Bản án số 01/2025/DSST ngày 07/01/2025 của TAND TX. Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2025/DSST

Tên Bản án: Bản án số 01/2025/DSST ngày 07/01/2025 của TAND TX. Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Buôn Hồ (TAND tỉnh Đắk Lắk)
Số hiệu: 01/2025/DSST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/01/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tháng 11/2012 ông Ph, bà N ký giấy vay của bà Th số tiền 16.000.000 đồng, không thỏa thuận lãi suất, thời hạn trả nợ ngày 31/12/2012.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ BUÔN HỒ Độc lập Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐẮK LK
Bản án số: 01/2025/DSST.
Ngày: 07-01-2025.
V/v: “Kiện tranh chấp
hợp đồng vay tài sản.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Huy Vũ.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Quỳnh Hải.
2. Ông Y Dhiu Hmok.
-Thư phiên tòa: Ông Thiu S Vng Thư ký Tòa án nhân dân th Buôn
H.
-Đại din Vin kim sát nhân dân th Buôn H: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 07/01/2025 tại phòng xử án - Tòa án nhân dân thị Buôn H mở phiên
tòa xét xử công khai vụ án dân sự thẩm thụ lý số 148/2024/TLST-DS, ngày
22/11/2024, về việc “Kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ
án ra xét xử s61/2024/QĐST-DS ngày 16/12/2024 giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim Th, sinh năm 1959. Có mặt.
Địa chỉ: Số 98 Nguyễn Tr, TDP 8, phường An B, TX Buôn H, tỉnh Đăk Lăk.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1961 và Trương Thị N, sinh năm
1962. Có mặt.
Địa chỉ: TDP 4, phường Đoàn K, thị xã Buôn H, tỉnh Đăk Lăk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ti đơn khi kin, trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa Th
nguyên đơn trình bày:
Do chổ quen biết n tháng 11/2012 Th cho ông Ph, N vay 16.000.000
đồng, không thỏa thuận lãi suất, thời hạn trả nợ ngày 31/12/2012.
Đến hạn Th đến đòi nợ nhiều lần nhưng ông Ph, N không thiện chí trả
nợ, nay Th yêu cầu ông Ph, N phải nghĩa vụ tr cho Th số tiền nợ
2
12.000.000 đồng. Đối với số tiền 4.000.000 đồng ông Ph, bà N không thừa nhận thì bà
Th xin rút yêu cầu đòi số tiền 4.000.000 đồng này. Nay bà Th chỉ yêu cầu ông Ph,
N trả số tiền 12.000.000 đồng.
Về lãi suất: Bà Th yêu cầu tính lãi theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, nguyên đơn không có yêu cầu nào khác.
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa ông Ph, N bị đơn trình
bày:
Ông Ph, N thừa nhận giấy nợ đtháng 11/2012 do Th cung cấp do ông
Ph, N xác nhận nợ 16.000.000 đồng. Nhưng ông Ph, N chỉ thừa nhận nợ
Th 12.000.000 đồng, số tiền 4.000.000 đồng Th nói sđưa sau nhưng Th chưa
đưa số tiền 4.000.000 đồng cho ông Ph, N. Nay ông Ph, bà N chỉ chấp nhận trả cho
bà Th số tiền 12.000.000 đồng vào tháng 9/2025.
Về lãi suất: Ông Ph, bà N không chấp nhận trả lãi suất.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được kiểm tra xem
xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận thấy:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Việc Thị Kim Th khởi kiện ông Nguyễn Văn Ph,
Trương Thị N tại Tòa án Tán thụ giải quyết về Tranh chấp hợp đồng vay
tài sản đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35
Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về nội dung: Tháng 11/2012 ông Ph, N giấy vay của bà Th số tiền
16.000.000 đồng, không thỏa thuận lãi suất, thời hạn trả nợ ngày 31/12/2012. Nhưng
ông Ph, N chỉ thừa nhận nợ Th 12.000.000 đồng, số tiền 4.000.000 đồng Th
nói sẽ đưa sau nhưng bà Th chưa đưa số tiền 4.000.000 đồng cho ông Ph, N. Nay
ông Ph, N chỉ chấp nhận trả cho Th số tiền 12.000.000 đồng vào tháng 9/2025,
bà Th chấp nhận lấy số tiền 12.000.000 đồng, về thời hạn trả nợTh không đồng ý.
Căn cứ vào giấy vay tiền đề tháng 11/2012 do Th cung cấp và trong quá trình
giải quyết vụ án ông Ph, bà N cũng đã thừa nhận có ký giấy xác nhận vay bà Th số tiền
12.000.000 đồng cho đến nay vẫn chưa trả nợ cho Th. Các bên đương sự cũng đã
thừa nhận, nên đây tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo khoản 2 Điều 92
Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại điều luật này quy định: “Một bên đương sự thừa nhận
hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của quan
chuyên môn bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng
minh”.
Như vậy, đủ căn cứ khẳng định, trên stự nguyện thỏa thuận, các bên đã
xác lập “Hợp đồng vay tài sản” về điều kiện, mục đích, nội dung và hình thức phù hợp
với quy định tại các Điều 117, Điều 118, Điều 119 Điều 463 Bộ luật dân sự. Quá
trình thực hiện hợp đồng, đến hn tr n nhưng ông Phong, bà Nương không thực hiện
3
đúng cam kết là vi phạm về nghĩa vụ trả nợ của bên vay tài sản được quy định tại Điều
466 Bộ luật dân sự. Từ những phân tích trên, xét yêu cầu khởi kiện của Th là có căn
cứ, nên cần chấp nhận.
[3]. Tại đơn khởi kiện Th yêu cầu ông Ph, N trả số tiền 16.000.000 đồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án Th đã đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện
đối với số tiền 4.000.000 đồng. Việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của Th là tự
nguyện phù hợp với khoản 2 Điều 71 của Bộ luật tố tụng dân sự, cần chấp nhận.
[4]. Về lãi suất: Tại giấy vay tiền các bên thỏa thuận thời hạn trả nợ, nhưng
không thỏa thuận lãi, nên đây hợp đồng vay kỳ hạn không lãi được quy
định tại khoản 4 Điều 466 khoản 1 Điều 470 Bộ luật dân sự. Căn cứ khoản 2 Điều
357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, xét yêu cầu tính lãi suất của Th theo quy
định của pháp luật có căn cứ. Lãi suất được tính như sau: Lãi suất được tính từ ngày
01/01/2013 đến ngày xét xử thẩm (ngày 07/01/2025) 144 tháng 06 ngày (4.326
ngày), cụ thể: [(12.000.000 đồng x 10%) x 4.326 ngày] : 365 ngày = 14.222.000 đồng
(đã làm tròn số).
Như vậy, tổng cộng gốc lãi suất (12.000.000 đồng tiền gốc + 14.222.000
đồng tiền lãi) = 26.222.000 đồng.
[5]. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của bà Th được chấp nhận, nên buộc ông
Ph, bà N phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Nhưng ông
Ph, bà N thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí DSST theo quy định tại điểm đ
khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTUQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án.
Th thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí DSST theo quy
định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTUQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án.
Vì các l trên;
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 280; Điều 463; Điều 466 Bộ luật dân sự;
Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Lê Thị Kim Th.
Buộc ông Nguyễn Văn Ph Trương Thị N trả cho Thị Kim Th
26.222.000 đồng (hai ơi sáu triệu, hai trăm hai mươi hai nghìn đồng), trong đó
12.000.000 đồng tiền nợ gốc 14.222.000 đồng tiền nợ lãi.
Trường hợp bên nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với stiền
chậm trả, ktừ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong.
Lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Căn cứ khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự.
4
Đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu bà Th đã rút.
Về án phí: Ông Ph, N thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí DSST
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTUQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án.
Về quyền kháng o: Căn cứ các điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng
dân sự;
Đương sự mặt quyền kháng cáo bản bản trong thời hạn 15 ngày, kể t
ngày tuyên án.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án
dân sự tngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại c điều 6, 7 9 luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- Toà án nhân dân tỉnh Đăk Lăk;
- Vin KSND TX Buôn H;
- Chi cc THADS TX Buôn H; Đã ký
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP.
Nguyễn Huy Vũ
Tải về
Bản án số 01/2025/DSST Bản án số 01/2025/DSST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 01/2025/DSST Bản án số 01/2025/DSST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất