thôn S, Y,
huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu
nhà tài sản khác gắn liền với đất đã cấp đứng tên ông Đặng Quang Th1.
Trên thửa đất đã thế chấp với Ngân ng vợ chồng ông xây dựng 01 nhà ba
tầng có một phần mái hiên xây vào đất công của nhà nước.
Quá trình thc hin Hợp đồng tín dng do điều kin kinh tế gặp khó khăn
nên không thc hiện đúng nghĩa vụ tr n ca hợp đồng tín dng đã ký với Ngân
hàng TMCP Vit Nam Thịnh Vượng.
Đối vi yêu cu khi kin ca Công ty c phn M yêu cu v chng ông
phi tr khon vay theo các hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán toàn
b s tin n. Trường hp không tr đưc n thì yêu cầu cơ quan có thẩm quyn
kê biên phát mãi tài sn bo đm cho khon vay là quyền sử dụng thửa đất số 212
213, tờ bản đồ số 10, diện tích 100 m
2
tại thôn S, Y, huyện S, tỉnh Vĩnh
Phúc theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản
khác gắn liền với đất đã cấp đứng tên ông Đặng Quang Th1.
Quan đim ca ông Th đề ngh ng ty M min gim lãi, cho gia đình
ông tr n dn tin gc vì điều kin kinh tế gp nhiều khó khăn.
Quá trình giải quyết vụ án đến ngày 17/9/2025 bị đơn giao nộp giấy đăng
ký kinh doanh đăng ký nghành nghề kinh doanh cát, sỏi và vật liệu xây dựng.
B đơn Th L vng mt tại phiên tòa nhưng trong quá trình giải
quyết v án có quan đim trình bày: Bà và ông Th1 ký các hợp đồng tín dng
vi Ngân hàng TMCP Vit Nam Thnh V để vay tin, tuy nhiên do thời gian đã
lâu nên không nh chính xác s tin vay vay t thời điểm nào, mc đích vay
tiền để làm khai thác cát sông. Sau khi làm th tc xong v chồng bà đã được
Ngân hàng gii ngân theo s tin khi hợp đồng tín dng. Khon vay tài
sản đm bo gm 02 thửa đất các tài sản trên đất địa ch ti thôn S, Y,
huyn S, tỉnh Vĩnh Phúc. Hin nay ông Th1 đang quản lý, s dng các tài sn
mà v chồng bà đã thế chp ti Ngân hàng. T khi vay vốn đến nay v chng bà
chưa trả đưc tin gc, ch tr tiền i hàng tháng cũng không xác định được
s tiền lãi đã trả cho Ngân hàng. Đối vi yêu cu khi kin ca công ty c phn
M bà nht trí, không có ý kiến gì.
Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan UBND xã S, người đại din theo y
7
quyn ông Nguyn Tiến Th3 vng mt tại phiên tòa nhưng trong quá trình giải
quyết v án quan điểm trình bày: Trong quá trình gii quyết v án Tòa án
nhân dân khu vc 11- Phú Th đã xem xét tiến hành thẩm định ti ch đối vi
tài sn ông Th1, L đang thế chp ti Ngân hàng TMCP Vit Nam Thnh V
thửa đất s 212 và 213 t bản đồ s 10 và các tài sản trên đất, địa ch thửa đất ti
thôn S, S, tnh Phú Th. Kết qu xem xét thẩm định th hin mt phn din
tích xây dng nhà ba tng ca v chng ông Th1, L mái hiên ca ngôi nhà
xây lấn sang đường giao thông. Địa phương chưa nhận được phn ánh nào
của người dân b ảnh hưởng lớn đến việc đi lại (đây lối đi duy nhất không
thông với con đường nào thường ch h ông Th1 và h L1 (m đ ông
Th1) s dng. Hiện nay địa phương chưa kế hoch x khi nào kế
hoch c th thì yêu cu h phi chp hành tháo d các công trình trên đt giao
thông theo các quyết định của cơ quan nhà nước có thm quyn.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ tại
phiên tòa sơ thẩm: Về việc tuân theo pháp luật Tố tụng dân sự của người tiến
hành tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án từ thời điểm nhận đơn khởi kiện
cho đến khi thụ giải quyết vụ án đúng thẩm quyền. Tại phiên tòa Hội đồng
xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự. Việc chấp nh pháp luật của nguyên đơn, bị đơn trong ván. Nguyên đơn
chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng. Bị đơn không chấp hành đầy đủ
quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Đề nghị Hội đồng t xử căn cứ vào các Điều 90, 91, 95, 98 Luật các Tổ
chức tín dụng; Điều 280, 317, 318, 319, 320, 321, 463, 466 Bộ luật dân sự; Nghị
quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường
vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí lệ phí Tòa án, Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ng ty
cổ phần M. Buộc ông Đặng Quang Th1 và bà Hà Thị L1 phải có nga vụ trả toàn
bộ số nợ tính đến hết ngày 18/9/2025 trong đó nợ gốc là 3.134.888.815 đồng
tiền lãi suất theo hợp đồng. K t ngày 19/9/2025 ông Th1, L phi tiếp tc
chu lãi phát sinh trên s tin n gc còn n theo mc lãi sut quá hạn được quy
định trong hợp đng tín dng. Trường hp ông Th1, L không tr đưc n thì
Ngân hàng quyn yêu cầu quan thẩm quyn biên phát mãi, x lý tài
sn bảo đảm cho khon vay là quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất ti
thửa đất s 212 213, t bản đồ s 10, ti thôn S, Y, huyn S, tỉnh Vĩnh
Phúc, nay là Thôn S, S, tnh Phú Th đã được cp giy chng nhn quyn s
dụng đt mang tên ông Đặng Quang Th. Trường hp s tiền thu được t vic
phát mi tài sản đảm bảo không đ để tr toàn b n cho Công ty c phn M, thì
ông Th1, L phi tiếp tc tr n cho công ty M bng các tài sn ngun thu
8
khác. Về án phí: ông Th1, L phải chịu án phí theo quy định pháp luật. Hoàn
trả án phí cho công ty M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà căn cứ o kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Vtố tụng: Hà Thị L vắng mặt tại phiên tòa nhưng đơn đnghị
xét xử vắng mặt. Ông Th1 đã được Tòa án triệu tập hợp lnhưng vắng mặt lần
thứ hai không do. Hội đồng t xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của
Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự
nêu trên.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp thm quyền giải quyết vụ án: Sau
khi hợp đồng mua bán nợ với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng,
Công ty cổ phần M đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Đặng
Quang Th1 Thị L phải trả nợ gốc lãi theo các hợp đồng tín dụng đã
với ngân hàng. Tòa án đã thlý xác định là vụ án dân s, nguyên nhân khi
nhận đơn khởi kiện xem t đơn chưa tài liệu chứng cứ để chứng minh bị
đơn trong ván ông Th1, bà L hđăng kinh doanh. a tnh giải quyết
vụ án Tòa án thu thập được giấy chứng nhận đăng kinh doanh của ông Th1,
L do ông Th giao nộp tiến nh xác minh tại Phòng Kinh tế UBND xã S, nên
Hội đồng xét xử c định đây vụ án kinh doanh thương mại và áp dụng các quy
định của pháp luật liên quan để giải quyết, xét xử ván.
Tại thời điểm khởi kiện thụ vụ án bị đơn hộ khẩu thường trú tại
thôn S, xã Y, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc, Nay là: Thôn S, xã S, tỉnh Phú Thọ. Căn
cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự vụ
án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện S (nay Tòa án
nhân dân khu vực 11 - Phú Thọ).
[3] Hiệu lực của hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp:
[3.1] Về hợp đồng tín dụng: Nguyên đơn bị đơn thống nhất trình bày
giữa bị đơn và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V có ký Hợp đồng cho vay số
LN2106033828943 ngày 22/07/2021 phụ lục Hợp đồng số 01/PLHĐ ngày
14/06/2022; Giấy đăng kiêm hợp đồng cho vay không TSĐB ngày
27/07/2021; Hợp đồng cấp hạn mức thẻ tín dụng ngày 03/06/2021.Theo đó
Ngân hàng đã cấp tín dụng cho ông Thanh, Lan với mục đích b sung vn
kinh doanh vt liu xây dng mua sm vt dng sinh hot. Tuy nhiên quá
9
trình thực hiện hợp đồng ông Th1, L vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên giữa hai
bên xảy ra tranh chấp.
Xét thấy khi các Hợp đồng tín dụng các bên tham gia kết đều
năng lực hành vi dân sự, việc kết trên sở tự nguyện, không bị ép buộc lừa
dối, các điều khoản trong hợp đồng không trái pháp luật, không trái đạo đức
hội thỏa mãn các điều kiện hiệu lực quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự
năm 2015, các bên đều thừa nhận nên phát sinh quyền nghĩa vụ giữa các bên
tham gia ký kết hợp đồng.
[3.2] Về hợp đồng thế chấp: Để đảm bảo khoản vay trên bị đơn đã thế
chấp tài sản theo hợp đồng thế chấp tài sản số LN210603388943 ngày 22/7/2021
Hợp đồng thế chp s: LN210603388943/01 ngày 22/7/2021. Cụ thể: Nhà và
đất tại thửa đất số: 212 và thửa số 213, tờ bản đsố 10, địa chỉ: thôn S, xã
Y, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
mang tên ông Đặng Quang Th1. Việc thế chấp đã được đăng giao dịch bảo
đảm đúng theo quy định của pháp luật. Ngân hàng đề nghị xử lý tài sản bảo đảm
quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất thế chấp để thu hồi nợ, trong
trường hợp ông Th1, bà L không trả được nợ.
Xét thấy hợp đồng thế chấp này được lập thành văn bản, đã được công
chứng theo quy định, các chủ thể tham gia ký hợp đồng thế chấp có đầy đủ năng
lực hành vi dân sự, các bên giao kết hoàn toàn tự nguyện về nội dung hình
thức đều hợp pháp nên phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy định.
[4] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V và ông Th1, L đã Hợp đồng
cho vay s LN2106033828943 ngày 22/07/2021 phụ lục Hợp đồng số
01/PLHĐ ngày 14/06/2022; Giấy đăng kiêm hợp đồng cho vay ngày
27/07/2021; Hợp đồng cấp hạn mức thẻ tín dụng ngày 03/06/2021 để vay s
tiền gc là 3.159.917.577 (bằng chữ: ba tỷ mt trăm năm mươi chín triệu chín
trăm mười bảy nghìn năm trăm bảy mươi bảy đồng), vi mục đích bổ sung vn
kinh doanh vật liệu xây dng và vay tiêu dùng. Như đã phân tích trên, hợp
đồng tín dụng kết giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V với ông Th1,
L phợp cả nội dung hình thức, do đó phát sinh quyền nghĩa vụ giữa
các bên theo quy định. Quá trình thực hiện hợp đồng nguyên đơn đã thực hiện
đầy đủ nghĩa vgiải ngân số tiền như đã thỏa thuận cho ông Th1, L. Tuy
nhiên, đến ngày 05/12/2022 ông Th1, L đã vi phạm nghĩa vụ không trả tiền
gốc và lãi đúng hạn nên khoản vay bị chuyển toàn bộ sang quá hạn.
Ngân ng đã nhiều lần đôn đốc việc trả nợ, hai bên đã nhiều lần thương
lượng, nhưng không thành. Lỗi là do ông Th1, bà L đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền
10
gốc và lãi cho Ngân hàng không đúng với cam kết thỏa thuận trong hợp đồng.
Ngày 29/12/2023,VP Bank đã tiến hành bán toàn bộ các khoản nợ của ông Th1,
L sang cho công ty cổ phần M theo các hợp đồng mua bán nợ số
01/2023/VPB-MARS, Hợp đồng chuyển nhượng số 02/2023/VPB-MARS và
các phụ lục đính kèm ký giữa VP Bank với công ty cổ phần M. Do vậy công ty
cổ phần M kế thừa quyền, nghĩa vụ của VP Bank phát sinh từ các hợp đồng này
và các biện pháp bảo đảm kèm theo.
Trước đó, Ngân hàng VP Bank Công ty Cổ phần M đã khởi kiện đến
Tòa án nhiều lần sau đó rút đơn đtự dàn xếp đã được Tòa án ra các quyết
định đình chỉ giải quyết v án vào các ngày 30/11/2023; 20/3/2024 ngày
19/9/2024 nhưng ông Th1, bà L vẫn không thực hiện việc trả nợ đúng cam kết.
Về lãi suất mà ông Th1, L thỏa thuận với Ngân hàng VP Bank trong
các hợp đồng tín dụng phụ lục hợp đồng kèm theo. Tại Hợp đồng cho vay số
LN2106033828943 ngày 22/07/2021 phụ lục Hợp đồng số 01/PLHĐ ngày
14/06/2022. Lãi suất cho vay là 12,5%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn được cố
định 01 tháng, hết thời gian cố định, lãi suất sđược điều chỉnh định kỳ 01
tháng/01 lần, mức lãi suất điều chỉnh được xác định bằng mức lãi suất sở +
biên độ 4,7%/năm. Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp
dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn cho đến khi Bên vay thanh toán hết nợ
gốc quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với phần lãi chậm trả: Bằng 150%
lãi suất trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không vượt
quá 10%/nămnh trên số dư nợ lãi chậm trả tương ứng với phần dư nợ lãi chậm
trả.
Tại Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng cho vay ngày 27/7/2021 thỏa thuận lãi
suất cho vay tại thời điểm giải ngân 20%/năm (lãi suất được tính theo năm,
một năm là 365 ngày).
Tại Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát nh
sử dụng thẻ tín dụng ngày 26/12/2023: Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay áp
dụng theo biểu lãi suất cho vay do VPBank quy định qua từng thời kỳ.
Căn c theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng m
2010. "2. T chc tín dụng khách hàng quyền tha thun về li suất, phí
cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của t chc tín dụng theo quy định của
pháp lut". Do đó, lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng
phụ lục kèm theo giữa VP Bank với ông Th1, L đã phù hợp quy định
pháp luật. Việc Công ty Cổ phần M khởi kiện yêu cầu ông Th1, bà L phải trả nợ
gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn phù hợp với quy định tại Điều 466, Điều
468 Bộ luật dân sự, Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng.
11
[5] Về yêu cầu xử lý tài sản thế chấp: Quan hệ tín dụng phát sinh trong vụ
án này là tranh chấp khoản vay nợ tài sản bảo đảm. Theo thỏa thuận giữa các
bên trong hợp đồng thế chấp các quy định vgiao dịch bảo đảm thì trong
trường hợp bị đơn không trả được nợ, thì nguyên đơn có quyền yêu cầu quan
thẩm quyền biên, xtoàn bộ i sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế
chấp thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của ông Đặng Quang Th1 và bà
Thị L, vậy yêu cầu xử tài sản thế chấp của nguyên đơn căn cứ phù
hợp với quy định của pháp luật được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[6] Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành xem xét thẩm định đối
với tài sản thế chấp: Thửa đất số 212, tờ bản đồ số 10, diện tích theo
GCNQSDĐ 100m
2
đất nông thôn. quan chuyên môn đo vẽ trực tiếp tại
thực địa theo đương sự chỉ đo là 100m
2
, được giới hạn bởi các điểm 1, 2, 5, 6,1;
Thửa đất số 213, tờ bản đồ số 10, diện tích theo GCNQSDĐ là 100m
2
đất
nông thôn. quan chuyên môn đo, vẽ trực tiếp tại thực địa theo đương sự chỉ
đo, diện tích là 100m
2
, được giới hạn bởi các điểm 2, 3, 4, 5, 2. Trên 02 thửa đất
các tài sản gồm: 01 nhà 3 tầng đmái, lợp ngói, diện tích xây dựng 3 tầng
139m
2
/sàn x 3 tầng = 417m
2
. Đất tài sản trên đất địa chỉ: thôn S, Y,
huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc (nay thôn S, S, tỉnh Phú Thọ), theo Giấy chứng
nhận quyền sdụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất
mang tên ông Đặng Quang Th1.
Kết quả thẩm định và kết quả xác minh thể hiện: Phần mái hiên của nhà 3
tầng đã xây lấn sang hành lang đường giao thông 24 m
2
.
Hiện tại UBND S
chưa nhận được phản ảnh nào của người dân bị ảnh hưởng lớn đến việc đi lại
(đây là lối đi duy nhất không thông với con đường nào thường chỉ chỉ có hộ ông
Th1 hộ L1 (mẹ đẻ ông Th1) sử dụng). Hiện nay địa phương chưa kế
hoạch xử lý và khi nào có kế hoạch cụ thể thì yêu cầu hộ phải chấp hành tháo dỡ
các công trình trên đất giao thông theo các quyết định của quan Nhà nước
thẩm quyền.
Trong trường hợp tài sản thế chấp được xử nhưng không đủ thu hồi nợ
gốc, lãi thì buc ông Th1, L phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi
thanh toán xong. Cụ thể: Phần diện tích đất thế chấp tài sản gắn liền với đất
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đối với phần mái le nhà ba tầng
thuộc phần đất do UBND S quản lý, không thuộc tài sản thế chấp, UBND
không yêu cầu giải quyết trong vụ án này: ông Th, bà L phải có trách nhiệm tháo
dỡ, di rời để bảo đảm thi hành án cho ngân ng khi yêu cầu. Nếu không tự
nguyện tháo dỡ, di rời thì phải chịu mọi chi phí liên quan đến tháo dỡ, di dời, tổ
chức cưỡng chế đảm bảo việc thi hành án.
[7] V chi phí t tng: Công ty c phn M t nguyn chu chi phí xem xét
12
thẩm định ti ch không đề ngh nên hội đồng xét x không xem xét gii
quyết.
[8] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên
nguyên đơn không phải chịu án phí kinh doanh thương mại thẩm, hoàn trả
cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Bị đơn ông Đặng Quang Th1
bà Hà Thị L phải liên đới chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm tương ứng
với số tiền phải trả 112.000.000 đồng + (5.341.708.882 đồng 4.000.000.000
đồng) x 0,1% = 113.341.709 đồng (một trăm mười ba triệu ba trăm bốn mươi
hai nghìn đồng, đã làm tròn).
[9] Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11- Phú Thọ phù hợp
với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và nhận định của Hội đồng xét xử
nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,/
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 91, 95 Điều 98 Luật các tchức tín dụng; các
Điều 117, 280, 299, 303, 317, 318, 319, 320, 321, 322, 323, 325, 463, 466
Điều 401của Bộ luật dân sự; các Điều 30, 35, 39, 227, 228, 273, Bộ luật Tố tụng
dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:
1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cổ phần M.
Buộc ông Đặng Quang Th1 bà Hà Thị L phải trách nhiệm trả nợ cho
công ty cổ phần M số tiền tính đến hết ngày 18/9/2025 5.341.708.882 đồng
(năm tỷ ba trăm bốn mươi mt triệu bảy trăm linh tám nghìn tám trăm tám mươi
hai đồng) trong đó: nợ gốc 3.134.888.815 đồng (ba tỷ một trăm ba mươi
triệu tám trăm tám mươi tám nghìn tám trăm mười lăm đồng), nợ lãi trong hạn
58.337.123 đồng (năm mươi tám triệu ba trăm ba ơi bảy triệu một trăm hai
mươi ba đồng), lãi quá hạn 2.054.183.014 đồng (hai t không trăm m mươi
triệu một trăm tám mươi ba nghìn không trăm mười bốn đồng), lãi chậm thanh
toán 94.299.930 đồng (chín mươi triệu hai trăm chín mươi chín triệu chín
trăm ba mươi đồng). Kể từ ngày 19/9/2025 ông Thanh, Lan còn phải tiếp tục
trả khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất
các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cho đến ngày thực tế thanh toán
xong khoản nợ.
2. V x tài sn thế chp: Nếu ông Đặng Quang Th1 Th L
không thanh toán tr đủ s tin n nêu trên thì Công ty c phn M quyn yêu
13
cầu cơ quan Thi hành án dân s x lý tài sn thế chấp theo quy đnh pháp luật để
đảm bo thi hành án. Tài sn thế chp gm: Nhà tài sn gn lin với đt ti
thửa đất 212, t bản đồ s 10, din tích 100 m2, có địa ch: Thôn S, xã Y, huyn
L, tỉnh Vĩnh Phúc (nay thôn S, S, tnh Phú Th) theo Giy chng nhn
quyn s dụng đất s AB900705, s vào s cp giy chng nhn s
H”01795/QSDĐ/s 1478/QĐ-UBND do U ban nhân dân huyn L, tnh Vĩnh
Phúc cp ngày 27/8/2007.
Nhà tài sn gn lin với đt ti thửa đất 213, t bản đồ s 10, din tích
100 m2 đa ch: Thôn S, Y, huyn S, tỉnh Vĩnh Phúc theo Giy chng
nhn quyn s dụng đất và quyn s hu nhà gn lin vi đất s BP531168, s
vào s cp giy chng nhn s CH”00350/QSDĐ/số 1323/-UBND do U
ban nhân dân huyn S, tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 09/10/2014.
Đối vi phn mái hiên (mái le) nhà ba tng thuc phần đất do UBND xã S
qun lý, không thuc tài sn thế chp, UBND xã không yêu cu gii quyết trong
v án này, ông Th1, bà L phi trách nhim tháo d, di dời để bảo đảm thi
hành án cho ngân hàng khi yêu cu. Nếu không t nguyn tháo d, di ri thì
phi chu mọi chi phí liên quan đến tháo d, di di, t chức cưỡng chế đảm bo
vic thi hành án. (có sơ đồ chi tiết kèm theo).
Trường hp nếu s tiền thu được t vic x tài sn bảo đảm nêu trên
không đủ để thanh toán khon n, ông Đặng Quang Th1, Th L phi tiếp
tc thc hiện nghĩa vụ tr n cho công ty c phn M cho đến khi thanh toán hết
n.
3.Về án phí: Ông Đặng Quang Th1 Thị L phải chịu 113.341.709
đồng (một trăm mười ba triệu ba trăm bốn mươi hai nghìn đồng, đã làm tròn) án
phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Công ty cổ phần M không phải chịu án kinh doanh thương mại thẩm,
hoàn trlại ng ty cphần M số tiền tạm ng án pđã nộp 57.000.000 đồng
(năm ơi bảy triệu đồng) theo biên lai thu tiền số: 0001123 ngày 02/01/2025 của
Chi cục thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc; Nay Png Thi hành ánn
sự khu vực 11- P Thọ.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự mặt quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án n sự thì người được thi nh án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
14
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9
Luật thi nh án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 11 - Phú Thọ;
- Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ;
-VKSND tỉnh Phú Thọ;
-TAND tỉnh Phú Thọ;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA; Văn phòng.
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Khương Đặng Khánh Hằng
15
16
Tải về
Bản án số 02/2025/KDTM-ST Bản án số 02/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 02/2025/KDTM-ST Bản án số 02/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất