Quyết định số 110/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 110/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 110/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 110/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
Số: 110/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 28 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN NH LY HÔN
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật n nhân gia đình;
Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ số 154/2026/TLST-HNGĐ
ngày 14 tháng 4 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Chị Hoàng Thị Phương U, sinh năm 2001. Địa chỉ: Thôn C, P, tỉnh
Tuyên Quang.
- Anh Văn C, S năm 2000. Địa chỉ: Thôn C L, H, tỉnh Tuyên Quang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ việc dân s được
thẩm tra tại phiên họp căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, nhận
định:
[1] Quan hệ n nhân giữa chị Hoàng Thị Phương U anh Văn C
n nhân tự nguyện hợp pháp, được pháp luật công nhận theo Giấy chứng
nhận kết hôn số 13, do y ban nhân dân N, huyện H, tỉnh Giang (nay
H, tỉnh Tuyên Quang) cấp ngày 02/6/2022.
[2] Theo đơn yêu cầu ngày 07/4/2026 và tại Tòa án, chị Hoàng Thị
Phương U anh Văn C giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly
n; Yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận về con chung cấp dưỡng đối
với cháu Thị D, sinh ngày 18/8/2021; V tài sản chung, công nợ chung
không thỏa thuận về lệ phí Tòa án.
[3] Tòa án đã tiến hành a giải để c đương sự đoàn tụ nhưng không
thành, các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy: Chị Hoàng Thị Phương U anh n C thực sự tự nguyện ly hôn,
tự nguyện thỏa thuận về con chung cấp dưỡng, thống nhất không tài sản
chung, công nợ chung, thỏa thuận được về l phí tòa án. Tại Biên bản ghi nhận
sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026, các đương sự
đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự.
-
2
-
[4] Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự hoàn toàn tự
nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Phương U và anh Văn C
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Thỏa thuận, sau khi ly hôn giao cháu cháu Thị D, sinh ny
18/8/2021 cho anh Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo
dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Hoàng Thị Phương U nghĩa vụ cấp
dưỡng nuôi con chung với mức 2.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính
từ ngày 01/5/2026 cho đến khi cháu D trưởng thành đủ 18 tuổi.
K từ ngày quyết định hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc còn phải thi hành
án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015,
tr trường hợp pháp luật quy định khác.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ đi lại
thăm nom con không ai được cản trở. quyền lợi của con chung, anh T
chị T1 quyền thay đổi về cấp dưỡng nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi
con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí: Anh Văn C tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn
đồng) l phí ly hôn thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn
đồng) tạm ứng lệ p anh C đã nộp theo biên lai số 0000745 ngày 14/4/2026 tại
Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND KV4;
- THADS tỉnh;
- TAND tỉnh;
- UBND H Thầu;
- Lưu hồ vụ án.
THẨM PHÁN
NGUYỄN VĂN PHÚC
Tải về
Quyết định số 110/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 110/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 110/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 110/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất